Luận án tiến sĩ: Tác động đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát Việt Nam
Học viện Ngân hàng
Tài chính – Ngân hàng
Ẩn danh
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
247
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
LỜI MỞ ĐẦU
1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ LẠM PHÁT
1.1. Cơ sở lý luận chung về đầu tư công, tăng trưởng kinh tế và lạm phát
1.1.1. Tăng trưởng kinh tế
1.1.2. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế
1.1.2.1. Hình thức tác động
1.1.3. Tác động của đầu tư công đến lạm phát
1.2. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam
1.2.1. Kinh nghiệm từ Singapore
1.2.2. Kinh nghiệm từ Nhật Bản
1.2.3. Kinh nghiệm từ Hàn Quốc
1.2.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
2. Chương 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995- 2019
2.1. Thực trạng đầu tư công, tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 1995 – 2019
2.1.1. Thực trạng đầu tư công Việt Nam giai đoạn 1995 - 2019
2.1.2. Thực trạng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995 – 2019
2.1.3. Thực trạng lạm phát Việt Nam giai đoạn 1995 - 2019
2.2. Tác động của của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1995-2019
2.3. Tác động của của đầu tư công đến lạm phát giai đoạn 1995-2019
2.4. Đánh giá chung về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 1995-2019
2.4.1. Kết quả đạt được
2.4.2. Nguyên nhân của hạn chế
3. Chương 3: KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM QUA MÔ HÌNH VAR
3.1. Phương pháp nghiên cứu. Mô hình kiểm định tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát của luận án
3.1.1. Mô hình đánh giá tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế
3.1.2. Mô hình đánh giá tác động của đầu tư công tới lạm phát
3.1.3. Lựa chọn mô hình định lượng để áp dụng
3.1.3.1. Lựa chọn mô hình định lượng
3.1.3.2. Mô tả cách thức thực hiện mô hình VAR trong luận án
3.1.4. Thống kê mô tả và các kiểm định trong hai mô hình nghiên cứu
3.1.4.1. Mô tả dữ liệu của hai mô hình hồi quy VAR
3.1.4.2. Kết quả kiểm định các khuyết tật của các mô hình hồi quy VAR
3.2. Kết quả hồi quy về mối quan hệ của đầu tư công và tăng trưởng kinh tế
3.2.1. Ước lượng VAR
3.2.2. Kiểm định Ganger
3.2.3. Hàm phản ứng xung
3.2.4. Phân tích phân rã phương sai
3.3. Kết quả hồi quy về mối quan hệ của đầu tư công và lạm phát
3.3.1. Ước lượng VAR
3.3.2. Kiểm định Ganger
3.3.3. Hàm phản ứng xung
3.3.4. Phân tích phân rã phương sai
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VỀ ĐẦU TƯ CÔNG ĐỂ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT
4.1. Định hướng phát triển kinh tế về đầu tư công, tăng trưởng kinh tế và lạm phát Việt Nam đến năm 2025 và định hướng đến 2030
4.1.1. Định hướng về đầu tư công
4.1.2. Định hướng về tăng trưởng kinh tế và lạm phát
4.1.3. Định hướng về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
4.2. Các chính sách và giải pháp đề xuất
4.2.1. Hoàn thiện hệ thống các văn bản hướng dẫn các chính sách, pháp luật liên quan đến đầu tư công
4.2.2. Nâng cao công tác xây dựng quy hoạch và quản lý dự án đầu tư công
4.2.3. Tăng cường giám sát việc sử dụng vốn đầu tư công
4.2.4. Tăng cường thu hút và quản lý các dự án đầu tư công theo hình thức PPP
4.2.5. Tăng cường tái cơ cấu và đổi mới doanh nghiệp nhà nước
4.2.6. Tăng cường thu hút đầu tư FDI
4.2.7. Các giải pháp hỗ trợ kiềm chế lạm phát
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tóm tắt nội dung
I. Đầu Tư Công Tác Động Tăng Trưởng Kinh Tế
Đầu tư công đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Việt Nam. Chi tiêu công từ ngân sách nhà nước tập trung vào hạ tầng, giáo dục, y tế. Các khoản đầu tư này tạo nền tảng cho tăng trưởng GDP dài hạn. Chính sách tài khóa mở rộng thông qua đầu tư công kích thích tổng cầu. Hiệu ứng lan tỏa từ đầu tư hạ tầng thúc đẩy đầu tư tư nhân. Năng suất lao động tăng khi cơ sở hạ tầng được cải thiện. Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư công phụ thuộc vào chất lượng quản lý. Việt Nam cần tối ưu hóa nguồn lực từ ngân sách nhà nước. Đầu tư công hiệu quả góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa đầu tư công và GDP Việt Nam giai đoạn 1995-2019.
1.1. Cơ Chế Tác Động Đến GDP Việt Nam
Đầu tư công tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế qua nhiều kênh. Kênh đầu tiên là tăng tổng cầu trong ngắn hạn. Chi tiêu công tạo việc làm và thu nhập cho người dân. Kênh thứ hai là cải thiện năng suất lao động dài hạn. Đầu tư hạ tầng giao thông giảm chi phí vận chuyển. Hệ thống điện nước ổn định thu hút đầu tư nước ngoài. Kênh thứ ba là hiệu ứng nhân tố tổng hợp. Chính sách tài khóa mở rộng kích thích tiêu dùng tư nhân. GDP Việt Nam tăng trưởng bền vững khi đầu tư công hiệu quả. Tuy nhiên, đầu tư công kém chất lượng gây lãng phí nguồn lực. Cần có cơ chế giám sát chặt chẽ từ ngân sách nhà nước.
1.2. Vai Trò Của Đầu Tư Hạ Tầng
Đầu tư hạ tầng là thành phần cốt lõi của đầu tư công. Hạ tầng giao thông kết nối các vùng kinh tế. Cảng biển, sân bay hiện đại tăng năng lực xuất nhập khẩu. Đường cao tốc rút ngắn thời gian vận chuyển hàng hóa. Hạ tầng năng lượng đảm bảo sản xuất liên tục. Hệ thống viễn thông thúc đẩy chuyển đổi số. Đầu tư hạ tầng tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ. Doanh nghiệp giảm chi phí logistics và sản xuất. Năng suất lao động tăng khi điều kiện làm việc cải thiện. Tăng trưởng kinh tế bền vững nhờ hạ tầng chất lượng cao. Việt Nam cần ưu tiên đầu tư hạ tầng chiến lược.
1.3. Tác Động Đến Năng Suất Lao Động
Đầu tư công vào giáo dục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Lao động có kỹ năng cao tạo giá trị gia tăng lớn hơn. Đầu tư y tế cải thiện sức khỏe người lao động. Năng suất lao động tăng khi điều kiện làm việc tốt hơn. Chi tiêu công cho đào tạo nghề phát triển kỹ năng thực tế. Hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ làm việc hiệu quả. Tăng trưởng kinh tế dựa vào năng suất thay vì quy mô. GDP Việt Nam cần chuyển đổi sang tăng trưởng chất lượng. Chính sách tài khóa hướng đến phát triển nguồn nhân lực. Đầu tư công vào con người mang lại lợi ích dài hạn.
II. Mối Liên Hệ Đầu Tư Công Và Lạm Phát
Đầu tư công có thể gây áp lực lạm phát nếu không kiểm soát tốt. Chi tiêu công tăng mạnh làm tăng tổng cầu trong nền kinh tế. Khi cung không theo kịp cầu, giá cả tăng cao. Lạm phát cao ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Ngân sách nhà nước thâm hụt lớn tạo áp lực lên giá cả. Tuy nhiên, đầu tư công vào sản xuất có thể giảm lạm phát. Đầu tư hạ tầng tăng năng lực cung ứng hàng hóa. Chính sách tài khóa cần phối hợp với chính sách tiền tệ. Kiểm soát lạm phát đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững. Việt Nam cần cân bằng giữa đầu tư công và ổn định giá cả. Nghiên cứu phân tích tác động hai chiều này giai đoạn 1995-2019.
2.1. Kênh Tác Động Qua Tổng Cầu
Chi tiêu công làm tăng tổng cầu trực tiếp trong nền kinh tế. Ngân sách nhà nước chi cho dự án hạ tầng tạo thu nhập. Người dân có thu nhập cao hơn sẽ tăng tiêu dùng. Tổng cầu tăng nhanh trong khi tổng cung chưa kịp điều chỉnh. Khoảng cách cung cầu tạo áp lực tăng giá. Lạm phát tăng cao khi đầu tư công mở rộng quá mức. Hiện tượng này xảy ra rõ ràng trong giai đoạn 2007-2008. Chính sách tài khóa mở rộng cần có lộ trình phù hợp. Kiểm soát tốc độ chi tiêu công giúp ổn định giá cả. GDP Việt Nam tăng trưởng ổn định khi lạm phát được kiểm soát.
2.2. Tác Động Qua Cung Tiền
Đầu tư công tài trợ bằng vay nợ tăng cung tiền. Ngân sách nhà nước thâm hụt phải phát hành trái phiếu. Ngân hàng trung ương mua trái phiếu tăng thanh khoản. Cung tiền tăng nhanh gây áp lực lạm phát. Lạm phát cao làm giảm giá trị thực của tiền. Chính sách tài khóa cần phối hợp chặt chẽ với tiền tệ. Kiểm soát nguồn tài trợ đầu tư công rất quan trọng. Việt Nam cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Huy động vốn tư nhân giảm áp lực lên ngân sách. Ổn định vĩ mô là điều kiện cho tăng trưởng kinh tế bền vững.
2.3. Đầu Tư Công Tăng Năng Lực Cung
Đầu tư công vào sản xuất có thể giảm lạm phát dài hạn. Đầu tư hạ tầng nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa. Chi phí sản xuất giảm khi logistics được cải thiện. Năng suất lao động cao hơn tăng sản lượng. Tổng cung tăng giúp cân bằng với tổng cầu. Giá cả ổn định khi cung đáp ứng đủ nhu cầu. Lạm phát giảm nhờ năng lực sản xuất được nâng cao. Tuy nhiên, hiệu ứng này chỉ xuất hiện trong dài hạn. Ngắn hạn, đầu tư công vẫn tạo áp lực tăng giá. Chính sách tài khóa cần có tầm nhìn dài hạn rõ ràng.
III. Thực Trạng Đầu Tư Công Việt Nam 1995 2019
Giai đoạn 1995-2019, đầu tư công Việt Nam có nhiều biến động. Tỷ trọng đầu tư công/GDP dao động từ 8% đến 12%. Ngân sách nhà nước tập trung vào hạ tầng giao thông, điện lực. Chi tiêu công tăng mạnh trong các giai đoạn khủng hoảng. Năm 2009-2010, kích cầu bằng đầu tư công quy mô lớn. Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư còn nhiều hạn chế. Nhiều dự án kéo dài, vượt dự toán, chất lượng thấp. Chính sách tài khóa chưa thực sự hiệu quả trong một số thời kỳ. Tăng trưởng kinh tế đạt trung bình 6-7%/năm. Lạm phát có những thời điểm tăng cao trên 20%. GDP Việt Nam phụ thuộc nhiều vào đầu tư công trong giai đoạn này.
3.1. Quy Mô Và Cơ Cấu Chi Tiêu Công
Quy mô đầu tư công tăng đều qua các năm. Giai đoạn 1995-2000, tỷ trọng đầu tư công/GDP khoảng 8-9%. Giai đoạn 2001-2010, tỷ trọng này tăng lên 10-12%. Ngân sách nhà nước ưu tiên hạ tầng kinh tế. Giao thông chiếm 40-50% tổng đầu tư công. Điện lực, thủy lợi chiếm 20-25% tổng đầu tư. Giáo dục, y tế chiếm khoảng 15-20%. Cơ cấu đầu tư công chưa thực sự hợp lý. Một số lĩnh vực được đầu tư dàn trải, thiếu trọng điểm. Chính sách tài khóa cần điều chỉnh cơ cấu chi tiêu. Tập trung nguồn lực vào các dự án có hiệu quả cao.
3.2. Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư
Hiệu quả đầu tư công Việt Nam còn thấp so với khu vực. Hệ số ICOR tăng từ 3-4 lên 6-7 trong giai đoạn này. Nhiều dự án kéo dài, vượt tiến độ và dự toán. Chất lượng công trình không đảm bảo theo thiết kế. Tham nhũng, lãng phí trong quản lý đầu tư công. Năng suất lao động tăng chậm do hạ tầng kém chất lượng. Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quy mô đầu tư. GDP Việt Nam chưa tăng trưởng dựa vào năng suất. Cần cải cách quản lý đầu tư công toàn diện. Minh bạch hóa quy trình đầu tư từ ngân sách nhà nước.
3.3. Nguồn Vốn Và Thâm Hụt Ngân Sách
Nguồn vốn đầu tư công chủ yếu từ ngân sách nhà nước. Vay nợ trong và ngoài nước tăng mạnh qua các năm. Thâm hụt ngân sách dao động 4-6% GDP. Nợ công tăng từ 40% lên gần 65% GDP. Áp lực trả nợ ảnh hưởng đến không gian chính sách tài khóa. Huy động vốn tư nhân cho đầu tư công còn hạn chế. PPP chưa phát triển mạnh như mong đợi. Lạm phát tăng cao trong các giai đoạn chi tiêu công lớn. Cần kiểm soát chặt chẽ thâm hụt ngân sách. Đa dạng hóa nguồn vốn cho đầu tư hạ tầng.
IV. Kết Quả Nghiên Cứu Mô Hình VAR Tại Việt Nam
Nghiên cứu sử dụng mô hình VAR phân tích tác động đầu tư công. Dữ liệu thu thập từ 1995 đến 2019 theo quý. Biến số bao gồm đầu tư công, GDP, lạm phát, lãi suất. Mô hình VAR cho phép phân tích mối quan hệ động. Kết quả cho thấy đầu tư công tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, tác động này có độ trễ 2-3 quý. Đầu tư công cũng gây áp lực lạm phát ngắn hạn. Hàm phản ứng xung cho thấy hiệu ứng lan tỏa rõ ràng. Phân rã phương sai xác định mức độ đóng góp của từng biến. Chính sách tài khóa cần tính đến độ trễ tác động. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc.
4.1. Tác Động Đến Tăng Trưởng Kinh Tế
Mô hình VAR xác nhận tác động dương của đầu tư công đến GDP. Tăng 1% đầu tư công làm tăng 0,3-0,4% GDP. Tác động mạnh nhất xuất hiện sau 2-3 quý. Hiệu ứng kéo dài khoảng 6-8 quý sau đó giảm dần. Đầu tư hạ tầng có tác động mạnh hơn các loại khác. Năng suất lao động tăng nhờ cơ sở hạ tầng cải thiện. Tổng cầu tăng trong ngắn hạn kích thích sản xuất. Tăng trưởng kinh tế bền vững cần đầu tư công chất lượng. Kết quả phù hợp với lý thuyết kinh tế vĩ mô. Chính sách tài khóa mở rộng hiệu quả trong điều kiện Việt Nam.
4.2. Tác Động Đến Lạm Phát
Đầu tư công tăng 1% làm lạm phát tăng 0,15-0,2%. Tác động lên lạm phát xuất hiện nhanh hơn lên GDP. Áp lực giá cả tăng mạnh trong 1-2 quý đầu. Sau đó, lạm phát giảm dần khi cung tăng theo. Tác động phụ thuộc vào năng lực sản xuất hiện tại. Khi kinh tế hoạt động gần công suất, lạm phát tăng mạnh. Chính sách tài khóa cần phối hợp với chính sách tiền tệ. Kiểm soát tốc độ tăng chi tiêu công rất quan trọng. Ngân sách nhà nước cần có kế hoạch chi tiêu hợp lý. Ổn định giá cả là điều kiện cho tăng trưởng bền vững.
4.3. Hàm Phản Ứng Xung Và Phân Rã Phương Sai
Hàm phản ứng xung cho thấy động thái điều chỉnh của các biến. GDP phản ứng dương với cú sốc đầu tư công. Lạm phát tăng mạnh ngay sau cú sốc chi tiêu công. Hiệu ứng lan tỏa kéo dài 6-8 quý rồi ổn định. Phân rã phương sai xác định đóng góp của từng yếu tố. Đầu tư công giải thích 25-30% biến động GDP. Tổng cầu và năng suất lao động là kênh truyền dẫn chính. Lạm phát chịu ảnh hưởng 20% từ đầu tư công. Chính sách tài khóa có vai trò quan trọng trong kinh tế. Kết quả cung cấp cơ sở cho hoạch định chính sách.
V. Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Đầu Tư Công
Nhiều quốc gia thành công nhờ đầu tư công hiệu quả. Singapore đầu tư mạnh vào hạ tầng và giáo dục. Nhật Bản sử dụng đầu tư công kích thích kinh tế sau khủng hoảng. Hàn Quốc tập trung đầu tư hạ tầng công nghệ cao. Các nước này đều có quản lý đầu tư công chặt chẽ. Minh bạch hóa quy trình từ lập kế hoạch đến giám sát. Chính sách tài khóa phối hợp tốt với chính sách tiền tệ. Đầu tư công hướng đến mục tiêu dài hạn rõ ràng. Tăng trưởng kinh tế bền vững nhờ hạ tầng chất lượng cao. Lạm phát được kiểm soát tốt trong quá trình phát triển. Việt Nam có thể học hỏi nhiều bài học quý báu.
5.1. Mô Hình Singapore
Singapore đầu tư công chiến lược vào hạ tầng trọng điểm. Cảng biển, sân bay được xây dựng đạt chuẩn quốc tế. Hệ thống giao thông công cộng hiện đại, hiệu quả. Đầu tư giáo dục tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Quản lý đầu tư công minh bạch, chống tham nhũng nghiêm. Ngân sách nhà nước luôn thặng dư, không nợ công. Chính sách tài khóa thận trọng, dài hạn. GDP tăng trưởng ổn định 5-7%/năm trong nhiều thập kỷ. Lạm phát kiểm soát tốt dưới 3%/năm. Mô hình Singapore phù hợp cho nước có nguồn lực hạn chế.
5.2. Kinh Nghiệm Nhật Bản
Nhật Bản sử dụng đầu tư công phục hồi kinh tế. Giai đoạn 1990-2000, chi tiêu công kích thích tăng trưởng. Đầu tư hạ tầng giao thông, năng lượng quy mô lớn. Tuy nhiên, nợ công tăng cao lên trên 200% GDP. Hiệu quả đầu tư công giảm dần theo thời gian. Tăng trưởng kinh tế trì trệ trong thập kỷ mất mát. Bài học là đầu tư công cần có hiệu quả cao. Không thể dựa vào chi tiêu công mãi mãi. Chính sách tài khóa cần kết hợp cải cách cơ cấu. Việt Nam cần tránh bẫy nợ công như Nhật Bản.
5.3. Chiến Lược Hàn Quốc
Hàn Quốc đầu tư công vào công nghệ và đổi mới. Hạ tầng viễn thông, internet tốc độ cao được ưu tiên. Đầu tư nghiên cứu phát triển chiếm 4-5% GDP. Giáo dục đại học và dạy nghề được đầu tư mạnh. Chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ cao. Năng suất lao động tăng nhanh nhờ công nghệ tiên tiến. Tăng trưởng kinh tế chuyển sang mô hình tri thức. GDP Hàn Quốc tăng trung bình 7-8%/năm. Đầu tư công chất lượng cao tạo lợi thế cạnh tranh. Việt Nam cần học tập định hướng đầu tư công nghệ.
VI. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Đầu Tư Công
Cải thiện hiệu quả đầu tư công là ưu tiên hàng đầu. Cần hoàn thiện khung pháp lý quản lý đầu tư công. Tăng cường minh bạch từ lập kế hoạch đến thực hiện. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát dự án. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý đầu tư. Chính sách tài khóa cần có tầm nhìn chiến lược dài hạn. Ưu tiên đầu tư vào hạ tầng có hiệu quả cao. Huy động vốn tư nhân qua PPP và các hình thức khác. Kiểm soát chặt chẽ thâm hụt ngân sách và nợ công. Phối hợp chính sách tài khóa và tiền tệ để kiểm soát lạm phát. Mục tiêu là tăng trưởng kinh tế bền vững và ổn định vĩ mô.
6.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý
Cần sửa đổi luật đầu tư công theo hướng hiện đại. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án phải rõ ràng. Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư cần cụ thể, đo lường được. Cơ chế giám sát, đánh giá sau đầu tư phải chặt chẽ. Trách nhiệm của từng cơ quan, cá nhân được xác định rõ. Xử lý nghiêm vi phạm trong quản lý đầu tư công. Minh bạch hóa thông tin dự án cho xã hội giám sát. Ngân sách nhà nước cần công khai, dễ tiếp cận. Chính sách tài khóa tuân thủ nguyên tắc pháp luật. Khung pháp lý tốt là nền tảng cho đầu tư công hiệu quả.
6.2. Cải Thiện Quản Lý Và Giám Sát
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đầu tư. Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về dự án đầu tư công. Giám sát tiến độ, chi phí theo thời gian thực. Đánh giá hiệu quả đầu tư bằng các chỉ số cụ thể. Tăng cường thanh tra, kiểm toán dự án đầu tư công. Công khai kết quả giám sát, thanh tra cho công chúng. Xử lý nghiêm tham nhũng, lãng phí trong đầu tư. Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý đầu tư. Chính sách tài khóa cần cơ chế kiểm soát chặt chẽ. Quản lý tốt giúp tăng hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
6.3. Đa Dạng Hóa Nguồn Vốn Đầu Tư
Huy động vốn tư nhân qua hình thức PPP. Hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư theo hình thức PPP. Chia sẻ rủi ro hợp lý giữa nhà nước và tư nhân. Phát hành trái phiếu dự án hạ tầng thu hút đầu tư. Kêu gọi vốn FDI vào các dự án hạ tầng lớn. Giảm áp lực lên ngân sách nhà nước và nợ công. Chuyển giao công nghệ, quản lý từ khu vực tư nhân. Tăng hiệu quả đầu tư nhờ cơ chế thị trường. Chính sách tài khóa tập trung vào vai trò điều tiết. Đa dạng nguồn vốn là xu hướng tất yếu cho đầu tư hạ tầng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (247 trang)Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án tiến sĩ phân tích tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 1995-2019. Sử dụng mô hình VAR để kiểm định mối quan hệ, đề xuất giải pháp chính sách tài chính hiệu quả.
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Tác động đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Tác động đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát Việt Nam" có 247 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.