Luận án tiến sĩ: Tác động nợ công, tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế - Trường Đại học Tài chính - Marketing

Nghiên cứu tác động của nợ công tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Phân tích dữ liệu đa quốc gia và đề xuất giải pháp.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

271

Thời gian đọc

41 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu
Số trang:
271 trang
Trường:
Trường Đại học Tài chính – Marketing
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu

Nợ công là nguồn lực tài chính quan trọng cho nhiều chính phủ. Vay nợ công giúp tài trợ các dự án cơ sở hạ tầng trọng yếu. Hoạt động này bù đắp tình trạng thâm hụt ngân sách khi nguồn thu nội địa chưa đáp ứng kịp nhu cầu chi tiêu. Tuy nhiên, mức độ vay nợ luôn đòi hỏi giới hạn kiểm soát nghiêm ngặt. Khi quy mô nợ vượt quá sức chịu đựng của nền kinh tế, nhiều hệ lụy tiêu cực sẽ xuất hiện. Sự gia tăng nợ công quá nhanh dẫn tới áp lực trả nợ và lãi vay đè nặng lên các kỳ tài khóa tiếp theo. Nguồn lực đầu tư cho phát triển sản xuất và an sinh xã hội bị thu hẹp đáng kể. Tình trạng này kìm hãm đà tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Nhiều quốc gia đối mặt với nguy cơ rơi vào vòng xoáy nợ nần kéo dài. Do đó, việc duy trì quy mô vay nợ hợp lý đóng vai trò quyết định đến sự ổn định kinh tế vĩ mô.

1.1. Tác động tích cực của nợ công trong ngắn hạn

Trong ngắn hạn, nợ công thúc đẩy tổng cầu và kích thích hoạt động sản xuất. Chính phủ sử dụng vốn vay để đầu tư phát triển hệ thống giao thông, năng lượng và viễn thông. Các công trình này trực tiếp nâng cao hiệu quả đầu tư công của toàn xã hội. Nền kinh tế nhận được dòng vốn mồi để phát triển khu vực tư nhân. Việc làm mới được tạo ra nhanh chóng. Năng suất lao động xã hội từng bước cải thiện. Thu nhập của người dân gia tăng. Nền kinh tế duy trì tốc độ phát triển ổn định trước những cú sốc chu kỳ. Tuy nhiên, hiệu ứng tích cực này chỉ tồn tại khi dòng vốn vay được phân bổ đúng mục đích. Việc giám sát dòng tiền vay phải diễn ra chặt chẽ và liên tục.

1.2. Rủi ro khủng hoảng nợ công và suy thoái kinh tế

Khi tỷ lệ nợ công vượt ngưỡng an toàn, rủi ro vỡ nợ gia tăng nhanh chóng. Hiện tượng khủng hoảng nợ công có thể bùng phát bất kỳ lúc nào. Chính phủ buộc phải tăng thuế hoặc cắt giảm chi tiêu công thiết yếu để thanh toán nợ gốc. Hành động này làm suy yếu động lực kinh doanh của khu vực tư nhân. Niềm tin của các nhà đầu tư quốc tế sụt giảm mạnh. Dòng vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng rút chạy khỏi thị trường nội địa. Tình trạng này dễ kích hoạt làn sóng suy thoái kinh tế toàn cầu tại các thị trường liên kết. Các quốc gia mất khả năng tự chủ tài chính sẽ chịu tổn thất nặng nề. Nền kinh tế rơi vào thời kỳ đình trệ sản xuất kéo dài nhiều năm.

II. Ảnh hưởng của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế vĩ mô

Tham nhũng là một trong những trở ngại lớn nhất đối với phát triển kinh tế. Hiện tượng này bóp méo việc phân bổ nguồn lực xã hội. Tham nhũng làm sai lệch các quyết định đầu tư công cộng. Hành vi tư lợi gây ra tình trạng thất thoát ngân sách nhà nước trên diện rộng. Các dự án kém chất lượng vẫn được phê duyệt do động cơ hối lộ. Chi phí giao dịch kinh doanh trong nền kinh tế bị đội lên cao bất thường. Môi trường cạnh tranh lành mạnh bị phá vỡ nghiêm trọng. Doanh nghiệp chân chính mất đi cơ hội tiếp cận nguồn lực công bằng. Năng suất toàn bộ nền kinh tế suy giảm liên tục. Tăng trưởng kinh tế vì thế bị kìm hãm và thiếu tính bền vững.

2.1. Tham nhũng làm suy giảm hiệu quả nguồn lực quốc gia

Tham nhũng làm chuyển hướng các nguồn lực tài chính quý giá sang các lĩnh vực phi sản xuất. Các quan chức tha hóa ưu tiên phân bổ vốn vào các đại dự án phức tạp để trục lợi. Hoạt động đấu thầu mua sắm công bị thao túng bởi các nhóm lợi ích thân hữu. Hiện tượng này làm sụt giảm nghiêm trọng hiệu quả đầu tư công của nhà nước. Chất lượng các công trình cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ công bị xuống cấp nhanh chóng. Doanh nghiệp tư nhân phải gánh thêm chi phí bôi trơn không chính thức. Chi phí kinh doanh tăng cao làm giảm sức cạnh tranh hàng hóa. Nguồn vốn đầu tư xã hội bị lãng phí nghiêm trọng. Tăng trưởng dài hạn mất đi động lực cốt lõi.

2.2. Cơ chế bôi trơn và cát trong guồng quay kinh tế

Một số quan điểm kinh tế học cổ điển từng coi tham nhũng là dầu bôi trơn thủ tục hành chính. Tuy nhiên, các bằng chứng thực nghiệm hiện đại đã bác bỏ hoàn toàn giả thuyết này. Tham nhũng thực chất hoạt động như cát làm tắc nghẽn guồng quay kinh tế. Cơ chế này khuyến khích bộ máy công quyền trì hoãn thủ tục để đòi tiền hối lộ. Niềm tin của doanh nghiệp vào pháp luật bị xói mòn sâu sắc. Rủi ro pháp lý và chi phí kinh doanh tăng vọt. Nền kinh tế mất dần khả năng thu hút các tập đoàn công nghệ cao quốc tế. Toàn bộ chuỗi cung ứng sản xuất chịu tổn hại nặng nề. Năng suất lao động xã hội sụt giảm nhanh chóng.

III. Tương quan giữa nợ công tham nhũng và tăng trưởng

Nợ công và tham nhũng có mối quan hệ tương tác phức tạp và đa chiều. Khi tham nhũng tràn lan, các khoản vay nợ công không được chuyển hóa thành tài sản sinh lời. Vốn vay bị chia cắt và thất thoát qua nhiều khâu trung gian. Tình trạng này khiến gánh nặng nợ phình to nhanh chóng mà kinh tế không tăng trưởng tương ứng. Quốc gia dễ rơi vào chiếc bẫy nợ quốc gia nguy hiểm. Chính phủ mất khả năng kiểm soát thâm hụt tài khóa. Nguy cơ mất thanh khoản nợ nước ngoài tăng cao. Sự suy giảm chất lượng thể chế làm suy yếu khả năng chống chịu của nền kinh tế. Sự cộng hưởng tiêu cực này đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế xuống mức rất thấp.

3.1. Sự kết hợp giữa nợ công gia tăng và nạn tham nhũng

Sự kết hợp giữa nợ công cao và mức độ tham nhũng nghiêm trọng tạo ra vòng luẩn quẩn. Chính phủ vay thêm nợ mới để bù đắp các khoản thâm hụt do tham nhũng gây ra. Các tổ chức tài chính quốc tế hạ thấp mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia. Chi phí huy động vốn trên thị trường quốc tế lập tức tăng vọt. Lãi suất vay nợ cao hơn làm trầm trọng thêm áp lực chi trả tài khóa. Ngân sách quốc gia cạn kiệt nguồn vốn đầu tư phát triển con người và hạ tầng. Tăng trưởng kinh tế giảm sút khiến nguồn thu thuế teo tóp. Vòng xoáy nợ nần và suy thoái kinh tế ngày càng siết chặt. Thể chế kinh tế dần mất đi năng lực phục hồi tự nhiên.

3.2. Mối quan hệ phi tuyến và ngưỡng nợ công an toàn

Các nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ phi tuyến dạng chữ U ngược giữa nợ công và tăng trưởng. Khi nợ công ở dưới một ngưỡng nhất định, vốn vay đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, mức ngưỡng an toàn này thay đổi tùy thuộc vào mức độ tham nhũng của mỗi quốc gia. Tại các nước có mức độ tham nhũng cao, ngưỡng nợ công an toàn thấp hơn rất nhiều. Chỉ cần một tỷ lệ nợ vừa phải cũng có thể gây tác động tiêu cực đến tăng trưởng. Ngược lại, các nước kiểm soát tốt tham nhũng có thể duy trì mức nợ cao hơn mà vẫn giữ được ổn định. Năng lực thể chế là biến số quyết định ngưỡng nợ an toàn của nền kinh tế.

IV. Mô hình định lượng nợ công và tăng trưởng kinh tế mới

Việc phân tích tác động của nợ công và tham nhũng đòi hỏi các công cụ kinh tế lượng hiện đại. Nghiên cứu sử dụng các bộ dữ liệu bảng từ nhiều nhóm quốc gia khác nhau trên thế giới. Mục tiêu là phát hiện chính xác mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp đến tăng trưởng. Mô hình nghiên cứu kiểm soát đồng thời các biến vĩ mô quan trọng khác. Các yếu tố như độ mở thương mại, đầu tư trực tiếp nước ngoài và lạm phát được đưa vào phân tích. Kết quả định lượng cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc cho việc hoạch định chính sách. Việc áp dụng đúng kỹ thuật ước lượng đảm bảo tính tin cậy của các kết luận rút ra.

4.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng dữ liệu bảng quốc tế

Nghiên cứu áp dụng phương pháp ước lượng dữ liệu bảng với mẫu bao gồm hàng chục quốc gia. Giai đoạn nghiên cứu kéo dài qua nhiều thập kỷ biến động kinh tế toàn cầu. Các chỉ số đo lường tham nhũng từ Ngân hàng Thế giới và Tổ chức Minh bạch Quốc tế được chuẩn hóa. Dữ liệu nợ công và tăng trưởng GDP được thu thập từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế. Mô hình đánh giá tác động riêng biệt cho nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển. Sự khác biệt về trình độ phát triển phản ánh rõ nét qua các hệ số ước lượng. Phân tích đa chiều giúp làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về tác động của nợ công và thể chế quản trị.

4.2. Đánh giá kiểm soát sai số nội sinh và tính nhất quán

Vấn đề nội sinh giữa nợ công, tham nhũng và tăng trưởng kinh tế luôn là thách thức lớn. Tăng trưởng kinh tế chậm có thể vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của nợ công cao. Phương pháp ước lượng mô men tổng quát hệ thống (System GMM) được triển khai để xử lý triệt để hiện tượng này. Các biến trễ được sử dụng làm biến công cụ phù hợp nhằm triệt tiêu hiện tượng tương quan chuỗi. Các kiểm định Hansen và Arellano-Bond khẳng định tính vững và độ tin cậy của mô hình. Kết quả ước lượng duy trì tính nhất quán cao qua nhiều kịch bản kiểm tra độ nhạy. Bằng chứng khoa học thu được có giá trị ứng dụng thực tiễn cao.

V. Giải pháp kiểm soát nợ công và tham nhũng hiệu quả cao

Để duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, chính phủ các nước cần thực hiện đồng bộ nhiều nhóm giải pháp. Cải cách hệ thống quản lý tài chính công là yêu cầu cấp thiết hàng đầu. Quy trình lập dự toán và giải ngân ngân sách phải gắn chặt với hiệu quả đầu ra của từng dự án. Các quy định pháp luật về trần nợ công cần được thực thi nghiêm ngặt và minh bạch. Kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ vay của chính quyền địa phương và doanh nghiệp nhà nước. Song song với đó, cuộc chiến chống tham nhũng phải được tiến hành kiên quyết và liên tục. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bộ máy hành chính nhà nước. Xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh an toàn, thuận lợi và minh bạch.

5.1. Nâng cao tính minh bạch tài khóa và kỷ luật ngân sách

Chính phủ cần tăng cường tính minh bạch tài khóa trong mọi hoạt động vay và sử dụng nợ công. Toàn bộ thông tin về các khoản vay nợ và nghĩa vụ trả nợ phải được công khai định kỳ. Cơ quan kiểm toán nhà nước cần độc lập đánh giá các dự án đầu tư công quy mô lớn. Ứng dụng công nghệ số và hệ thống quản lý thông tin tài chính hiện đại để theo dõi dòng tiền ngân sách. Kỷ luật ngân sách cần được siết chặt nhằm triệt tiêu các hành vi lãng phí và thất thoát nguồn lực. Nâng cao trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan sử dụng vốn vay. Sự giám sát chặt chẽ từ xã hội giúp bảo vệ an toàn ngân sách quốc gia.

5.2. Hoàn thiện thể chế phòng chống tham nhũng toàn diện

Việc hoàn thiện khung khổ pháp lý phòng chống tham nhũng là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy tăng trưởng. Cần thiết lập cơ chế giám sát độc lập đối với các quy trình đấu thầu mua sắm công. Tăng cường chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi sai phạm và hối lộ. Đơn giản hóa thủ tục hành chính công để loại bỏ hoàn toàn cơ hội nhũng nhiễu của công chức. Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức dân sự và báo chí trong việc phát hiện tiêu cực. Xây dựng văn hóa liêm chính trong bộ máy nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp. Hệ thống thể chế trong sạch sẽ bảo vệ nguồn lực quốc gia và thúc đẩy kinh tế thịnh vượng.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1.6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KHUNG LÝ THUYẾT VỀ NỢ CÔNG, THAM NHŨNG, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.1. LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.1.1. Khái niệm và phương pháp đo lường tăng trưởng kinh tế
2.1.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
2.1.1.2. Phương pháp đo lường tăng trưởng kinh tế
2.1.2. Lý thuyết và mô hình về các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế
2.1.2.1. Lý thuyết tăng trưởng theo trường phái Keynes. Mô hình Harrod- Domar
2.1.2.2. Lý thuyết tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế và một số mô hình tiêu biểu
2.1.2.3. Lý thuyết và mô hình tăng trưởng hiện đại
2.2. LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.2.1. Khái niệm và phương pháp đo lường nợ công
2.2.1.1. Khái niệm nợ công
2.2.1.2. Phương pháp đo lường nợ công
2.2.2. Lý thuyết về tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế
2.2.2.1. Lý thuyết nợ công tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế
2.2.2.2. Lý thuyết nợ công tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế
2.2.2.3. Lý thuyết cân bằng Ricardo
2.2.2.4. Nợ công có quan hệ phi tuyến với tăng trưởng kinh tế
2.3. LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA THAM NHŨNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.3.1. Khái niệm và phương pháp đo lường
2.3.1.1. Khái niệm tham nhũng
2.3.1.2. Các phương pháp đo lường tham nhũng
2.3.2. Lý thuyết về tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế
2.4. LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG, THAM NHŨNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.5. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.5.1. Các nghiên cứu về tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế
2.5.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
2.5.1.2. Các nghiên cứu trong nước
2.5.2. Các nghiên cứu về tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế
2.5.2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
2.5.2.2. Các nghiên cứu trong nước
2.5.3. Các nghiên cứu về tác động của nợ công, tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế
2.5.3.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
2.5.3.2. Các nghiên cứu trong nước
2.6. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
3.2. PHÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.2.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu
3.2.2. Phát triển giả thuyết nghiên cứu và mô tả biến
3.2.2.1. Biến phụ thuộc – Tăng trưởng kinh tế
3.2.2.2. Biến độc lập và biến kiểm soát
3.2.2.3. Đo lường biến nghiên cứu
3.3. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG
3.3.1. Các phương pháp ước lượng dữ liệu bảng
3.3.1.1. Phương pháp ước lượng Pooled – OLS
3.3.1.2. Mô hình tác động cố định (FEM)
3.3.1.3. Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM)
3.3.2. Kiểm định lựa chọn phương pháp ước lượng
3.3.2.1. Kiểm định Hausman
3.3.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
3.3.3.1. Kiểm định đa cộng tuyến
3.3.3.2. Kiểm định phương sai sai số thay đổi
3.3.3.3. Kiểm định tự tương quan
3.3.3.4. Kiểm tra hiện tượng nội sinh bằng phương pháp Durbin-Wu-Hausman
3.4. Phương pháp ước lượng theo moment tổng quát (GMM)
3.5. Quy trình nghiên cứu
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ
4.1.1. Phân tích thống kê mô tả chung
4.1.2. Đặc điểm chung của các nhóm nước nghiên cứu
4.1.3. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu
4.2. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN
4.3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.3.1. Kết quả kiểm tra tác động phi tuyến của nợ công đến tăng trưởng kinh tế
4.3.2. Kết quả nghiên cứu tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế
4.3.3. Kết quả nghiên cứu tác động của nợ công, tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.2.1. Đối với các nước thuộc nhóm thu nhập cao
5.2.2. Đối với các nước thuộc nhóm thu nhập trung bình cao
5.2.3. Đối với các nước thu nhập trung bình thấp
5.3. HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN
5.4. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu tác động của nợ công tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia trên thế giới

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (271 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING HOÀNG THỊ HẠNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG, THAM NHŨNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2022 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING HOÀNG THỊ HẠNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG, THAM NHŨNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 9340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. ĐẶNG THỊ NGỌC LAN 2. DIỆP GIA LUẬT Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ với đề tài “Nghiên cứu tác động của nợ công, tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia trên thế giới” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng, cụ thể và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.HCM, ngày 05 tháng 01 năm 2022 Nghiên cứu sinh Hoàng Thị Hạnh i LỜI CẢM ƠN Luận án tiến sĩ là một công trình khoa học mà ở đó không chỉ có sự nỗ lực cố gắng của bản thân học viên mà còn có sự giúp đỡ của rất nhiều tổ chức, cá nhân để nó có thể được hoàn thành một cách tốt nhất.

Vì vậy, trước tiên tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường Đại học Tài chính Marketing TP.HCM, nơi đã cho tôi được cơ hội học tập, nghiên cứu những tri thức mới và từng ngày trưởng thành hơn trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học. Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Viện đào tạo sau đại học đã có những lắng nghe, chia sẻ, hướng dẫn kịp thời, tháo gỡ những khó khăn về các thủ tục hành chính giúp tôi an tâm hơn trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến thầy, cô trong trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và đặc biệt là thầy, cô thuộc khoa Thuế - Hải quan đã tạo điều kiện cho tôi tham dự các buổi sinh hoạt chuyên môn để có cơ hội trao đổi, mở rộng và củng cố những kiến thức chuyên môn, phục vụ trực tiếp cho đề tài này. Tiếp đó, tôi xin đặc biệt gửi lời cám ơn sâu sắc đến TS.

Đặng Thị Ngọc Lan và PGS, TS. Diệp Gia Luật là những người hướng dẫn khoa học trực tiếp tận tình hướng dẫn, truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý giá và cũng dành nhiều sự động viên, chia sẻ trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Cuối cùng, tôi cũng chân thành cảm ơn gia đình đặc biệt là người bạn đời của tôi, những người bạn, lãnh đạo đơn vị và đồng nghiệp nơi tôi công tác hết lòng động viên và hỗ trợ, tạo điều kiện cho tôi có cơ hội học tập và nghiên cứu một cách tốt nhất. TP HCM, ngày 05 tháng 01 năm 2022 Nghiên cứu sinh Hoàng Thị Hạnh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC CÁC BẢNG.x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.xiii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN.

12 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KHUNG LÝ THUYẾT VỀ NỢ CÔNG, THAM NHŨNG, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.1 LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.1 Khái niệm và phương pháp đo lường tăng trưởng kinh tế.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế.2 Phương pháp đo lường tăng trưởng kinh tế.2 Lý thuyết và mô hình về các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế.1 Lý thuyết tăng trưởng theo trường phái Keynes. Mô hình Harrod- Domar.2 Lý thuyết tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế và một số mô hình tiêu biểu.3 Lý thuyết và mô hình tăng trưởng hiện đại.2 LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.1 Khái niệm và phương pháp đo lường nợ công.1 Khái niệm nợ công.2 Phương pháp đo lường nợ công.2 Lý thuyết về tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế.1 Lý thuyết nợ công tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế.2 Lý thuyết nợ công tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế.3 Lý thuyết cân bằng Ricardo.4 Nợ công có quan hệ phi tuyến với tăng trưởng kinh tế.3 LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA THAM NHŨNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.1 Khái niệm và phương pháp đo lường.1 Khái niệm tham nhũng.2 Các phương pháp đo lường tham nhũng.2 Lý thuyết về tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế.4 LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG, THAM NHŨNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.5 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.1 Các nghiên cứu về tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài.2 Các nghiên cứu trong nước.2 Các nghiên cứu về tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài.2 Các nghiên cứu trong nước.3 Các nghiên cứu về tác động của nợ công, tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài.2 Các nghiên cứu trong nước.6 KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU.65 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.2 PHÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU iv .1 Xây dựng mô hình nghiên cứu .2 Phát triển giả thuyết nghiên cứu và mô tả biến.1 Biến phụ thuộc – Tăng trưởng kinh tế.2 Biến độc lập và biến kiểm soát.3 Đo lường biến nghiên cứu.3 PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG. Các phương pháp ước lượng dữ liệu bảng. Phương pháp ước lượng Pooled – OLS.

Mô hình tác động cố định (FEM).3 Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).2 Kiểm định lựa chọn phương pháp ước lượng.1 Kiểm định Hausman.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình.1 Kiểm định đa cộng tuyến.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi.3 Kiểm định tự tương quan.4 Kiểm tra hiện tượng nội sinh bằng phương pháp Durbin-Wu-Hausman 90 3.4 Phương pháp ước lượng theo moment tổng quát (GMM).5 Quy trình nghiên cứu.92 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.1 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ.1 Phân tích thống kê mô tả chung.2 Đặc điểm chung của các nhóm nước nghiên cứu.3 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.2 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Kết quả kiểm tra tác động phi tuyến của nợ công đến tăng trưởng kinh tế .2 Kết quả nghiên cứu tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế .3 Kết quả nghiên cứu tác động của nợ công, tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế.124 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH.1 Đối với các nước thuộc nhóm thu nhập cao.2 Đối với các nước thuộc nhóm thu nhập trung bình cao.3 Đối với các nước thu nhập trung bình thấp.3 HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN.4 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.142 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.144 DANH MỤC PHỤ LỤC.155 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên đầy đủ bằng tiếng Anh Tên đầy đủ bằng tiếng Việt BQĐN Bình quân đầu người DGMM Different Generalized Method of Phương pháp Moment tổng quát sai phân Moments FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phầm quốc nội GMM Generalized Method of Moments Phương pháp Moment tổng quát GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc gia HICs High-income countries Các quốc gia thu nhập cao ICRG International Risk Country Guide Chỉ số đánh giá rủi ro quốc gia IMF International Monetary Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế KKT Không tồn tại LMICs Lower-midle-income countries Các quốc gia thu nhập trung bình thấp NC Nợ công OECD The Organisation for Economic Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế Co-operation and Development PRS Political Risk Services Group Nhóm dịch vụ rủi ro tín dụng SGMM System Generalized Method of Phương pháp Moment tổng quát hệ thống Moments TBC Trung bình cao TBT Trung bình thấp TNC Thu nhập cao TN Tham nhũng TTKT Tăng trưởng kinh tế vii UMICs Upper-midle-income countries Các quốc gia thu nhập trung bình cao WB World Bank Ngân Hàng Thế Giới 2SLS Two-Stage least squares Hồi quy 2 giai đoạn viii DANH MỤC CÁC BẢNG TÊN BẢNG TRANG Bảng 1.1: Dữ liệu GDP BQĐN, Nợ công, Tham nhũng trung bình 2 Bảng 2.1: Bảng tổng hợp ngưỡng nợ công từ các kết quả nghiên cứu 55 Bảng 3.1: Bảng mô tả biến và kỳ vọng dấu 85 Bảng 4.1: Dữ liệu về nợ công, tham nhũng năm 2020 nhóm TNC 98 Bảng 4.2: Dữ liệu về nợ công, tham nhũng năm 2020 nhóm TBC 100 Bảng 4.3: Dữ liệu về nợ công, tham nhũng năm 2020 nhóm TBT 101 Bảng 4.4: Các chỉ tiêu an toàn nợ công của Việt Nam giai đoạn 2010- 103 2019 Bảng 4.5: Nợ nước ngoài của Chính phủ theo bên cho vay 104 Bảng 4.6: Phân tích thống kê mô tả biến đối với mẫu tổng thể 107 Bảng 4.7: Phân tích thống kê mô tả biến đối với nhóm nước thu nhập 108 cao Bảng 4.8: Phân tích thống kê mô tả biến đối với nhóm nước thu nhập 109 TBC Bảng 4.9: Phân tích thống kê mô tả biến đối với nhóm nước thu nhập 110 TBT Bảng 4.10: Ma trận hệ số tương quan của các biến nghiên cứu nhóm 111 nước thu nhập cao Bảng 4.11: Ma trận hệ số tương quan của các biến nghiên cứu nhóm 112 nước thu nhập trung bình cao Bảng 4.12: Ma trận hệ số tương quan của các biến nghiên cứu nhóm 113 nước thu nhập trung bình thấp Bảng 4.13: Kết quả ước lượng tác động phi tuyến của nợ công đến 116 tăng trưởng kinh tế theo DGMM của các nhóm nước ix Bảng 4.14: Kết quả ước lượng tác động của tham nhũng đến tăng 122 trưởng kinh tế theo DGMM của các nhóm nước Bảng 4.15: Kết quả ước lượng tác động của NC, TN đến TTKT theo 126 DGMM của các nhóm nước x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TÊN HÌNH TRANG Hình 2.1: Đường cong Laffer nợ công 28 Hình 4.1: Nợ công trung bình trên GDP (%) của các nhóm nước 95 Hình 4.2: Chỉ số cảm nhận trung bình của các nhóm nước 96 Hình 4.3: GDP thực bình quân đầu người trung bình của các nhóm 97 nước Hình 4.4: Tăng trưởng kinh tế trung bình của các nhóm nước 97 Hình 4.5: Chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) của Việt Nam 106 xi TÓM TẮT Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của nợ công, tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia trên thế giới. Tóm tắt: Ngày nay việc vay nợ hầu như trở thành một xu thế tất yếu trong cơ cấu tài chính quốc gia của bất kỳ nước nào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàng Thị Hạnh (2022). Nợ công tham nhũng tác động tăng trưởng kinh tế toàn cầu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tài chính - Marketing]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/nghien-cuu-tac-dong-no-cong-tham-nhung-toi-tang-truong-kinh-te

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nợ công tham nhũng tác động tăng trưởng kinh tế toàn cầu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tác động của nợ công tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Phân tích dữ liệu đa quốc gia và đề xuất giải pháp.

Luận án "Nợ công tham nhũng tác động tăng trưởng kinh tế toàn cầu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tài chính - Marketing. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Nợ công tham nhũng tác động tăng trưởng kinh tế toàn cầu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nợ công tham nhũng tác động tăng trưởng kinh tế toàn cầu" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Nợ công tham nhũng tác động tăng trưởng kinh tế toàn cầu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nợ công tham nhũng tác động tăng trưởng kinh tế toàn cầu" có 271 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nợ công tham nhũng tác động tăng trưởng kinh tế toàn cầu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter