Luận án tiến sĩ: Tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ - Học viện Ngân hàng

"Luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu tín dụng ngân hàng trong xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh Nam Trung Bộ, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

229

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng nông thôn mới
Số trang:
229 trang
Trường:
Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng nông thôn mới

Tín dụng ngân hàng giữ vai trò huyết mạch trong phát triển kinh tế khu vực nông thôn. Nguồn vốn tín dụng thúc đẩy sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Hoạt động này tạo đòn bẩy tài chính quan trọng cho các địa phương hoàn thành mục tiêu phát triển. Các dòng vốn hỗ trợ trực tiếp việc xây dựng và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật nông thôn. Đồng thời, nguồn lực tài chính giúp mở rộng mô hình sản xuất kinh doanh bền vững. Việc nghiên cứu cơ sở lý luận cung cấp góc nhìn toàn diện về bản chất tín dụng nông thôn. Hệ thống lý luận làm rõ mối quan hệ giữa cung ứng vốn và tiến trình xây dựng nông thôn mới. Cơ sở này định hình chuẩn mực vận hành an toàn cho các định chế tài chính. Dòng tiền luân chuyển liên tục giúp khai phóng tiềm năng đất đai và nguồn lao động bản địa. Doanh nghiệp và người dân có điều kiện đổi mới công nghệ canh tác. Quá trình hiện đại hóa nông nghiệp nhờ đó diễn ra nhanh chóng và thực chất hơn.

1.1. Vai trò của dòng vốn tín dụng trong phát triển tam nông

Tín dụng nông nghiệp nông thôn cung cấp nguồn lực tài chính thiết yếu cho kinh tế hộ. Nguồn vốn tài trợ mua sắm máy móc, giống cây trồng và vật tư nông nghiệp chất lượng cao. Hoạt động cho vay hỗ trợ mở rộng quy mô sản xuất trang trại và gia trại. Thu nhập của người dân khu vực nông thôn tăng trưởng ổn định nhờ vốn vay kịp thời. Các công trình hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng được đầu tư đồng bộ. Dòng vốn ngân hàng góp phần giảm nghèo bền vững tại các vùng khó khăn. Tín dụng thương mại phục vụ tam nông đóng vai trò động lực thúc đẩy kinh tế địa phương. Quá trình này củng cố năng lực tài chính cho toàn bộ khu vực nông thôn. Việc tiếp cận vốn thuận lợi kích thích các mô hình hợp tác xã kiểu mới hình thành. Giá trị gia tăng của chuỗi nông sản được nâng cao rõ rệt.

1.2. Các tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng nông thôn

Đánh giá hoạt động tín dụng dựa trên mức độ đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Quy mô dư nợ và tốc độ tăng trưởng vốn vay phản ánh độ mở rộng thị trường. Tỷ lệ nợ xấu thể hiện chất lượng quản trị rủi ro của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề đo lường mức độ chuyển dịch kinh tế nông nghiệp. Thời gian xử lý hồ sơ vay vốn thể hiện tính tiện ích và chất lượng dịch vụ ngân hàng. Khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của người dân là thước đo cốt lõi trong đánh giá. Hiệu quả sử dụng vốn vay nông hộ tác động trực tiếp đến tính bền vững của chương trình. Mức độ bao phủ mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch khẳng định sự gắn kết với địa bàn cơ sở.

1.3. Nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận nguồn vốn

Khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Năng lực tài chính và phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng mang tính quyết định. Tài sản bảo đảm tiền vay là điều kiện tiên quyết trong nhiều khoản vay thương mại. Thủ tục hành chính và điều kiện vay vốn chi phối trực tiếp tâm lý người vay vốn. Mạng lưới hoạt động của ngân hàng quyết định độ phủ sóng của các gói dịch vụ. Trình độ dân trí và hiểu biết tài chính của nông dân tác động lớn đến quyết định vay. Sự phối hợp của chính quyền địa phương tạo hành lang pháp lý an toàn cho dòng vốn. Môi trường kinh tế vĩ mô và mặt bằng lãi suất cho vay cũng ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn.

II. Thực trạng tín dụng xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ

Giai đoạn 2014 - 2019 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định của dòng vốn tín dụng tại Nam Trung Bộ. Các tổ chức tín dụng mở rộng địa bàn phục vụ đến tận các thôn bản vùng sâu. Dòng vốn đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của cư dân nông thôn. Tín dụng tập trung mạnh vào các chương trình kinh tế trọng điểm của từng địa phương. Nhiều dự án hạ tầng nông thôn nhận được nguồn vốn tài trợ dài hạn kịp thời. Tuy nhiên, đặc thù địa hình chia cắt và khí hậu khắc nghiệt tạo ra nhiều rào cản. Tốc độ giải ngân vốn có sự chênh lệch đáng kể giữa vùng đồng bằng và vùng cao. Nhìn chung, hoạt động tín dụng đã tạo xung lực phát triển mới cho toàn vùng duyên hải.

2.1. Tình hình kinh tế nông thôn duyên hải Nam Trung Bộ

Kinh tế nông thôn duyên hải Nam Trung Bộ mang nhiều nét đặc thù về tự nhiên và xã hội. Khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng tiêu cực bởi bão lũ, hạn hán và xâm nhập mặn. Đất đai canh tác nông nghiệp có độ phì nhiêu không đồng đều giữa các tiểu vùng. Người dân chuyển dịch mạnh sang khai thác thủy hải sản và trồng cây công nghiệp dài ngày. Cơ sở hạ tầng nông thôn từng bước được hoàn thiện qua các giai đoạn đầu tư công. Mô hình kinh tế trang trại và hợp tác xã ven biển phát triển với tốc độ nhanh. Tuy nhiên, quy mô sản xuất của phần lớn hộ gia đình vẫn còn nhỏ lẻ và manh mún. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đòi hỏi nguồn vốn đầu tư trung và dài hạn rất lớn.

2.2. Hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giữ vị trí chủ lực cung ứng vốn trên địa bàn. Mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch phủ rộng khắp các huyện, xã Nam Trung Bộ. Đơn vị chủ động triển khai các gói tín dụng thương mại phục vụ tam nông linh hoạt. Nguồn vốn vay tập trung vào canh tác cây ăn quả, chăn nuôi gia súc và nuôi trồng thủy sản. Ngân hàng áp dụng chính sách cho vay không cần tài sản bảo đảm theo hạn mức quy định. Quy trình thẩm định dự án sản xuất ngày càng được tinh gọn và minh bạch hóa. Dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn liên tục tăng trưởng vững chắc qua các năm. Đơn vị đồng hành tích cực cùng chính quyền cơ sở hoàn thành các mục tiêu nông thôn mới.

2.3. Vai trò của nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội

Vốn tín dụng chính sách xã hội do Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Nguồn vốn ưu đãi hướng trực tiếp đến các hộ nghèo, hộ cận nghèo và đồng bào thiểu số. Mô hình điểm giao dịch tại trụ sở xã tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân vay vốn. Việc bình xét vay vốn diễn ra công khai, dân chủ thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn. Nguồn vốn chính sách tập trung giải quyết việc làm, xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường. Các chương trình cho vay học sinh sinh viên và nhà ở xã hội đạt nhiều kết quả ấn tượng. Tín dụng chính sách trở thành công cụ đắc lực hỗ trợ tiêu chí giảm nghèo và an sinh xã hội.

III. Đánh giá hiệu quả tín dụng nông thôn mới Nam Trung Bộ

Hoạt động tín dụng tại Nam Trung Bộ đạt nhiều kết quả tích cực nhưng vẫn bộc lộ hạn chế. Dòng vốn đóng góp lớn vào thay đổi diện mạo nông thôn và nâng cao đời sống dân cư. Thu nhập bình quân đầu người tại các xã đạt chuẩn nông thôn mới tăng trưởng rõ rệt. Tuy vậy, công tác quản trị rủi ro tín dụng nông nghiệp còn đối mặt nhiều thử thách lớn. Tỷ lệ giải ngân vốn cho các dự án nông nghiệp công nghệ cao còn ở mức khiêm tốn. Sự liên kết giữa chuỗi giá trị sản xuất và ngân hàng chưa thực sự chặt chẽ. Đánh giá khách quan giúp xác định đúng các điểm nghẽn để hoàn thiện chính sách tiền tệ địa phương.

3.1. Kết quả chuyển dịch cơ cấu và thu nhập nông hộ

Nguồn vốn ngân hàng thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hàng hóa. Tỷ trọng ngành chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ nông thôn tăng trưởng vững chắc. Hiệu quả sử dụng vốn vay nông hộ thể hiện qua năng suất cây trồng và vật nuôi tăng cao. Nhiều hộ nông dân thoát nghèo bền vững và vươn lên làm giàu nhờ sử dụng vốn đúng mục đích. Tín dụng tạo thêm nhiều việc làm mới tại chỗ cho lực lượng lao động nông nhàn. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn duyên hải được nâng cao rõ rệt. Cơ cấu kinh tế khu vực từng bước thích ứng tốt hơn với những biến động thị trường tiêu thụ.

3.2. Những rào cản và hạn chế trong cung ứng vốn vay

Nhiều rào cản kỹ thuật và pháp lý vẫn hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của người dân. Nông dân thiếu tài sản bảo đảm có giá trị pháp lý đầy đủ như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các dự án nông nghiệp công nghệ cao đòi hỏi vốn lớn nhưng tiềm ẩn rủi ro thị trường cao. Bảo hiểm nông nghiệp chưa phát triển rộng khắp khiến ngân hàng e ngại khi cấp tín dụng lớn. Mạng lưới dịch vụ tài chính số tại các vùng sâu, vùng xa chưa đồng bộ và hoàn thiện. Khả năng lập phương án sản xuất kinh doanh của nhiều hộ nông dân còn hạn chế. Chi phí quản lý các khoản vay nhỏ lẻ tại vùng nông thôn vẫn duy trì ở mức cao.

IV. Cơ hội thách thức tín dụng nông thôn mới Nam Trung Bộ

Bối cảnh phát triển mới mang lại nhiều vận hội song hành cùng áp lực đối với hệ thống ngân hàng. Xu hướng số hóa dịch vụ tài chính mở ra tiềm năng phục vụ khu vực tam nông rộng lớn. Hội nhập kinh tế quốc tế gia tăng cơ hội tiêu thụ nông sản xuất khẩu chủ lực của vùng. Ngược lại, biến đổi khí hậu và rủi ro thị trường toàn cầu tạo ra thách thức lớn đối với dòng vốn. Các tổ chức tín dụng phải cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng quy mô và kiểm soát chất lượng nợ. Việc chủ động nhận diện cơ hội và thách thức là cơ sở xây dựng chiến lược tín dụng hiệu quả.

4.1. Cơ hội mở rộng tín dụng thương mại phục vụ tam nông

Tín dụng thương mại phục vụ tam nông đứng trước tiềm năng tăng trưởng to lớn từ chuỗi giá trị nông sản. Nhu cầu đầu tư công nghệ chế biến sâu, bảo quản lạnh và logistics nông nghiệp gia tăng nhanh. Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biển tạo cơ hội tài trợ cho các đội tàu đánh bắt xa bờ. Việc ứng dụng ngân hàng số, ví điện tử giúp giảm chi phí giao dịch tại vùng nông thôn. Các hiệp định thương mại tự do mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản và trái cây Nam Trung Bộ. Doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp ngày càng chú trọng tính minh bạch tài chính. Đây là cơ sở thuận lợi để ngân hàng thương mại mở rộng danh mục cấp tín dụng an toàn.

4.2. Thách thức từ thiên tai và biến đổi khí hậu khu vực

Biến đổi khí hậu gây tác động tiêu cực nghiêm trọng đến hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn. Hiện tượng hạn hán kéo dài và bão lũ thất thường làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi. Nguy cơ mất trắng mùa màng đe dọa trực tiếp đến khả năng trả nợ của bà con nông dân. Rủi ro tín dụng có xu hướng gia tăng sau mỗi đợt thiên tai quy mô lớn xảy ra. Việc xử lý rủi ro, cơ cấu lại thời hạn trả nợ gặp nhiều vướng mắc về thủ tục pháp lý. Nguồn lực ngân sách hỗ trợ khoanh nợ, xóa nợ còn hạn chế so với thiệt hại thực tế. Áp lực an toàn vốn buộc các ngân hàng phải thận trọng hơn trong thẩm định hồ sơ vay vốn.

V. Giải pháp tín dụng ngân hàng xây dựng nông thôn mới

Giải pháp tín dụng đồng bộ là chìa khóa thúc đẩy hoàn thành chương trình nông thôn mới Nam Trung Bộ. Các giải pháp cần bám sát đặc thù sinh thái và nhu cầu thực tiễn của người dân địa phương. Sự kết hợp linh hoạt giữa cơ chế thị trường và chính sách an sinh xã hội tạo sức mạnh tổng hợp. Đổi mới quy trình cho vay giúp khơi thông dòng vốn chảy vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Nâng cao năng lực thẩm định và giám sát bảo đảm an toàn cho toàn bộ hệ thống ngân hàng. Chiến lược dài hạn hướng đến xây dựng nền nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh.

5.1. Đa dạng hóa sản phẩm và linh hoạt bảo đảm tiền vay

Các ngân hàng thương mại cần thiết kế các gói tín dụng chuyên biệt cho từng vùng sản xuất. Cơ chế thế chấp tài sản cần linh hoạt hơn, chấp nhận tài sản hình thành từ vốn vay hoặc quyền tài sản. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần tiên phong cho vay theo chuỗi liên kết giá trị. Thủ tục hồ sơ vay vốn cần đơn giản hóa, ứng dụng công nghệ định danh điện tử hiện đại. Mở rộng hình thức cho vay tín chấp thông qua đánh giá dòng tiền thực tế của nông hộ. Lãi suất cho vay nông nghiệp cần duy trì ở mức hợp lý nhằm chia sẻ khó khăn với người sản xuất. Việc này nâng cao trực tiếp khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của cộng đồng nông thôn.

5.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay nông hộ thực tế

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay nông hộ đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống khuyến nông. Cần gắn kết chặt chẽ hoạt động giải ngân vốn với chuyển giao kỹ thuật canh tác tiên tiến. Nông dân cần được đào tạo kỹ năng quản lý tài chính hộ gia đình và lập kế hoạch sản xuất cụ thể. Ngân hàng tăng cường kiểm tra, giám sát sau cho vay nhằm bảo đảm vốn sử dụng đúng mục đích. Hỗ trợ người vay tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định cho các sản phẩm nông nghiệp. Xây dựng các mô hình sản xuất mẫu để nhân rộng hiệu quả kinh tế tại cơ sở. Sử dụng vốn hiệu quả là nền tảng giúp người vay trả nợ đúng hạn và tích lũy tài sản.

5.3. Tăng cường liên kết giữa ngân hàng và hội đoàn thể

Phối hợp chặt chẽ giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với các hội đoàn thể là giải pháp then chốt. Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên thực hiện tốt vai trò giám sát, bình xét vay vốn. Các tổ tiết kiệm và vay vốn cần thường xuyên được củng cố và tập huấn nghiệp vụ tín dụng. Mạng lưới hội đoàn thể hỗ trợ đôn đốc thu hồi nợ và hướng dẫn hội viên áp dụng khoa học kỹ thuật. Chính quyền cơ sở hỗ trợ xác nhận hồ sơ pháp lý nhanh chóng và minh bạch. Mối quan hệ liên kết ba nhà tạo nên màng lưới bảo trợ an toàn cho dòng vốn chính sách. Đây là điều kiện tiên quyết để giữ vững các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại Nam Trung Bộ.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU N VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI.
1.1. TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI.
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm về xây dựng nông thôn mới.
1.1.2. Nội dung xây dựng nông thôn mới.
1.2. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI.
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng.
1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng.
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới.
1.2.4. Tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới.
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI.
1.3.1. Các nhân tố từ phía cơ quan, tổ chức hỗ trợ.
1.3.2. Các nhân tố từ phía ngân hàng.
1.3.3. Các nhân tố từ phía khách hàng.
1.4. KINH NGHIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI, MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG VÀ BÀI HỌC CHO CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ.
1.4.1. Kinh nghiệm về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới của một số nƣớc trên thế giới.
1.4.2. Kinh nghiệm về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới của một số tỉnh tại Việt Nam.
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho các tỉnh Nam Trung Bộ.
1.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ.
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ.
2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội các tỉnh Nam Trung Bộ.
2.1.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ giai đoạn 2014- 2019.
2.2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2014 - 2019.
2.2.1. Tình hình cấp tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại các tổ chức tín dụng khu vực Nam Trung Bộ.
2.2.2. Thực trạng tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 – 2019.
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ.
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc.
2.3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân.
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ.
3.1. ĐỊNH HƢỚNG VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ.
3.2. ĐỊNH HƢỚNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NAM TRUNG BỘ.
3.2.1. Cơ hội và thách thức đối với tín dụng ngân hàng trong xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ.
3.2.2. Định hƣớng về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ.
3.3. GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ.
3.3.1. Đa dạng hoá các hình thức cho vay phù hợp với đặc thù cấp tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy xây dựng nông thôn mới.
3.3.2. Ngân hàng linh hoạt thực hiện yêu cầu đảm bảo tiền vay cho khách hàng.
3.3.3. Tuân thủ nghiêm túc thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng, tăng cƣờng giám sát sau khi cho vay.
3.3.4. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phƣơng, các tổ chức hội, đoàn thể ở cơ sở.
3.3.5. Chú trọng phát triển mạng lƣới TCTD trong cấp tín dụng cho xây dựng nông thôn mới.
3.3.6. Đẩy mạnh cho vay trung và dài hạn phù hợp với điều kiện sản xuất của khách hàng vay vốn.
3.3.7. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đảm bảo cho vay đúng đối tƣợng đáp ứng nhu cầu của ngƣời dân và các tổ chức kinh tế tham gia hoạt động nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.
3.4.1. Đối với Chính Phủ.
3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc.
3.4.3. Đối với Sở, ban, ngành và chính quyền địa phƣơng.
3.4.4. Đối với khách hàng vay vốn.
3.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
CÁC TỪ VIET TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh nam trung bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (229 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------o0o-------- HUỲNH THU HIỀN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ U N ÁN TI N S INH T HÀ NỘI – 2020 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------o0o-------- HUỲNH THU HIỀN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9340201 U N ÁN TI N S INH T Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. TỐNG THIỆN PHƢỚC 2. NGUYỄN THÙY DƢƠNG HÀ NỘI – 2020 i ỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi và chƣa đƣợc công bố trên bất cứ phƣơng tiện thông tin nào. Tình hình, hệ thống số liệu sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy.

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Huỳnh Thu Hiền ii ỜI CẢM ƠN Với tình cảm và lòng biết ơn chân thành, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến: - Đảng uỷ, Ban Giám đốc, Khoa sau đại học, Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận án. - Quý Thầy, Cô giáo Học viện ngân hàng đã truyền đạt cho tôi kiến thức chuyên môn, phƣơng pháp nghiên cứu trong suốt khoá học, nghiên cứu và hoàn thiện luận án. - Quý Thầy, Cô trong hội đồng chấm chuyên đề, luận án cơ sở cũng nhƣ luận án cấp học viện đã góp ý nhiều ý kiến quý báu giúp em hoàn thiện luận án.

- Các chuyên gia từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách xã hội, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, văn phòng nông thôn mới đã đóng góp ý kiến, cũng cấp số liệu về những vấn đề trong luận án. - Khoa Tài chính – Ngân hàng và Trƣờng Đại học Tài chính kế toán Quảng Ngãi đã tạo điều kiện về vật chất, thời gian và động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại Học viện Ngân hàng. - Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến hai cô giáo hƣớng dẫn luận án là TS. Tống Thiện Phƣớc và PGS.TS Nguyễn Thuỳ Dƣơng đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt qúa trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

- Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp đã động viên, giúp tôi vƣợt qua những khó khăn để hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Huỳnh Thu Hiền iii MỤC ỤC MỞ ĐẦU.1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU N VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Khái niệm, đặc điểm về xây dựng nông thôn mới.

Nội dung xây dựng nông thôn mới. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng. Phân loại tín dụng ngân hàng.

Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới. Tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Các nhân tố từ phía cơ quan, tổ chức hỗ trợ.

Các nhân tố từ phía ngân hàng. Các nhân tố từ phía khách hàng. KINH NGHIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI, MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG VÀ BÀI HỌC CHO CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ. Kinh nghiệm về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới của một số nƣớc trên thế giới.

Kinh nghiệm về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới của một số tỉnh tại Việt Nam. Bài học kinh nghiệm cho các tỉnh Nam Trung Bộ.68 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.71 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ. Tình hình kinh tế xã hội các tỉnh Nam Trung Bộ.Thực trạng xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ giai đoạn 2014- 2019. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2014 - 2019.

Tình hình cấp tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại các tổ chức tín dụng khu vực Nam Trung Bộ. Thực trạng tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 – 2019. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ. Những kết quả đạt đƣợc.

Những mặt hạn chế và nguyên nhân.141 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.151 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ. ĐỊNH HƢỚNG VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ. ĐỊNH HƢỚNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NAM TRUNG BỘ. Cơ hội và thách thức đối với tín dụng ngân hàng trong xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ.

Định hƣớng về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ. GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ. Đa dạng hoá các hình thức cho vay phù hợp với đặc thù cấp tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy xây dựng nông thôn mới. Ngân hàng linh hoạt thực hiện yêu cầu đảm bảo tiền vay cho khách hàng.

Tuân thủ nghiêm túc thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng, tăng cƣờng giám sát sau khi cho vay. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phƣơng, các tổ chức hội, đoàn thể ở cơ sở. Chú trọng phát triển mạng lƣới TCTD trong cấp tín dụng cho xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh cho vay trung và dài hạn phù hợp với điều kiện sản xuất của khách hàng vay vốn.

Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đảm bảo cho vay đúng đối tƣợng đáp ứng nhu cầu của ngƣời dân và các tổ chức kinh tế tham gia hoạt động nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Đối với Chính Phủ. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc.

Đối với Sở, ban, ngành và chính quyền địa phƣơng. Đối với khách hàng vay vốn.189 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 193 vi CÁC TỪ VIET TẮT Viết tắt Nguyên nghĩa BNNPTNT Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa GDP Tổng sản phẩm quốc dân HĐND Hội đồng nhân dân HSX Hộ sản xuất HTX Hợp tác xã HSBC Ngân hàng Hồng Kông và Thƣợng Hải KT-XH Kinh tế - xã hội NGO Tổ chức phi chính phủ địa phƣơng NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội NHNo & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn NHNN Ngân hàng nhà nƣớc NTM Nông thôn mới NSNN Ngân sách nhà nƣớc ODA Hỗ trợ phát triển chính thức OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế QTDND Quỹ tín dụng nhân dân RCCs Các tổ chức ngân hàng chính thức RRTD Rủi ro tín dụng SXKD Sản xuất kinh doanh TSĐB Tài sản đảm bảo TCTD Tổ chức tín dụng TCTCVM Tổ chức tài chính vi mô TYM Tổ chức tài chính VM TNHH 1 thành viên Tình thƣơng vi TW Trung ƣơng UBND Uỷ ban nhân dân UNY Đồng nhân dân tệ USD Đồng Đô la Mỹ XDNTM Xây dựng nông thôn mới vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả đạt chuẩn nông thôn mới các tỉnh Nam T r u n g B ộ giai đoạn 2014 – 2019.2: Kết quả đạt từng tiêu chí đến năm 2019 chia theo các vùng.3: Mức đạt tiêu chí bình quân/xã của các vùng giai đoạn 2010 – 2019.4: Kết quả đạt nhóm tiêu chí Quy hoạch trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 – 2019.5: Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 - 2019.6: Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 - 2019.7: Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí Văn hoá – xã hội – môi trƣờng trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 - 2019.8: Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 - 2019.9: Các tổ chức cung cấp tín dụng nông nghiệp, nông thôn khu vực Nam Trung Bộ.10: Nguồn vốn tín dụng tham gia XDNTM các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2016 – 2019.11: Dƣ nợ tín dụng tại NHCSXH và NHNo&PTNT Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019.12: Số lƣợng khách hàng đƣợc cấp tín dụng tại NHCSXH và NHNo&PTNT Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019.13: Cơ cấu tín dụng theo mục đích vay tại NHCSXH và Agribank Nam Trung Bộ, 2014 – 2019.14: Cơ cấu tín dụng theo mục đích vay tại NHCSXH các tỉnh Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019.15: Cơ cấu tín dụng theo mục đích vay tại Agribank các tỉnh Nam Trung Bộ,.16: Cơ cấu tín dụng theo đối tƣợng vay vốn tại NHNo&PTNT và NHCSXH Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019.17: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tại NHCSXH Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019.18: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tại NHo&PTNT Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014– 2019.19: Cơ cấu tín dụng theo hình thức cho vay tại NHCSXH Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014– 2019.20: Cơ cấu tín dụng theo hình thức cho vay tại Agribank Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014– 2019.21: Nợ quá hạn, nợ khoanh đối với xây dựng NTM tại NHCSXH Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014– 2019.22: Nợ xấu tín dụng đối với xây dựng NTM tại NHNo&PTNT Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019.23: Tổng hợp kết quả xây dựng nông thôn mới các vùng trog cả nƣớc đến năm 2019. 138 x DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ % thực tế đạt nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội XDNTM so với kế hoạch của các tỉnh Nam Trung Bộ.2: Tỷ lệ % thực hiện đạt nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất trong XDNTM so với kế hoạch của các tỉnh Nam Trung Bộ.3: Dƣ nợ tín dụng của NHCSXH và NHNo&PTNT các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 – 2019.4: Số lƣợng khách hàng đƣợc cấp tín dụng tại NHCSXH và NHNo&PTNT, 2014 – 2019.5: Dƣ nợ bình quân khách hàng đƣợc cấp TD tại NHCSXH và NHNo&PTNT các tỉnh NTB, 2014 – 2019.6: Tỷ lệ % dƣ nợ theo mục đích sử dụng vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Huỳnh Thu Hiền (2020). Luận án tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ [Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-tin-dung-ngan-hang-gop-phan-xay-dung-nong-thon-moi-nam-trung-bo

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu tín dụng ngân hàng trong xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh Nam Trung Bộ, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng."

Luận án "Luận án tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Luận án tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ" có 229 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter