Luận án tiến sỹ tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh nam
Luận án tiến sĩ tín dụng ngân hàng thúc đẩy phát triển nông thôn bền vững thông qua giải pháp tài chính hiệu quả.
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
231
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới
- Số trang:
- 231 trang
- Trường:
- Học viện Ngân hàng
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Huỳnh Thu Hiền
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nông thôn mới. Xây dựng nông thôn mới là quá trình phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường ở khu vực nông thôn. Tín dụng ngân hàng là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện các dự án và hoạt động phát triển nông thôn.
1.1. Khái niệm và đặc điểm về xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là quá trình phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường ở khu vực nông thôn. Mục tiêu của xây dựng nông thôn mới là nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn, cải thiện cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất kinh doanh và bảo vệ môi trường.
1.2. Tín dụng ngân hàng và vai trò đối với xây dựng nông thôn mới
Tín dụng ngân hàng là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện các dự án và hoạt động phát triển nông thôn. Tín dụng ngân hàng giúp các hộ gia đình, doanh nghiệp và tổ chức ở khu vực nông thôn tiếp cận với nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống.
II. Thực trạng tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ
Các tỉnh Nam Trung Bộ đã triển khai nhiều chương trình và dự án để xây dựng nông thôn mới. Tín dụng ngân hàng đã đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chương trình và dự án này. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế và thách thức cần được giải quyết.
2.1. Tình hình kinh tế xã hội các tỉnh Nam Trung Bộ
Các tỉnh Nam Trung Bộ có vị trí địa lý quan trọng, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và tiềm năng phát triển kinh tế lớn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để phát triển kinh tế xã hội bền vững.
2.2. Thực trạng tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 2019
Tín dụng ngân hàng đã đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nông thôn mới ở các tỉnh Nam Trung Bộ. Các ngân hàng đã cung cấp nhiều chương trình tín dụng ưu đãi để hỗ trợ các hộ gia đình, doanh nghiệp và tổ chức ở khu vực nông thôn.
III. Giải pháp tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ
Để phát huy vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc xây dựng nông thôn mới, cần có các giải pháp phù hợp. Các giải pháp này bao gồm đa dạng hóa các hình thức cho vay, linh hoạt thực hiện yêu cầu đảm bảo tiền vay, tuân thủ nghiêm túc thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng và tăng cường giám sát sau khi cho vay.
3.1. Định hướng về xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ
Xây dựng nông thôn mới là mục tiêu quan trọng của các tỉnh Nam Trung Bộ. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các tổ chức và người dân.
3.2. Giải pháp tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ
Các giải pháp tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới bao gồm đa dạng hóa các hình thức cho vay, linh hoạt thực hiện yêu cầu đảm bảo tiền vay, tuân thủ nghiêm túc thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng và tăng cường giám sát sau khi cho vay.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (231 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới (XDNTM) là chiến lược tái cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện của Việt Nam. Tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ—khu vực gồm 8 tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng đến Bình Thuận với tổng diện tích tự nhiên 4,45 triệu ha (chiếm 13,2% cả nước), trong đó diện tích đất nông nghiệp đạt 3,67 triệu ha (chiếm 82,47% quỹ đất nông nghiệp của vùng) và hơn 1.300 km bờ biển—tiến trình XDNTM đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng. Sau 10 năm thực hiện chương trình, toàn vùng mới chỉ có 378/825 xã đạt chuẩn NTM (tỷ lệ 45,82%), thấp hơn rõ rệt so với bình quân cả nước (50,8%), chỉ đứng trên khu vực Tây Nguyên (37,73%) và Miền núi phía Bắc (26,45%). Đáng chú ý, 5/8 địa phương gồm Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận đạt tỷ lệ dưới 50% số xã đạt chuẩn, với mức tiêu chí bình quân dưới 15 tiêu chí/xã; trong đó các chỉ tiêu cốt lõi còn rất thấp như tiêu chí Thu nhập (60,6%), Hộ nghèo (61,3%) và Tổ chức sản xuất (70,3%).
THỰC TRẠNG ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI
Cả nước [==================================] 50.80%
Nam Trung Bộ [=============================] 45.82% (378/825 xã)
Tây Nguyên [========================] 37.73%
Miền núi phía Bắc [=================] 26.45%
Cơ cấu dư nợ NTM: Agribank + NHCSXH chiếm 88.90% | TCTD khác: 11.10%
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9340201) của nghiên cứu sinh Huỳnh Thu Hiền tại Học viện Ngân hàng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Tống Thiện Phước và PGS.TS. Nguyễn Thùy Dương, đã giải quyết research gap cốt lõi: Sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, đa chiều về cơ chế dẫn vốn tín dụng ngân hàng phục vụ XDNTM trên địa bàn đặc thù duyên hải Nam Trung Bộ trong giai đoạn chuyển tiếp thể chế từ Quyết định số 800/QĐ-TTg sang Quyết định số 1600/QĐ-TTg và Bộ tiêu chí quốc gia Quyết định số 1980/QĐ-TTg.
Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu trung tâm:
- Bản chất, vai trò và các tiêu chí đánh giá tác động của tín dụng ngân hàng đối với các nhóm nội dung XDNTM là gì?
- Thực trạng cung ứng tín dụng của hệ thống ngân hàng (đặc biệt là Agribank và Ngân hàng Chính sách Xã hội - NHCSXH) tại Nam Trung Bộ giai đoạn 2014–2019 đã tác động như thế nào đến việc hoàn thành 19 tiêu chí NTM, và những điểm nghẽn thể chế - vận hành nào đang cản trở dòng vốn?
- Hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị chính sách nào cần được thực thi để tối ưu hóa vai trò đòn bẩy của tín dụng ngân hàng đến năm 2025?
Luận án kiểm định 3 giả thuyết nghiên cứu chính:
- H1: Quy mô và cơ cấu thời hạn tín dụng ngân hàng có tác động cùng chiều và trực tiếp đến tiến độ hoàn thành nhóm tiêu chí Kinh tế - Tổ chức sản xuất và Hạ tầng kinh tế - xã hội.
- H2: Sự tập trung cục bộ nguồn vốn vào hai định chế Agribank và NHCSXH (chiếm tới 88,9% tổng dư nợ NTM toàn vùng) làm suy giảm tính cạnh tranh và khả năng đa dạng hóa sản phẩm tài chính nông thôn.
- H3: Rào cản về tài sản bảo đảm là đất nông nghiệp và tài sản hình thành trên đất theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT là nguyên nhân chủ yếu hạn chế khả năng hấp thụ vốn trung - dài hạn của các chủ thể kinh tế nông thôn.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp lý thuyết tín dụng mác-xít, lý thuyết tài chính nông thôn vi mô và lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiện đại. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động ngân hàng trên toàn bộ 8 tỉnh Nam Trung Bộ trong giai đoạn 2014–2019, định hình các giải pháp chiến lược giai đoạn 2020–2025.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước phản ánh các dòng nghiên cứu đa dạng về tài chính nông nghiệp và phát triển nông thôn:
DÒNG CHẢY HỌC THUẬT TIÊU BIỂU
┌───────────────────────────────┬───────────────────────────────┐
│ Nghiên cứu Quốc tế │ Nghiên cứu Trong nước │
├───────────────────────────────┼───────────────────────────────┤
│ • Lynette Ong (2012): │ • Tô Ngọc Hưng (2016): │
│ Lệch pha RCCs Trung Quốc │ Tín dụng hộ gia đình NTM │
│ • Hoda (2015): │ • Phạm Đi (2016): │
│ Chỉ tiêu 18% & Thẻ Kisan │ Thực tiễn XDNTM Nam Trung Bộ│
│ • Narayanamoorthy (2015): │ • Lê Phan Thanh Hoà (2018): │
│ Mối quan hệ Tín dụng - GDP │ Tín dụng nông nghiệp ĐBSCL │
│ • Kim Young-Chul (2004): │ • Nguyễn Thị Bích Điệp (2017):│
│ Tín dụng giám sát Hàn Quốc │ Nguồn lực tài chính NTM │
└───────────────────────────────┴───────────────────────────────┘
Ở bình diện quốc tế, dòng nghiên cứu về thể chế tài chính nông thôn phân hóa rõ rệt. Lynette Ong (2012) khi phân tích hệ thống Hợp tác xã Tín dụng Nông thôn (RCCs) tại Trung Quốc đã chứng minh sự mất cân đối sâu sắc giữa định hướng trung ương và thực thi cơ sở, khi danh mục cho vay của RCCs bị doanh nghiệp thương mại lấn át, bỏ rơi hộ nông dân quy mô nhỏ. Trái lại, Hoda (2015) và Narayanamoorthy & Alli (2015) khi đánh giá chính sách tín dụng nông nghiệp tại Ấn Độ đã nhấn mạnh hiệu quả của chính sách phân bổ chỉ tiêu bắt buộc (18% dư nợ thương mại dành cho nông nghiệp) kết hợp thẻ tín dụng Kisan; song các tác giả cũng cảnh báo tình trạng người vay chịu gánh nặng chi phí vốn khi dòng tiền bị chuyển hướng khỏi mục đích sản xuất. Tại Hàn Quốc, Kim Young-Chul (2004) làm rõ vai trò của hệ thống hợp tác xã nông nghiệp hai tầng đa chức năng kết hợp "tín dụng giám sát" (supervised credit system), tạo động lực then chốt cho sự thành công của phong trào Saemaul Undong.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu chia thành ba nhóm:
- Nghiên cứu phát triển nông thôn và XDNTM: Phạm Đi (2016) đánh giá thực trạng NTM vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo chuẩn cũ (Quyết định 800/QĐ-TTg); Trần Minh Yến (2013), Nguyễn Văn Hùng (2015) và Cù Ngọc Hưởng (2006) phân tích cơ chế quy hoạch và huy động lực lượng cộng đồng.
- Nghiên cứu tín dụng chính sách và giảm nghèo: Nguyễn Thị Hoa (2009), Phạm Thị Lý (2012), Tô Ngọc Hưng (2016) tập trung vào kênh tín dụng ưu đãi hộ nghèo của NHCSXH, kiểm định mối quan hệ giữa vốn chính sách và khả năng cải thiện sinh kế.
- Nghiên cứu tín dụng ngân hàng theo vùng và địa bàn cụ thể: Đặng Văn Quang (1999) và Nguyễn Mạnh Hùng (2008) nghiên cứu hệ thống tín dụng Tây Nguyên; Lê Phan Thanh Hoà (2018), Nguyễn Hữu Nghĩa (2014), Nguyễn Thị Nhung (2014) khảo sát vùng Đồng bằng Sông Cửu Long; Nguyễn Ngọc Tuấn (2013) nghiên cứu hộ cà phê Đắk Nông; Nguyễn Thị Bích Điệp (2017) và Hoàng Lê Nga (2015) khảo sát cấp tỉnh riêng lẻ (Thái Bình, Thanh Hóa).
Positioning của Luận án: Các nghiên cứu trước đây hoặc chỉ khảo sát đơn lẻ một định chế (chỉ Agribank hoặc chỉ NHCSXH), hoặc chỉ giới hạn ở một địa bàn cấp tỉnh, hoặc căn cứ trên Bộ tiêu chí cũ giai đoạn 2010–2015. Luận án của Huỳnh Thu Hiền tạo bước tiến học thuật mới khi đặt toàn bộ cấu trúc tín dụng ngân hàng vào ma trận 19 tiêu chí NTM mới (QĐ 1980/QĐ-TTg) trên phạm vi toàn vùng Nam Trung Bộ—nơi có độ trễ đạt chuẩn lớn do đặc thù thiên tai khắc nghiệt và hạ tầng phân tán.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết tín dụng nông nghiệp thông qua việc làm rõ quan hệ biện chứng giữa chuyển dịch vốn ngân hàng và tiến trình hiện đại hóa nông thôn theo chuẩn mực đa mục tiêu:
CƠ CHẾ DẪN VỐN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA CHIỀU CỦA TÍN DỤNG NTM
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NÔNG THÔN │
│ (Agribank, NHCSXH, NHTMCP, QTDND, Tổ chức Tài chính Vi mô) │
└────────────────┬───────────────────────────────┬────────────────┘
│ │
[Dòng vốn Thương mại] [Dòng vốn Chính sách]
│ │
▼ ▼
┌─────────────────────────────────┬───────────────────────────────┐
│ • Hình thành TSCĐ & Máy móc SX │ • Xóa đói giảm nghèo bền vững │
│ • Tài trợ Chuỗi liên kết HTX-DN │ • Nước sạch, VSMT & Nhà ở │
│ • Mở rộng quy mô trang trại │ • Chuyển đổi việc làm nông hộ │
└────────────────┬────────────────┴───────────────┬───────────────┘
│ │
└───────────────┬───────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TOÀN DIỆN │
│ (Quy hoạch - Hạ tầng KT-XH - Kinh tế & TCSX - VH-XH-MT - CTrị)│
└─────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Khái niệm hóa chuẩn xác tín dụng XDNTM: Luận án định danh tín dụng ngân hàng đối với XDNTM là "hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại đối với các chủ thể ở khu vực nông thôn, tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho khách hàng có vốn phục vụ sản xuất phát triển kinh tế góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới."
- Kế thừa và mở rộng luận điểm Pham Bao Duong & Yoichi Izumida (2002): Khẳng định tính tất yếu của tín dụng thương mại trong phát triển nông thôn, luận án chứng minh rằng nguồn vốn ngân hàng không chỉ đóng vai trò cứu trợ an sinh mà là công cụ bù đắp chi phí vốn, thúc đẩy phân bổ nguồn lực tư nhân vào khu vực công cộng nông thôn theo nguyên tắc thị trường có sự điều tiết.
- Mô hình hóa tác động đa chiều: Thiết lập mối quan hệ phụ thuộc giữa 3 nhóm nhân tố (Cơ quan/Tổ chức hỗ trợ – Ngân hàng – Khách hàng vay vốn) tới hiệu quả giải ngân vốn trung - dài hạn, giải mã hiện tượng đứt gãy dòng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng nông nghiệp công nghệ cao.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đồng thời 3 góc độ:
- Lý thuyết Tài chính vi mô & Cấu trúc tín dụng nhị quyền: Đánh giá sự tương hỗ và triệt tiêu lẫn nhau giữa kênh tín dụng chính sách (NHCSXH) và tín dụng thương mại (Agribank).
- Lý thuyết Chuỗi giá trị nông sản (Value Chain Finance): Xem xét khả năng cung ứng vốn khép kín từ khâu nuôi trồng, chế biến đến tiêu thụ xuất khẩu thủy hải sản duyên hải.
- Khung đánh giá hiệu quả 5 nhóm tiêu chí NTM: Định lượng hóa mức độ giải ngân tín dụng tương ứng với (1) Quy hoạch; (2) Hạ tầng kinh tế - xã hội; (3) Kinh tế và tổ chức sản xuất; (4) Văn hóa - xã hội - môi trường; (5) Hệ thống chính trị.
Boundary Conditions (Điều kiện biên): Khung phân tích vận hành trong môi trường pháp lý của Nghị định 55/2015/NĐ-CP, Nghị định 116/2018/NĐ-CP và đặc thù địa bàn duyên hải thường xuyên chịu rủi ro thiên tai cực đoan.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp chủ nghĩa thực chứng (positivism), sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods research design) kết hợp định lượng thống kê mô tả và định tính chuyên gia.
QUY TRÌNH THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Thu thập dữ liệu thứ cấp (2014-2019): │
│ • 8 Chi nhánh NHCSXH tỉnh • Agribank VP Miền Trung │
│ • 8 Chi nhánh NHNN tỉnh • Văn phòng Điều phối NTM TW/tỉnh│
└────────────────────────────────┬────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Phương pháp xử lý & Phân tích chuyên sâu: │
│ • Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) │
│ • Phân tích chuỗi thời gian & So sánh chéo liên vùng (Benchmarking)│
│ • Phân tích cơ cấu dư nợ: Mục đích, Thời hạn, Hình thức bảo đảm │
└────────────────────────────────┬────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Tham vấn Chuyên gia (Expert Panel Triangulation): │
│ Cán bộ Sở NN&PTNT, VP NTM tỉnh, Giám đốc Tín dụng Agribank/NHCSXH│
└─────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược chọn mẫu & Thu thập dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014–2019 được trích xuất từ 8 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận).
- Khai thác dữ liệu liên ngành: Tích hợp báo cáo tài chính của hệ thống Agribank khu vực miền Trung, NHCSXH 8 tỉnh, NHNN chi nhánh các tỉnh cùng số liệu kiểm kê tiêu chí NTM từ Văn phòng Điều phối NTM Trung ương và Tổng cục Thống kê.
- Tam giác giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp phân tích số liệu tài chính - ngân hàng với kết quả điều tra độc lập về tiến độ đạt chuẩn 19 tiêu chí NTM cấp xã và tham vấn sâu chuyên gia quản lý ngành nông nghiệp, cán bộ tín dụng trực tiếp tại địa bàn.
- Đảm bảo độ tin cậy và giá trị nội tại: Chuỗi dữ liệu được kiểm định chéo giữa báo cáo ngành dọc ngân hàng và báo cáo hành chính của UBND các tỉnh, loại trừ sai lệch dữ liệu phân loại nợ xấu và nợ khoanh theo mùa vụ thiên tai.
Data và phân tích
- Đặc trưng mẫu dữ liệu: Khảo sát toàn bộ 825 xã nông thôn trên địa bàn 8 tỉnh Nam Trung Bộ với chuỗi số liệu 6 năm liên tục (2014–2019).
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng bảng biểu thống kê so sánh đa chiều, phân tích cơ cấu dư nợ theo đối tượng vay (Hộ sản xuất, HTX, Doanh nghiệp vừa và nhỏ), phân loại theo thời hạn (ngắn hạn vs. trung - dài hạn) và theo hình thức bảo đảm (thế chấp tài sản vs. tín chấp/bảo lãnh hội đoàn thể).
- Hệ thống hóa chỉ tiêu: Đối chiếu tỷ lệ tăng trưởng dư nợ với mức độ hoàn thành từng tiêu chí cụ thể (Thu nhập, Hộ nghèo, Thủy lợi, Giao thông, Môi trường).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
CƠ CẤU & ĐIỂM NGHẼN TÍN DỤNG NAM TRUNG BỘ
Dư nợ theo Định chế: [Agribank + NHCSXH: 88.9%] [TCTD khác: 11.1%]
Tỷ lệ đạt Tiêu chí NTM: Thu nhập: 60.6% | Hộ nghèo: 61.3% | TCSX: 70.3%
Cơ cấu Thời hạn vay: Ngắn hạn chiếm ưu thế (>65%) | Trung-Dài hạn thấp
Rào cản Tiếp cận vốn: Quyền SD đất định giá thấp + Chưa cấp CN tài sản trên đất
- Cấu trúc thị trường tín dụng nhị quyền cực đoan: Dư nợ cấp tín dụng phục vụ XDNTM tại Nam Trung Bộ tập trung gần như tuyệt đối vào Agribank và NHCSXH (chiếm tới 88,9% tổng dư nợ toàn vùng). Khối ngân hàng thương mại cổ phần và các tổ chức tài chính vi mô tham gia rất mờ nhạt, làm giảm khả năng huy động nguồn lực xã hội hóa cho các dự án hạ tầng nông thôn quy mô lớn.
- Nghịch lý cơ cấu thời hạn tín dụng: Dòng vốn tín dụng chủ yếu là cho vay ngắn hạn phục vụ chi phí sản xuất mùa vụ lưu động, trong khi nhu cầu vốn để chuyển đổi cơ cấu cây trồng lâu năm, hiện đại hóa đội tàu khai thác hải sản xa bờ và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đòi hỏi vốn trung và dài hạn. Sự lệch pha này khiến các hộ sản xuất khó tạo đột phá về công nghệ.
- Điểm nghẽn tài sản bảo đảm và pháp lý sở hữu: Phần lớn tài sản thế chấp là đất nông nghiệp được định giá rất thấp tại các vùng bãi ngang, ven biển. Doanh nghiệp đầu tư công nghệ cao gặp bế tắc khi thế chấp nhà kính, nhà lưới và công trình phụ trợ trên đất nông nghiệp do vướng mắc thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản theo Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT.
- Hiệu ứng rủi ro thiên tai kép: Khu vực Nam Trung Bộ thường xuyên gánh chịu bão lũ và hạn hán kéo dài, dẫn đến tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh tại các xã ven biển tăng mạnh sau các đợt thiên tai, làm suy giảm động lực mở rộng tín dụng của các TCTD.
- Mối liên hệ giữa tín dụng và tính bền vững của các tiêu chí cốt lõi: Dù tỷ lệ hộ nghèo giảm (đạt 61,3% số xã hoàn thành), tiêu chí Thu nhập (60,6%) và Tổ chức sản xuất (70,3%) vẫn đạt thấp do thiếu các chuỗi liên kết nông - công nghiệp được tài trợ vốn khép kín.
Implications đa chiều
Ý nghĩa lý thuyết
Bổ sung bằng chứng thực nghiệm khẳng định luận điểm của Vũ Trọng Khải (2015) rằng XDNTM không đơn thuần là hiện đại hóa hạ tầng vật chất làng xã, mà bản chất là chuyển đổi phương thức sản xuất truyền thống sang kinh tế hàng hóa dưới sự thúc đẩy của trung gian tài chính.
Đổi mới phương pháp luận
Thiết lập quy trình đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng gắn liền với hệ thống 19 tiêu chí NTM cấp vùng, cung cấp công cụ phân tích có thể chuyển giao cho các vùng kinh tế sinh thái tương đồng như Bắc Trung Bộ hay Duyên hải miền Trung.
Khuyến nghị thực tiễn và chính sách
- Đối với Ngân hàng Thương mại (Agribank làm nòng cốt): Đa dạng hóa sản phẩm vay tín dụng chuỗi giá trị; linh hoạt cơ chế định giá tài sản bảo đảm; đẩy mạnh cho vay trung - dài hạn với thời hạn 3–7 năm phù hợp chu kỳ khai thác kinh tế biển và cây công nghiệp.
- Đối với NHCSXH: Mở rộng hạn mức tín dụng hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo, gắn kết chặt chẽ nguồn vốn chính sách với các mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới.
- Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý công nhận tài sản trên đất nông nghiệp công nghệ cao làm tài sản thế chấp; thiết lập quỹ bảo hiểm nông nghiệp và cơ chế tái cấp vốn đặc thù bù đắp rủi ro thiên tai cho các TCTD đầu tư tại Nam Trung Bộ.
- Đối với Chính quyền địa phương 8 tỉnh: Tăng cường quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải tự phát, tạo điều kiện cho ngân hàng thẩm định và giải ngân theo dự án liên kết "5 nhà" (Nhà nước - Nhà nông - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Ngân hàng).
Limitations và Future Research
HẠN CHẾ & HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
┌───────────────────────────────┬───────────────────────────────┐
│ Hạn chế Luận án │ Định hướng Nghiên cứu Mới │
├───────────────────────────────┼───────────────────────────────┤
│ 1. Dữ liệu thứ cấp tổng hợp │ 1. Khảo sát vi mô hộ gia đình │
│ 2. Khung thời gian 2014-2019 │ 2. Đánh giá giai đoạn 2021-2025│
│ 3. Thiếu mô hình kinh tế lượng│ 3. Mô hình SEM / Panel Data │
│ định lượng sâu (SEM/DID) │ ước lượng nhân quả chính xác│
└───────────────────────────────┴───────────────────────────────┘
- Hạn chế về nguồn dữ liệu vi mô: Luận án sử dụng chủ yếu số liệu thứ cấp tổng hợp từ các chi nhánh ngân hàng và cơ quan quản lý, chưa thực hiện khảo sát ngẫu nhiên diện rộng (cross-sectional survey) ở cấp độ hộ nông dân để đo lường độ co giãn của nhu cầu vay vốn.
- Giới hạn khung thời gian: Dữ liệu dừng ở năm 2019, chưa bao quát toàn diện tác động của đại dịch COVID-19 và giai đoạn thực thi Chương trình MTQG XDNTM giai đoạn 2021–2025 theo Bộ tiêu chí mới.
- Phương pháp định lượng chuyên sâu: Chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng nâng cao (như mô hình hồi quy biến công cụ IV, mô hình sai biệt kép DID hay mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để bóc tách tác động nhân quả thuần túy (causal inference) của tín dụng đối với tăng trưởng thu nhập nông hộ.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Khảo sát vi mô tác động của tài chính số (Digital Microfinance) và Mobile Banking đến khả năng tiếp cận vốn của ngư dân duyên hải.
- Đánh giá vai trò của tín dụng xanh (Green Credit) trong thúc đẩy nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu tại vùng khô hạn Ninh Thuận - Bình Thuận.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng vi mô để lượng hóa mức độ sẵn sàng chi trả bảo hiểm tín dụng nông nghiệp của hộ sản xuất Nam Trung Bộ.
Tác động và ảnh hưởng
MA TRẬN TÁC ĐỘNG NGHIÊN CỨU
┌─────────────────┬─────────────────────────────────────────────┐
│ Giới Học thuật │ Khung phân tích tài chính nông thôn cấp vùng │
├─────────────────┼─────────────────────────────────────────────┤
│ Định chế TD │ Tối ưu danh mục Agribank & NHCSXH (88,9% d/n)│
├─────────────────┼─────────────────────────────────────────────┤
│ Cơ quan QLNN │ Tháo gỡ nút thắt TT 33/2017 & NĐ 116/2018 │
├─────────────────┼─────────────────────────────────────────────┤
│ Xã hội - Kinh tế│ Hỗ trợ nâng chuẩn 825 xã & tiêu chí Thu nhập│
└─────────────────┴─────────────────────────────────────────────┘
- Tác động học thuật: Đóng góp cơ sở lý luận toàn diện cho các công trình nghiên cứu sau đại học về tài chính nông thôn tại Việt Nam; cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các viện nghiên cứu kinh tế vùng và học viện tài chính - ngân hàng.
- Tác động ngành Ngân hàng: Trực tiếp định hướng cho ban điều hành Agribank và NHCSXH điều chỉnh chính sách cấp hạn mức tín dụng lưu động theo mùa vụ biển và mùa vụ cây công nghiệp tại 8 tỉnh Nam Trung Bộ.
- Tác động hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn để NHNN chi nhánh các tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ lãi suất sau thiên tai và hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng qua các hội, đoàn thể cơ sở.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Thúc đẩy giải ngân nguồn vốn tín dụng hiệu quả góp phần nâng cao thu nhập bình quân đầu người từ mốc 26 triệu đồng/năm (2015) lên mục tiêu 44 triệu đồng/năm (2020), hỗ trợ 378 xã đã đạt chuẩn tiếp tục nâng cao chất lượng tiêu chí và thúc đẩy 447 xã còn lại hoàn thành mục tiêu.
Đối tượng hưởng lợi
CÁC BÊN HƯỞNG LỢI CHÍNH
┌─────────────────────────────────┬───────────────────────────────┐
│ Nghiên cứu sinh & Giảng viên │ Khung lý thuyết & Khoảng trống│
│ chuyên ngành Ngân hàng - NTM │ nghiên cứu chuyên sâu cấp vùng│
├─────────────────────────────────┼───────────────────────────────┤
│ Lãnh đạo NHTM & NHCSXH │ Giải pháp kiểm soát nợ xấu & │
│ Chi nhánh Nam Trung Bộ │ đa dạng hóa sản phẩm cấp vốn │
├─────────────────────────────────┼───────────────────────────────┤
│ Cơ quan Hoạch định Chính sách │ Cơ sở sửa đổi NĐ 116/2018 & │
│ (NHNN, Bộ NN&PTNT, UBND 8 tỉnh) │ chính sách tín dụng kinh tế │
├─────────────────────────────────┼───────────────────────────────┤
│ Hộ Nông dân & Doanh nghiệp NN │ Tăng khả năng tiếp cận vốn vay│
│ tại 825 xã vùng Nam Trung Bộ │ trung - dài hạn, giảm lãi suất│
└─────────────────────────────────┴───────────────────────────────┘
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận hệ thống tài liệu tổng hợp chuyên sâu, phương pháp luận nghiên cứu tài chính nông thôn liên ngành và gợi ý các hướng nghiên cứu định lượng tiếp theo.
- Cán bộ quản lý tín dụng tại các NHTM và NHCSXH: Vận dụng 7 nhóm giải pháp nghiệp vụ để thiết kế quy trình thẩm định tín dụng linh hoạt, quản lý rủi ro thiên tai và phát triển mạng lưới phòng giao dịch lưu động.
- Nhà hoạch định chính sách cấp trung ương và địa phương: Sử dụng số liệu thực chứng để điều chỉnh chính sách đất đai, cấp giấy chứng nhận tài sản công nghệ cao trên đất và phân bổ ngân sách ủy thác qua NHCSXH.
- Cộng đồng doanh nghiệp nông nghiệp, Hợp tác xã và Hộ sản xuất nông thôn: Hưởng lợi gián tiếp từ việc cải thiện môi trường pháp lý tín dụng, giảm bớt thủ tục hành chính, tăng cường tiếp cận vốn vay không cần tài sản bảo đảm theo hạn mức Nghị định 116/2018/NĐ-CP.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án mở rộng Lý thuyết Trung gian Tài chính trong Nông thôn Đa mục tiêu, vượt qua khuôn khổ tín dụng nông nghiệp truyền thống (vốn chỉ tập trung vào tài trợ chi phí sản xuất nông hộ đơn lẻ). Luận án đã tích hợp chức năng tài chính ngân hàng vào hệ thống tiêu chí XDNTM hiện đại, chứng minh rằng tín dụng ngân hàng đóng vai trò "chất xúc tác thể chế" liên kết 5 nhóm tiêu chí (Quy hoạch, Hạ tầng, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, Hệ thống chính trị), xác lập cơ sở khoa học cho sự chuyển dịch từ cho vay phân tán sang cho vay theo chuỗi liên kết giá trị nông sản ven biển.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì?
So với nghiên cứu của Đặng Văn Quang (1999) chỉ tập trung vào một định chế Agribank tại Tây Nguyên hay Lê Phan Thanh Hoà (2018) chỉ khảo sát nông nghiệp thuần túy tại ĐBSCL, luận án của Huỳnh Thu Hiền thực hiện phân tích tổng thể toàn bộ hệ thống cung ứng tín dụng (Agribank, NHCSXH, NHTMCP, Quỹ Tín dụng Nhân dân) đối chiếu trực tiếp với tiến độ thực hiện 19 tiêu chí NTM trên phạm vi toàn vùng 8 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ theo chuẩn mới Quyết định 1600/QĐ-TTg và Quyết định 1980/QĐ-TTg.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là hiện tượng tập trung hóa tín dụng nhị quyền tiêu cực: Dù chính sách của Chính phủ (Nghị định 55, Nghị định 116) mở rộng tối đa cơ chế khuyến khích các tổ chức tín dụng tham gia thị trường nông thôn, thực tế 88,9% thị phần dư nợ NTM tại Nam Trung Bộ vẫn dồn lên vai Agribank và NHCSXH. Khối NHTMCP gần như đứng ngoài cuộc do e ngại rủi ro thiên tai và suất sinh lời thấp, dẫn tới tình trạng thiếu hụt trầm trọng nguồn vốn thương mại quy mô lớn cho các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án xây dựng quy trình thu thập và xử lý dữ liệu chuẩn hóa gồm: (1) Khung thu thập số liệu dư nợ phân loại theo thời hạn, mục đích và hình thức bảo đảm từ hệ thống NHNN, Agribank và NHCSXH cấp tỉnh; (2) Ma trận đối chiếu số liệu tín dụng với bảng kiểm 19 tiêu chí NTM cấp xã từ Văn phòng Điều phối NTM; (3) Bộ câu hỏi tham vấn chuyên gia đa ngành về rào cản tài sản bảo đảm và rủi ro thiên tai.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
Chương trình nghiên cứu 10 năm tới tập trung vào 3 trọng tâm:
- Xây dựng mô hình tài chính chuỗi giá trị nông - thủy sản thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu tại duyên hải miền Trung;
- Nghiên cứu tác động của FinTech và ngân hàng số trong việc giải quyết bất cân xứng thông tin tín dụng vi mô nông thôn;
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường của các gói tín dụng xanh trong chương trình NTM nâng cao và NTM kiểu mẫu giai đoạn 2021–2030.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Huỳnh Thu Hiền đã tạo lập một công trình học thuật hoàn chỉnh, công phu với các đóng góp cốt lõi:
6 ĐÓNG GÓP CỐT LÕI CỦA LUẬN ÁN
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. Hệ thống hóa toàn diện lý luận tín dụng ngân hàng đối với │
│ bộ 19 tiêu chí NTM giai đoạn chuyển đổi thể chế. │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Đánh giá thực chứng bức tranh tín dụng 8 tỉnh Nam Trung Bộ │
│ với dữ liệu chuỗi thời gian 2014-2019 và 825 xã khảo sát. │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Chỉ rõ điểm nghẽn thể chế: Cấu trúc nhị quyền chiếm 88,9% │
│ dư nợ và sự lệch pha kỳ hạn cho vay ngắn hạn. │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Làm sáng tỏ rào cản pháp lý tài sản bảo đảm nông nghiệp CNC │
│ theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT và Nghị định 116/2018/NĐ-CP. │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 5. Đề xuất 7 nhóm giải pháp nghiệp vụ ngân hàng mang tính khả thi│
│ cao, tập trung vào vốn trung - dài hạn và chuỗi liên kết. │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 6. Hệ thống hóa kiến nghị 4 cấp: Chính phủ, NHNN, Chính quyền │
│ địa phương 8 tỉnh và Khách hàng vay vốn. │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Làm rõ bản chất, đặc điểm và tiêu chí đánh giá tín dụng ngân hàng trong XDNTM theo định hướng kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Khắc họa thực trạng thực chứng chuẩn xác: Phân tích dữ liệu 8 tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014–2019, giải mã nguyên nhân khiến tỷ lệ đạt chuẩn NTM của vùng (45,82%) tụt hậu so với bình quân cả nước.
- Nhận diện điểm nghẽn cấu trúc thị trường: Chứng minh sự phụ thuộc quá mức vào 2 định chế chủ lực (88,9% dư nợ) và sự thiếu hụt nghiêm trọng của dòng vốn trung - dài hạn.
- Luận giải nguyên nhân sâu xa từ thể chế và tự nhiên: Bóc tách rào cản về thẩm định tài sản bảo đảm trên đất nông nghiệp và tổn thất do thiên tai bão lũ thường niên.
- Đề xuất 7 nhóm giải pháp ngân hàng đột phá: (1) Đa dạng hóa hình thức cho vay; (2) Linh hoạt tài sản bảo đảm; (3) Tăng cường giám sát sau cấp tín dụng; (4) Phối hợp hội đoàn thể cơ sở; (5) Phát triển mạng lưới giao dịch lưu động; (6) Đẩy mạnh cho vay trung - dài hạn; (7) Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng nông nghiệp.
- Xây dựng hệ thống kiến nghị đồng bộ 4 cấp: Phân định rõ trách nhiệm thực thi giữa Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, UBND các tỉnh Nam Trung Bộ và chính các chủ thể kinh tế nông thôn.
Công trình mở ra các hướng nghiên cứu học thuật quan trọng về tài chính bao trùm, tín dụng xanh và chuỗi giá trị nông nghiệp ven biển, để lại giá trị thực tiễn to lớn trong tiến trình xây dựng nông thôn mới hiện đại, bền vững tại miền Trung và cả nước.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------o0o-------- HUỲNH THU HIỀN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI – 2020 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------o0o-------- HUỲNH THU HIỀN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. TỐNG THIỆN PHƯỚC 2. NGUYỄN THÙY DƯƠNG HÀ NỘI – 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi và chưa được công bố trên bất cứ phương tiện thông tin nào. Tình hình, hệ thống số liệu sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Huỳnh Thu Hiền ii ỜI CẢM ƠN Với tình cảm và lòng biết ơn chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến: - Đảng uỷ, Ban Giám đốc, Khoa sau đại học, Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận án. - Quý Thầy, Cô giáo Học viện ngân hàng đã truyền đạt cho tôi kiến thức chuyên môn, phương pháp nghiên cứu trong suốt khoá học, nghiên cứu và hoàn thiện luận án. - Quý Thầy, Cô trong hội đồng chấm chuyên đề, luận án cơ sở cũng như luận án cấp học viện đã góp ý nhiều ý kiến quý báu giúp em hoàn thiện luận án.
- Các chuyên gia từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách xã hội, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, văn phòng nông thôn mới đã đóng góp ý kiến, cũng cấp số liệu về những vấn đề trong luận án. - Khoa Tài chính – Ngân hàng và Trường Đại học Tài chính kế toán Quảng Ngãi đã tạo điều kiện về vật chất, thời gian và động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại Học viện Ngân hàng. - Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến hai cô giáo hướng dẫn luận án là TS. Tống Thiện Phước và PGS.TS Nguyễn Thuỳ Dương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt qúa trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
- Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp đã động viên, giúp tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Huỳnh Thu Hiền iii MỤC ỤC MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU N VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI.
Khái niệm, đặc điểm về xây dựng nông thôn mới. Nội dung xây dựng nông thôn mới. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng.
Phân loại tín dụng ngân hàng. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới. Tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI.
Các nhân tố từ phía cơ quan, tổ chức hỗ trợ. Các nhân tố từ phía ngân hàng. Các nhân tố từ phía khách hàng. KINH NGHIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI, MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC CHO CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ.
Kinh nghiệm về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới của một số tỉnh tại Việt Nam. Bài học kinh nghiệm cho các tỉnh Nam Trung Bộ. 68 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.
71 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ. Tình hình kinh tế xã hội các tỉnh Nam Trung Bộ. Thực trạng xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ giai đoạn 2014- 2019. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2014 - 2019.
Tình hình cấp tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại các tổ chức tín dụng khu vực Nam Trung Bộ. Thực trạng tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 – 2019. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ. Những kết quả đạt được.
Những mặt hạn chế và nguyên nhân.141 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 151 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ. ĐỊNH HƯỚNG VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ. ĐỊNH HƯỚNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NAM TRUNG BỘ.
Cơ hội và thách thức đối với tín dụng ngân hàng trong xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ. Định hướng về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ. GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ. Đa dạng hoá các hình thức cho vay phù hợp với đặc thù cấp tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy xây dựng nông thôn mới.
Ngân hàng linh hoạt thực hiện yêu cầu đảm bảo tiền vay cho khách hàng. Tuân thủ nghiêm túc thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng, tăng cường giám sát sau khi cho vay. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các tổ chức hội, đoàn thể ở cơ sở. Chú trọng phát triển mạng lưới TCTD trong cấp tín dụng cho xây dựng nông thôn mới.
Đẩy mạnh cho vay trung và dài hạn phù hợp với điều kiện sản xuất của khách hàng vay vốn. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đảm bảo cho vay đúng đối tượng đáp ứng nhu cầu của người dân và các tổ chức kinh tế tham gia hoạt động nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Đối với Chính Phủ.
Đối với Ngân hàng Nhà nước. Đối với Sở, ban, ngành và chính quyền địa phương. Đối với khách hàng vay vốn. 189 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
193 vi CÁC TỪ VI T TẮT Viết tắt Nguyên nghĩa BNNPTNT Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa GDP Tổng sản phẩm quốc dân HĐND Hội đồng nhân dân HSX Hộ sản xuất HTX Hợp tác xã HSBC Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải KT-XH Kinh tế - xã hội NGO Tổ chức phi chính phủ địa phương NHTM Ngân hàng thương mại NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội NHNo & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn NHNN Ngân hàng nhà nước NTM Nông thôn mới NSNN Ngân sách nhà nước ODA Hỗ trợ phát triển chính thức OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế QTDND Quỹ tín dụng nhân dân RCCs Các tổ chức ngân hàng chính thức RRTD Rủi ro tín dụng SXKD Sản xuất kinh doanh TSĐB Tài sản đảm bảo TCTD Tổ chức tín dụng TCTCVM Tổ chức tài chính vi mô TYM Tổ chức tài chính VM TNHH 1 thành viên Tình thương vii TW Trung ương UBND Uỷ ban nhân dân UNY Đồng nhân dân tệ USD Đồng Đô la Mỹ XDNTM Xây dựng nông thôn mới viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả đạt chuẩn nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 – 2019 .2: Kết quả đạt từng tiêu chí đến năm 2019 chia theo các vùng .3: Mức đạt tiêu chí bình quân/xã của các vùng giai đoạn 2010 – 2019 .4: Kết quả đạt nhóm tiêu chí Quy hoạch trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 – 2019 .5: Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 - 2019 .6: Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 - 2019 .7: Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí Văn hoá – xã hội – môi trường trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 - 2019 .8: Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 - 2019 .9: Các tổ chức cung cấp tín dụng nông nghiệp, nông thôn khu vực Nam Trung Bộ .10: Nguồn vốn tín dụng tham gia XDNTM các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2016 – 2019 .11: Dư nợ tín dụng tại NHCSXH và NHNo&PTNT Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019 .12: Số lượng khách hàng được cấp tín dụng tại NHCSXH và NHNo&PTNT Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019 .13: Cơ cấu tín dụng theo mục đích vay tại NHCSXH và Agribank Nam Trung Bộ, 2014 – 2019 .14: Cơ cấu tín dụng theo mục đích vay tại NHCSXH các tỉnh Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019 .15: Cơ cấu tín dụng theo mục đích vay tại Agribank các tỉnh Nam Trung Bộ, .16: Cơ cấu tín dụng theo đối tượng vay vốn tại NHNo&PTNT và NHCSXH Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019.17: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tại NHCSXH Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019.18: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tại NHo&PTNT Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014– 2019.19: Cơ cấu tín dụng theo hình thức cho vay tại NHCSXH Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014– 2019.20: Cơ cấu tín dụng theo hình thức cho vay tại Agribank Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014– 2019.21: Nợ quá hạn, nợ khoanh đối với xây dựng NTM tại NHCSXH Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014– 2019.22: Nợ xấu tín dụng đối với xây dựng NTM tại NHNo&PTNT Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019.23: Tổng hợp kết quả xây dựng nông thôn mới các vùng trog cả nước đến năm 2019.138 x DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ % thực tế đạt nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội XDNTM so với kế hoạch của các tỉnh Nam Trung Bộ.2: Tỷ lệ % thực hiện đạt nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất trong XDNTM so với kế hoạch của các tỉnh Nam Trung Bộ.3: Dư nợ tín dụng của NHCSXH và NHNo&PTNT các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 – 2019.4: Số lượng khách hàng được cấp tín dụng tại NHCSXH và NHNo&PTNT, 2014 – 2019.5: Dư nợ bình quân khách hàng được cấp TD tại NHCSXH và NHNo&PTNT các tỉnh NTB, 2014 – 2019.6: Tỷ lệ % dư nợ theo mục đích sử dụng vốn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Huỳnh Thu Hiền (2020). Luận án tiến sỹ tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông th [Luận án tiến sĩ, học viện ngân hàng]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-tien-sy-tin-dung-ngan-hang-gop-phan-xay-dung-nong-thon-moi-cac-tinh-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sỹ tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông th" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ tín dụng ngân hàng thúc đẩy phát triển nông thôn bền vững thông qua giải pháp tài chính hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sỹ tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông th" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện ngân hàng. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sỹ tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông th" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sỹ tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông th" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Luận án tiến sỹ tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông th" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sỹ tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông th" có 231 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sỹ tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông th" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.