Mối quan hệ tỷ giá và vốn ĐTNN (FDI, FPI): Nghiên cứu tại Việt Nam - Luận án TS
Luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng: Nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái lên vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam.
Tài chính Ngân hàng
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
158
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tỷ giá hối đoái và FDI tại Việt Nam
Nghiên cứu phân tích mối quan hệ hai chiều giữa tỷ giá thực đa phương (REER) và vốn FDI tại Việt Nam giai đoạn 2005-2019. Dữ liệu chuỗi thời gian quý cho thấy sự tương tác giữa tỷ giá và FDI bị ảnh hưởng bởi độ mở thương mại, tăng trưởng kinh tế và khủng hoảng tài chính toàn cầu. Biến động tỷ giá đo bằng độ lệch chuẩn có mối liên hệ nhân quả với FDI, trong khi phương pháp GARCH(1,1) chưa cho kết quả thống kê rõ ràng.
1.1. Phân tích mối quan hệ hai chiều
Kết quả kiểm định Granger cho thấy FDI tác động đến tỷ giá và ngược lại. Khi tỷ giá VND/USD giảm (đồng Việt Nam yếu), vốn FDI tăng do chi phí sản xuất giảm. Ngược lại, dòng vốn FDI lớn có thể làm ổn định tỷ giá nhờ tăng dự trữ ngoại hối. Tác động này mạnh hơn trong giai đoạn kinh tế mở rộng.
1.2. Tác động của yếu tố kinh tế vĩ mô
Tăng trưởng GDP và lạm phát ảnh hưởng đến mối quan hệ tỷ giá-FDI. Lạm phát cao làm suy giảm sức hấp dẫn của FDI do chi phí đầu vào tăng. Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008-2009 làm giảm 30% dòng vốn FDI, đồng thời đẩy tỷ giá VND/USD biến động mạnh do giảm dự trữ ngoại hối.
II. Tỷ giá và FPI tại Việt Nam
Mối quan hệ giữa tỷ giá và FPI mang tính một chiều. Tỷ giá thực đa phương ảnh hưởng đến dòng vốn FPI, nhưng FPI không tác động ngược lại. Biến động tỷ giá đo bằng cả hai phương pháp GARCH và độ lệch chuẩn đều có mối nhân quả với FPI. Độ mở thương mại và lãi suất ngân hàng là yếu tố trung gian quan trọng.
2.1. Tác động của biến động tỷ giá
Khi tỷ giá VND/USD biến động trên 5% trong quý, dòng FPI giảm 15-20%. Nhà đầu tư nước ngoài phản ứng nhạy với rủi ro tỷ giá, đặc biệt trong giai đoạn chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thay đổi. Cán cân thanh toán thặng dư giúp ổn định dòng FPI.
2.2. Ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính
Khủng hoảng 2008-2009 làm vốn FPI rời khỏi thị trường Việt Nam 40% trong 2 quý liên tiếp. Tuy nhiên, sau giai đoạn phục hồi, FPI quay trở lại khi tỷ giá ổn định nhờ can thiệp của ngân hàng trung ương. Điều này cho thấy vai trò của dự trữ ngoại hối trong việc hấp dẫn FPI.
III. Chính sách tiền tệ và tỷ giá
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng công cụ lãi suất và dự trữ ngoại hối để quản lý tỷ giá. Khi tăng lãi suất, tỷ giá VND/USD ổn định nhờ thu hút vốn FPI. Tuy nhiên, lạm phát cao có thể làm suy yếu chính sách này. Cán cân thanh toán thặng dư đóng vai trò như một công cụ hỗ trợ kiểm soát biến động tỷ giá.
3.1. Can thiệp tỷ giá qua công cụ lãi suất
Việc tăng lãi suất 1% giúp ổn định tỷ giá trong 3 quý liên tiếp. Tuy nhiên, lạm phát vượt 7% làm suy giảm hiệu quả này. Chính sách tiền tệ mở rộng có thể làm tăng áp lực lên tỷ giá khi vốn FDI và FPI phản ứng mạnh.
3.2. Vai trò của dự trữ ngoại hối
Dự trữ ngoại hối trên 60 tỷ USD giúp Ngân hàng Nhà nước can thiệp hiệu quả vào thị trường tiền tệ. Khi tỷ giá VND/USD biến động mạnh, ngân hàng trung ương bán ngoại tệ để ổn định giá trị đồng nội tệ. Điều này giảm rủi ro cho nhà đầu tư nước ngoài.
IV. Đề xuất chính sách
Nghiên cứu đề xuất duy trì tỷ giá ổn định thông qua chính sách tiền tệ linh hoạt. Cần cải thiện môi trường đầu tư để tăng hấp dẫn vốn FDI và FPI. Đồng thời, tăng cường dự trữ ngoại hối và giám sát biến động tỷ giá để hạn chế rủi ro từ thị trường quốc tế.
4.1. Tối ưu hóa chính sách tỷ giá
Áp dụng mô hình điều hành tỷ giá linh hoạt nhưng có giới hạn. Sử dụng công cụ lãi suất để cân bằng giữa kiểm soát lạm phát và thu hút vốn FDI/FPI. Cập nhật thường xuyên các yếu tố kinh tế vĩ mô trong mô hình dự báo tỷ giá.
4.2. Cải thiện môi trường đầu tư
Đơn giản hóa thủ tục hành chính cho FDI, cải thiện năng lực cạnh tranh quốc gia. Tăng cường minh bạch thông tin kinh tế vĩ mô để nhà đầu tư nước ngoài đánh giá rủi ro tỷ giá chính xác hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (158 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ KIM LIÊN MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ VÀ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HCM, THÁNG 12 NĂM 2020 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ KIM LIÊN MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ VÀ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ BẢO VỆ CẤP TRƯỜNG Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng MÃ SỐ: 9.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG PGS.NGUYỄN THỊ MỸ LINH TP. HCM, THÁNG 12 NĂM 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập, nghiêm túc của riêng tôi. Luận án sử dụng số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tài liệu tham khảo được công bố đầy đủ.
Kết quả nêu trong luận án là trung thực, đảm bảo tính mới và tính cập nhật trên cơ sở phân tích số liệu độc lập của riêng tôi. Kết quả nghiên cứu trong luận án chưa được trình để lấy học vị Tiến sĩ ở bất kỳ cơ sở đào tạo nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Nghiên cứu sinh (Ký và ghi rõ họ tên) ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.
Trầm Thị Xuân Hương và PGS. Nguyễn Thị Mỹ Linh về những định hướng khoa học và sự quan tâm, động viên, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu sinh hoàn thành luận án. Tôi trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, tác giả các công trình công bố được trích dẫn trong luận án về nguồn tư liệu quý báu liên quan đề tài. Tôi trân trọng cảm ơn BGH Trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM, Khoa Đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được học tập và hoàn thành chương trình đào tạo.
Tôi trân trọng cảm ơn Quý Thầy/Cô trong hội đồng các cấp đã hướng dẫn và đóng góp ý kiến để tôi hoàn thiện luận án. Trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp đã hỗ trợ và chia sẻ nhiều thông tin bổ ích liên quan trong quá trình hoàn thành luận án. Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn giúp đỡ, động viên tinh thần cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh iii TÓM TẮT LUẬN ÁN Mục tiêu của luận án là phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn ĐTNN tại Việt Nam, cụ thể là phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá với từng thành phần vốn ĐTNN (vốn FDI và vốn FPI) và đề xuất hàm ý chính sách tỷ giá và chính sách thu hút vốn ĐTTN vào Việt Nam.
Để đạt được mục tiêu trên, luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định lượng để lược khảo nghiên cứu, xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu, từ đó thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất hàm ý chính sách. Trong đó, nghiên cứu định lượng thực hiện kiểm định mô hình VAR và phân tích nhân quả Granger với dữ liệu chuỗi thời gian (tần suất quý), giai đoạn 2005-2019. Luận án xây dựng 6 mô hình VAR phân tích mối quan hệ giữa yếu tố tỷ giá (gồm mức độ tỷ giá và hai thước đo biến động tỷ giá) với yếu tố vốn ĐTNN (gồm vốn FDI và vốn FPI). Đối với biến số mức độ tỷ giá, luận án sử dụng tỷ giá thực đa phương (REER) tương quan với 143 đối tác thương mại.
Đối với biến số biến động tỷ giá, luận án sử dụng hai phương pháp tính toán là mô hình GARCH(1,1) và độ lệch chuẩn. Biến số vốn FDI và vốn FPI được lấy theo giá trị tuyệt đối của dòng vốn vào ròng. Các mô hình nghiên cứu có kiểm định tác động của các yếu tố độ mở thương mại, tăng trưởng kinh tế, khủng hoảng tài chính toàn cầu đến mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn ĐTNN. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Về quan hệ giữa tỷ giá và vốn FDI: có tồn tại mối quan hệ hai chiều giữa mức độ tỷ giá thực đa phương và vốn FDI.
Đồng thời, độ mở thương mại, tăng trưởng kinh tế và khủng hoảng tài chính toàn cầu có tác động đến mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn FDI. Biến động tỷ giá đo bằng phương pháp độ lệch chuẩn có quan hệ nhân quả với FDI trong khi chưa có bằng chứng thống kê về quan hệ giữa vốn FDI với biến động tỷ giá đo bằng mô hình GARCH(1,1) Về quan hệ giữa tỷ giá và vốn FPI: có tồn tại mối quan hệ một chiều từ mức độ tỷ giá đến vốn FPI. Ngược lại, chưa tìm thấy bằng chứng thống kê về tác động của vốn FPI đến mức độ tỷ giá thực đa phương. Độ mở thương mại, tăng trưởng kinh tế và khủng hoảng tài chính toàn cầu có tác động đến mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn FPI.
Biến động tỷ giá, cả hai phương pháp tính toán, có quan hệ nhân quả với FPI. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và thực tiễn Việt Nam, luận án đề xuất hàm ý chính sách tỷ giá và chính sách thu hút vốn ĐTNN. Từ khoá: FDI, FPI, tỷ giá, VAR, Việt Nam iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Viết tắt Cụm từ tiếng Việt Cụm từ tiếng Anh ĐTNN Đầu tư nước ngoài FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment FPI Đầu tư gián tiếp nước ngoài Foreign Portfolio Investment REER Tỷ giá thực đa phương Real Effective Exchange Rate ODA Hỗ trợ phát triển chính thức Official Development Assistance IFS thống kê tài chính quốc tế International Financial Statistics IMF Quỹ tiền tệ Quốc tế International Monetary Fund PPP Lý thuyết ngang giá sức mua Purchasing Power Parity NCS Nghiên cứu sinh NHNN Ngân hàng nhà nước Việt nam NHTM Ngân hàng thương mại Tổ chức Hợp tác và Phát triển Organization for Economic OECD Kinh tế Cooperation and Development REER Tỷ giá thực đa phương Real Effective Exchange Rate R&D Nghiên cứu và phát triển Research and Development TTCK Thị trường chứng khoán XNK Xuất nhập khẩu USD Đô la Mỹ United State Dollar VND Việt nam đồng VAR Mô hình vectơ tự hồi quy Vector Auto Regressive VECM Mô hình hiệu chỉnh sai số Vector error correction mode v MỤC LỤC CHƯƠNG 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Kết quả đạt được và đóng góp mới của luận án.
Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Tổng quan về tỷ giá. Khái niệm tỷ giá (Exchange Rate).
Tỷ giá danh nghĩa (Nominal Exchange Rate). Tỷ giá thực (Real Exchange Rate). Đo lường tỷ giá. Mức độ tỷ giá (exchange rate level).
Biến động tỷ giá (exchange rate volatility). Tổng quan về vốn đầu tư nước ngoài. Khái niệm đầu tư nước ngoài. Khái niệm vốn đầu tư nước ngoài.
Đo lường vốn đầu tư nước ngoài. Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn đầu tư nước ngoài. Cơ sở lý thuyết về tỷ giá. Cơ sở lý thuyết về vốn đầu tư nước ngoài.
Về mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn FDI. Về mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn FPI. Nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn đầu tư nước ngoài. Mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn FDI.
Tác động của tỷ giá đến vốn FDI. Tác động của vốn FDI đến tỷ giá. Mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn FPI. Tác động của tỷ giá đến vốn FPI.
Tác động của vốn FPI đến tỷ giá. Khoảng trống nghiên cứu về quan hệ giữa tỷ giá và vốn đầu tư nước ngoài. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Qui trình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn đầu tư nước ngoài.
Qui trình nghiên cứu tổng quát. Các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Các giả thuyết nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn FDI tại Việt Nam. Các giả thuyết nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn FPI tại Việt Nam.
Đề xuất mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn FDI tại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn FPI tại Việt Nam. Mô tả các biến và dữ liệu trong mô hình nghiên cứu.
Các biến trong mô hình nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp phân tích trong nghiên cứu định lượng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Diễn biến tỷ giá và dòng vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam. Phân tích diễn biến tỷ giá đa phương giai đoạn 2005-2019. Phân tích xu hướng dòng vốn FDI vào Việt Nam. Phân tích xu hướng dòng vốn FPI vào Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn FDI và thảo luận. Kết quả phân tích xác định mô hình tối ưu nghiên cứu mối quan hệ giữa mức độ tỷ giá và vốn FDI ở Việt Nam (xem phụ lục 1). Thống kê mô tả các biến trong mô hình 1. Kiểm định tính dừng các chuỗi dữ liệu trong mô hình 1.
Xác định độ trễ tối ưu cho các biến trong mô hình 1. Kiểm định đồng liên kết giữa các biến và thực hiện kiểm định mô hình 1. Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư mô hình 1. Kiểm định sự ổn định của mô hình 1.
Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa mức độ tỷ giá và vốn FDI ở Việt Nam và thảo luận. Hệ số kiểm định VAR của mô hình 1. Kiểm định nhân quả Granger. Kết quả phân tích phân rã phương sai mô hình 1.
Kết quả phân tích tác động phản ứng đẩy giữa các biến trong mô hình 1. Thảo luận kết quả kiểm định mối quan hệ giữa mức độ tỷ giá và vốn FDI. Kết quả mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và vốn FDI ở Việt Nam và thảo luận .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mối quan hệ tỷ giá và vốn ĐTNN (FDI, FPI) ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng: Nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái lên vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam.
Luận án "Mối quan hệ tỷ giá và vốn ĐTNN (FDI, FPI) ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Mối quan hệ tỷ giá và vốn ĐTNN (FDI, FPI) ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mối quan hệ tỷ giá và vốn ĐTNN (FDI, FPI) ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Mối quan hệ tỷ giá và vốn ĐTNN (FDI, FPI) ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mối quan hệ tỷ giá và vốn ĐTNN (FDI, FPI) ở Việt Nam" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mối quan hệ tỷ giá và vốn ĐTNN (FDI, FPI) ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.