Luận án tiến sĩ truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và h
Luận án tiến sĩ phân tích truyền dẫn lãi suất bán lẻ tại Việt Nam, đánh giá tác động và đề xuất giải pháp cải thiện.
Tài chính – Ngân hàng
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
182
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Cơ chế truyền dẫn lãi suất bán lẻ tại Việt Nam
Luận án tập trung phân tích cơ chế truyền dẫn lãi suất bán lẻ. Cơ chế này phản ánh hiệu quả chính sách tiền tệ. Lãi suất bán lẻ đóng vai trò trung tâm. Chúng liên kết các quyết định của Ngân hàng Nhà nước. Tác động lan tỏa đến toàn bộ thị trường tài chính Việt Nam. Nghiên cứu đánh giá sự linh hoạt của lãi suất huy động, lãi suất cho vay. Biến động lãi suất bán lẻ chịu ảnh hưởng từ lãi suất điều hành. Mức độ truyền dẫn cho thấy hiệu lực chính sách. Một thị trường hiệu quả cần truyền dẫn nhanh chóng và đầy đủ.
1.1. Các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ hoạt động qua nhiều kênh. Kênh lãi suất là quan trọng nhất. Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh lãi suất điều hành. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vốn của ngân hàng thương mại. Sau đó, tác động đến lãi suất huy động và lãi suất cho vay. Các kênh khác bao gồm tín dụng, tỷ giá, giá tài sản. Luận án khảo sát mức độ tác động của kênh lãi suất trong bối cảnh Việt Nam.
1.2. Vai trò của lãi suất bán lẻ trong truyền dẫn
Lãi suất bán lẻ là các lãi suất mà ngân hàng áp dụng. Chúng bao gồm lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay. Đây là cầu nối giữa chính sách tiền tệ vĩ mô và nền kinh tế thực. Truyền dẫn lãi suất bán lẻ hiệu quả giúp chính sách tiền tệ tác động nhanh hơn. Lãi suất này ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư và tiêu dùng. Sự ổn định của lãi suất bán lẻ quan trọng cho tăng trưởng kinh tế bền vững.
1.3. Hiệu lực chính sách tiền tệ qua lãi suất
Hiệu lực chính sách tiền tệ phụ thuộc vào truyền dẫn lãi suất. Khi Ngân hàng Nhà nước thay đổi lãi suất điều hành, lãi suất bán lẻ cần phản ứng. Phản ứng chậm hoặc không đầy đủ làm giảm hiệu quả chính sách. Luận án đánh giá mức độ phản ứng này trong thực tiễn. Biến động lãi suất bán lẻ cần đồng pha với lãi suất chính sách. Điều này đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế.
II.Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực truyền dẫn lãi suất
Hiệu quả truyền dẫn lãi suất bán lẻ không phải lúc nào cũng tối ưu. Nhiều yếu tố tác động đến khả năng phản ứng của lãi suất. Các yếu tố này bao gồm hành vi của ngân hàng thương mại. Minh bạch chính sách tiền tệ cũng đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra, mức độ đô la hóa ảnh hưởng đến truyền dẫn. Nghiên cứu xác định các rào cản chính. Chúng kìm hãm tác động của chính sách tiền tệ. Hiểu rõ các yếu tố giúp Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh phù hợp.
2.1. Hành vi cứng nhắc bất cân xứng lãi suất
Ngân hàng thương mại thường có hành vi điều chỉnh lãi suất không đối xứng. Lãi suất có thể cứng nhắc hơn khi Ngân hàng Nhà nước giảm lãi suất điều hành. Nhưng lại linh hoạt hơn khi lãi suất điều hành tăng. Hiện tượng này gọi là bất cân xứng. Nó làm giảm hiệu quả của chính sách tiền tệ nới lỏng. Lãi suất bán lẻ phản ứng chậm chạp gây ra thách thức. Nghiên cứu phân tích hành vi này một cách định lượng.
2.2. Minh bạch chính sách tiền tệ và đô la hóa
Minh bạch của Ngân hàng Nhà nước tác động đến kỳ vọng thị trường. Khi chính sách tiền tệ rõ ràng, truyền dẫn lãi suất hiệu quả hơn. Ngược lại, thiếu minh bạch gây ra bất ổn và khó dự đoán. Đô la hóa cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn. Sự hiện diện của đồng đô la Mỹ làm giảm quyền kiểm soát của chính sách tiền tệ quốc gia. Điều này ảnh hưởng đến biến động lãi suất, đặc biệt lãi suất bán lẻ.
2.3. Sức mạnh thị trường của ngân hàng
Sức mạnh thị trường của các ngân hàng thương mại ảnh hưởng đến cạnh tranh. Các ngân hàng lớn có thể có sức mạnh định giá. Họ có thể duy trì lãi suất cho vay cao hoặc lãi suất huy động thấp. Điều này làm giảm tính linh hoạt của lãi suất bán lẻ. Sự tập trung thị trường có thể cản trở truyền dẫn lãi suất. Cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy truyền dẫn hiệu quả hơn và công bằng hơn.
III.Hành vi ngân hàng thương mại và lãi suất huy động cho vay
Hành vi của ngân hàng thương mại là trọng tâm của truyền dẫn lãi suất. Quyết định về lãi suất huy động và lãi suất cho vay phản ánh chiến lược kinh doanh. Các ngân hàng phản ứng khác nhau trước thay đổi chính sách. Luận án nghiên cứu mô hình thiết lập lãi cận biên. Mô hình này giúp hiểu cách ngân hàng tối đa hóa lợi nhuận. Sự khác biệt trong hành vi tạo ra biến động lãi suất không đồng đều. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả chính sách tiền tệ của quốc gia.
3.1. Mô hình thiết lập lãi cận biên của ngân hàng
Mô hình thiết lập lãi cận biên phân tích quyết định của ngân hàng. Các ngân hàng đặt lãi suất huy động và cho vay để tối ưu hóa lợi nhuận. Lãi cận biên là chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động. Các yếu tố như chi phí hoạt động, rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến lãi cận biên. Sức ép cạnh tranh trên thị trường cũng định hình hành vi này một cách đáng kể.
3.2. Ảnh hưởng đến lãi suất huy động và cho vay
Hành vi của ngân hàng trực tiếp quyết định lãi suất huy động và lãi suất cho vay. Nếu ngân hàng duy trì lãi cận biên lớn, lãi suất huy động sẽ thấp hơn. Lãi suất cho vay sẽ cao hơn. Điều này ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn của doanh nghiệp và cá nhân. Ngân hàng Nhà nước cần hiểu hành vi này. Từ đó có thể định hướng chính sách hiệu quả hơn để hỗ trợ nền kinh tế.
3.3. Các yếu tố tác động hành vi điều chỉnh lãi suất
Nhiều yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lãi suất của ngân hàng. Chúng bao gồm quy định pháp lý, điều kiện kinh tế vĩ mô. Mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng rất quan trọng. Sự ổn định của hệ thống tài chính ảnh hưởng đến lòng tin. Điều kiện thị trường quốc tế cũng có thể tác động. Tất cả những yếu tố này định hình quyết định của ngân hàng thương mại.
IV.Kết quả nghiên cứu Truyền dẫn lãi suất và chính sách tiền tệ
Phân tích thực nghiệm mang lại nhiều kết quả quan trọng. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian và dữ liệu bảng. Kết quả chỉ ra mức độ truyền dẫn lãi suất bán lẻ. Các mô hình định lượng đánh giá tác động của chính sách tiền tệ. Đặc biệt, xác định tốc độ và mức độ điều chỉnh. Phát hiện mới về hành vi bất cân xứng của ngân hàng thương mại. Những kết quả này cung cấp cái nhìn sâu sắc. Chúng hỗ trợ cho việc đưa ra các hàm ý chính sách cụ thể.
4.1. Kiểm định cân bằng dài hạn lãi suất bán lẻ
Nghiên cứu tiến hành kiểm định đồng liên kết. Mục tiêu là xác định mối quan hệ dài hạn giữa các lãi suất. Cụ thể là giữa lãi suất điều hành và lãi suất bán lẻ. Kết quả cho thấy mối quan hệ này tồn tại mạnh mẽ. Tuy nhiên, mức độ truyền dẫn không hoàn toàn. Điều này phản ánh sự chậm trễ trong phản ứng của thị trường tài chính Việt Nam.
4.2. Tác động của minh bạch và đô la hóa
Minh bạch chính sách tiền tệ cải thiện hiệu quả truyền dẫn. Thông tin rõ ràng giúp thị trường phản ứng nhanh hơn và chính xác hơn. Ngược lại, đô la hóa làm suy yếu khả năng kiểm soát lãi suất. Đô la hóa làm cho lãi suất bán lẻ kém nhạy cảm hơn với các tín hiệu chính sách. Ngân hàng Nhà nước cần có chính sách phù hợp nhằm giảm ảnh hưởng tiêu cực của đô la hóa.
4.3. Tốc độ điều chỉnh lãi suất ngắn hạn
Lãi suất bán lẻ có xu hướng điều chỉnh chậm trong ngắn hạn. Đặc biệt là lãi suất cho vay. Tốc độ điều chỉnh này không đồng đều giữa các ngân hàng thương mại. Điều chỉnh bất cân xứng cũng được xác nhận. Điều này có nghĩa là khi lãi suất điều hành giảm, lãi suất cho vay giảm chậm hơn. Nhưng khi lãi suất tăng, lãi suất cho vay lại tăng nhanh hơn, ảnh hưởng đến người vay.
V.Hàm ý chính sách tiền tệ cho thị trường tài chính Việt Nam
Những phát hiện từ luận án đưa ra nhiều hàm ý chính sách quan trọng. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả chính sách tiền tệ. Đồng thời ổn định thị trường tài chính Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục cải thiện công cụ. Cần thúc đẩy tính minh bạch và cạnh tranh. Điều này giúp tăng cường cơ chế truyền dẫn lãi suất. Từ đó, tác động tích cực đến nền kinh tế. Giảm thiểu biến động lãi suất không mong muốn và rủi ro thị trường.
5.1. Nâng cao hiệu quả truyền dẫn lãi suất
Để chính sách tiền tệ hoạt động hiệu quả, truyền dẫn lãi suất phải nhanh và toàn diện. Cần khuyến khích các ngân hàng thương mại phản ứng linh hoạt hơn. Loại bỏ các rào cản hành chính không cần thiết. Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trong hệ thống ngân hàng. Điều này giúp giảm hành vi cứng nhắc và bất cân xứng. Từ đó, lãi suất bán lẻ sẽ phản ánh đúng tín hiệu chính sách một cách kịp thời.
5.2. Chính sách cho Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước cần duy trì sự minh bạch cao trong các quyết định chính sách. Thông tin về chính sách tiền tệ phải rõ ràng, dễ tiếp cận cho thị trường. Cần tiếp tục giám sát chặt chẽ hành vi của ngân hàng thương mại. Đặc biệt là trong việc thiết lập lãi cận biên. Xem xét các biện pháp để giảm thiểu đô la hóa. Điều này tăng cường khả năng kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước. Giúp định hướng biến động lãi suất hiệu quả hơn.
5.3. Hạn chế biến động lãi suất
Chính sách cần hướng tới việc hạn chế biến động lãi suất đột ngột. Điều này tạo môi trường kinh doanh ổn định cho doanh nghiệp. Giúp người dân dễ dàng lập kế hoạch tài chính và đầu tư. Ngân hàng Nhà nước có thể sử dụng các công cụ linh hoạt để ổn định thị trường. Cần có sự phối hợp tốt giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa. Điều này đảm bảo sự ổn định chung của nền kinh tế Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (182 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HỮU TUẤN TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT BÁN LẺ Ở VIỆT NAM: CÁC THAY ĐỔI CẤU TRÚC VÀ HÀNH VI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH THÁNG 12 NĂM 2016 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HỮU TUẤN TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT BÁN LẺ Ở VIỆT NAM: CÁC THAY ĐỔI CẤU TRÚC VÀ HÀNH VI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: Tài chính – Ngân hàng MÃ SỐ: 62340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG TP. HỒ CHÍ MINH THÁNG 12 NĂM 2016 2 LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Cô Nguyễn Thị Ngọc Trang tận tình hướng dẫn nghiên cứu. Em xin cảm ơn Thầy Trần Ngọc Thơ, Thầy Vũ Việt Quãng, Thầy Nguyễn Khắc Quốc Bảo, Thầy Hoàng Trung Nam và các quý Thầy Cô đã có các ý kiến phản biện, chỉ dẫn quý báu về kiến thức kinh tế lượng và góp ý hoàn thiện nội dung Luận án. Em xin cảm ơn các Anh Chị Em đồng nghiệp và gia đình đã hỗ trợ em hoàn thành bài nghiên cứu này.
3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sĩ “Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam: các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại” do chính tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự giúp đỡ của những Thầy Cô mà tôi đã cảm ơn. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong Luận án là trung thực và có nguồn đáng tin cậy. Nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Tuấn Khóa 2012 Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh 4 MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
7 DANH MỤC BẢNG. 9 DANH MỤC HÌNH. 11 PHẦN MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ .1 Kênh truyền dẫn CSTT và vai trò lãi suất bán lẻ trong truyền dẫn CSTT .1 Kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ.2 Truyền dẫn lãi suất chính sách vào lãi suất bán lẻ .3 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ phản ảnh hiệu lực chính sách tiền tệ .2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực truyền dẫn chính sách tiền tệ .1 Hành vi điều chỉnh cứng nhắc lãi suất bán lẻ .2 Hành vi điều chỉnh bất cân xứng lãi suất bán lẻ .3 Ảnh hưởng của minh bạch chính sách tiền tệ, vấn đề đô la hóa.4 Hành vi thiết lập lãi cận biên của NHTM.1 Mô hình lý thuyết về hành vi thiết lập lãi cận biên .2 Các yếu tố bên ngoài mô hình lý thuyết .3 Các nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ gần đây .1 Các nghiên cứu quốc tế .2 Các nghiên cứu trong nước.
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM.1 Khung pháp lý chính sách tiền tệ.2 Minh bạch chính sách tiền tệ, kìm hãm tài chính và đô la hóa .3 Hoạt động hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam .1 Quy mô ngành ngân hàng .2 Hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng .3 Sức mạnh thị trường của các NHTM Việt Nam .4 Hoạt động kinh doanh phi truyền thống trong hệ thống NHTM Việt Nam. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU .1 Chuỗi thời gian không dừng và đồng liên kết .2 Ước lượng truyền dẫn lãi suất bán lẻ và hành vi điều chỉnh lãi suất bán lẻ .1 Ước lượng cân bằng dài hạn truyền dẫn lãi suất bán lẻ.2 Ước lượng cân bằng ngắn hạn và hành vi điều chỉnh lãi suất bán lẻ của NHTM.3 Mô hình cấu trúc- ảnh hưởng của minh bạch CSTT và đô la hóa .3 Ứng dụng mô hình dữ liệu bảng nghiên cứu hành vi thiết lập lãi cận biên.4 Dữ liệu nghiên cứu. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM. Hiệu lực truyền dẫn lãi suất bán lẻ và hành vi điều chỉnh lãi suất bán lẻ.1 Kiểm định nghiệm đơn vị và đồng liên kết .2 Kết quả cân bằng dài hạn .3 Tác động của minh bạch chính sách tiền tệ và đô la hóa .1 Thay đổi cấu trúc: Minh bạch chính sách tiền tệ .2 Đô la hóa và truyền dẫn lãi suất bán lẻ.4 Kết quả ước lượng cân bằng ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh lãi suất bán lẻ .5 Hành vi điều chỉnh lãi suất lẻ bất cân xứng .2 Các yếu tố quyết định lãi cận biên tác động đến điều chỉnh lãi suất bán lẻ.1 Kết quả mô hình dữ liệu bảng với ước lượng Fixed effect .2 Kết quả mô hình dữ liệu bảng động.3 Các mô hình kiểm chứng (Robustness checks) .1 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ tiếp cận từ mô hình VAR .2 Mô hình kiểm chứng hành vi thiết lập lãi cận biên.
KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH .2 Các hàm ý chính sách. 161 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 166 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .1 Thống kê mô tả và hệ số tương quan các biến lãi suất .2 Danh mục các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu .3 Các chỉ tiêu thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu mô hình lãi cận biên177 Phụ lục 3.4 Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình thực nghiệm mô hình lãi cận biên .1 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị các chuỗi lãi suất. 2 Kết quả phân tích truyền dẫn lãi suất tiền gửi bằng mô hình ARDL181 6 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải AIC Akaike Information Criterion ADF Augmented Dickey–Fuller ARDL Autoregresstive distributed lag BCTC Báo cáo tài chính CRt The bank concentration index CSH Chủ sở hữu CSTT Chính sách tiền tệ DF-GLS Dickey–Fuller-Generalized Least Squares EC-EGARCH-M The Error-Correction EGARCH in Mean ECM The Error-Correction Model EG-OLS Engle-Granger FE Fixed effect FED Federal Reserve System FGLS Feasible Generalized Least Squares FPE Akaike's Final Prediction Error GDP Gross Domestic Products GLS Generalized Least Squares.
GMM Generalized method of moments GSO General Statistics Office of Viet Nam HHI Hirschman – Herfindahl Index HQ Hannan-Quinn Information Criterion HSBC The Hongkong and Shanghai Banking Corporation IFS Thống kê tài chính của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF International Monetary Fund KPSS Kwiatkowski–Phillips–Schmidt–Shin LR Likelihood Ratio MCI Monetary Conditions Index NHNN Ngân hàng nhà nước NHNNg Ngân hàng nước ngoài 7 Chữ viết tắt Diễn giải NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTM NN Ngân hàng thương mại nhà nước1 NHTM Ngân hàng thương mại OCR The Official Cash Rate The Organisation for Economic Co-operation and OECD Development OLS The Ordinary Least Squares PL Phillips & Loretan PP Phillips-Perron RBNZ The Reserve Bank of New Zealand SC Schwarz Information Criterion SECM The Structural Error-Correction Model SIC Schwarz Information Criterion SVAR Structural Vector Autoregression TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh TS Tài sản VAR Vector Autoregression VCA Viet nam Competition Authority VN Việt Nam VND Đồng Việt Nam WB Ngân hàng thế giới WTO World Trade Organization 1 Ví dụ Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 8 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1 Các quy định về lãi suất ở Việt Nam 2000-2013. 2 Tỷ lệ tập trung CRt qua các năm tính theo thu nhập. 3 Tỷ lệ tập trung CRt qua các năm tính theo tổng tài sản.
1 Kỳ vọng mối quan hệ các biến xác định lãi cận biên. 2 Kỳ vọng mối quan hệ các biến xác định lãi cận biên (tiếp theo). 3 Các biến trong mô hình nghiên cứu truyền dẫn lãi suất bán lẻ. 1 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ -Cân bằng dài hạn.
2 Minh bạch chính sách tiền tệ và truyền dẫn lãi suất bán lẻ. 3 Minh bạch chính sách tiền tệ và truyền dẫn lãi suất bán lẻ. 4 Bất ổn lãi suất trước và sau Việt Nam gia nhập WTO. 5 Ảnh hưởng của đô la hóa đến truyền dẫn lãi suất.
6 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ tức thời và tốc độ điều chỉnh. 7 Điều chỉnh cân xứng và bất cân xứng lãi suất bán lẻ. 8 Kết quả ước lượng mô hình (3.11) với Fixed effect. 9 Các lần điều chỉnh lãi suất tài tái cấp vốn giai đoạn 2008-2015.
10 Các NHTM có mức thu nhập phi truyền thống cao và lãi cận biên cao. 11 Mô hình dữ liệu bảng động ước lượng với System GMM. 12 Mô hình dữ liệu bảng động ước lượng với System GMM (tt). 13 Các chỉ tiêu đo lường đa dạng hóa doanh thu, thu nhập và tài sản.
14 Kết quả mô hình robustness với ước lượng Fixed effect. 15 Kết quả ước lượng mô hình Robustness với phương pháp GMMs. 157 9 DANH MỤC HÌNH Hình 2. 1 Tỷ lệ đô la hóa giai đoạn 1999-2014.
2 Quy mô ngành ngân hàng Việt Nam 1999-2011. 3 Lãi cận biên các quốc gia ở Châu Á Thái Bình Dương. 4 Tỷ suất sinh lợi và rủi ro hệ thống ngân hàng Việt Nam và trung bình các quốc gia Châu Á. 5 Xu hướng lãi cận biên và thu nhập phi truyền thống các NHTM Việt Nam.
6 Diễn biến thu nhập phi truyền thống NHTM VN giai đoạn 2008-2013. 7 Cơ cấu thu nhập phi truyền thống NHTM VN giai đoạn 2008-2014. 1 Xu hướng các loại lãi suất giai đoạn 1999-2014. 2 Chỉ số đô la hóa thực và đô la hóa danh nghĩa.
1 Diễn biến lãi suất cho vay trung bình năm giai đoạn 2008-2015. 2 Mô phỏng quan hệ phi tuyến giữa lãi cận biên với thu nhập phi truyền thống. 3 Phản ứng truyền dẫn lãi suất chính sách (PR) đến lãi suất bán lẻ. 4 Phản ứng truyền dẫn lãi suất liên ngân hàng đến lãi suất bán lẻ.
5 Phản ứng truyền dẫn lãi suất chính sách (PR) và Tbill đến lãi suất thị trường liên ngân hàng. 6 Mức độ đa dạng hóa thu nhập, doanh thu và tài sản của NHTM VN. 154 10 TÓM TẮT Nghiên cứu này phân tích truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam, trong đó bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu sự thay đổi cấu trúc và hành vi của NHTM ảnh hưởng đến hiệu lực CSTT của Việt Nam. Luận án sử dụng phương pháp ước lượng OLS - Engle & Granger (1987), MLECM - Phillips & Loretan (1991) với dữ liệu lãi suất theo tháng giai đoạn 1999-2014 và ước lượng System GMM dựa trên dữ liệu từ báo cáo tài chính của 44 NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2014.
Các kết quả nghiên cứu cho thấy truyền dẫn lãi suất bán lẻ là không hoàn toàn ở Việt Nam; Đô la hóa cao có thể là nguyên nhân làm giảm hiệu lực CSTT; Hành vi thỏa hiệp định giá, hành vi người tiêu dùng và hành vi thiết lập lãi cận biên cao để bù đắp rủi ro trong hoạt kinh doanh của các NHTM ở Việt Nam cũng là lý do giải thích truyền dẫn lãi suất bán lẻ không hoàn toàn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các th" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích truyền dẫn lãi suất bán lẻ tại Việt Nam, đánh giá tác động và đề xuất giải pháp cải thiện.
Luận án "Luận án tiến sĩ truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các th" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án tiến sĩ truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các th" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các th" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Luận án tiến sĩ truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các th" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các th" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các th" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.