Luận án tiến sĩ ngành Thống kê kinh tế: Ảnh hưởng thái độ nghề nghiệp đến ý định làm việc ngành khách sạn tại Việt Nam - ĐH Kinh tế Quốc dân

Luận án tiến sĩ thống kê kinh tế nghiên cứu ảnh hưởng thái độ nghề nghiệp đến ý định làm việc ngành khách sạn thế hệ Z Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan luận án kinh tế thống kê quản trị nhân lực
Số trang:
177 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Thống kê kinh tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan luận án kinh tế thống kê quản trị nhân lực

Nghiên cứu kinh tế lượng đóng vai trò then chốt trong quản trị hiện đại. Đề tài luận án kinh tế thống kê quản trị nhân lực tập trung giải quyết các bài toán định lượng phức tạp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ các doanh nghiệp dịch vụ tiêu biểu. Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh toàn diện hành vi người lao động. Phương pháp chọn mẫu phân tầng đảm bảo tính đại diện cao. Quy trình xử lý số liệu tuân thủ các chuẩn mực khoa học nghiêm ngặt. Kết quả nghiên cứu cung cấp bức tranh rõ nét về thực trạng nguồn nhân lực. Doanh nghiệp có thể dựa vào các chỉ số đo lường để tối ưu hóa chi phí vận hành. Công trình đóng góp nền tảng lý thuyết vững chắc cho ngành kinh tế ứng dụng. Đây là căn cứ khoa học quan trọng cho các nhà quản lý.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu thống kê nhân lực

Mục tiêu cốt lõi tập trung vào việc lượng hóa các yếu tố tâm lý hành vi. Phạm vi nghiên cứu bao gồm đội ngũ nhân sự tại các khách sạn quy mô từ ba đến năm sao. Các biến số thống kê được xây dựng dựa trên khung lý thuyết quốc tế. Mẫu khảo sát bao phủ nhiều vị trí công việc khác nhau. Nhân viên lễ tân, buồng phòng và nhà hàng đều tham gia cung cấp dữ liệu. Phương pháp điều tra bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu mang lại nguồn tin cậy. Dữ liệu phản ánh chân thực môi trường làm việc thực tế. Phân tích thống kê giúp phát hiện các quy luật biến động nhân sự. Nghiên cứu xác lập cơ sở dữ liệu chuẩn hóa phục vụ phân tích chuyên sâu.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn trong ngành dịch vụ lưu trú

Ngành lưu trú chịu áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng phục vụ. Nguồn nhân lực chất lượng cao quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Kết quả phân tích thống kê giúp các nhà quản trị nhận diện điểm nghẽn nhân sự. Việc đánh giá chính xác mức độ gắn kết giúp giảm thiểu chi phí tuyển dụng. Doanh nghiệp có thể thiết kế lộ trình phát triển nghề nghiệp phù hợp. Năng suất lao động được nâng cao thông qua việc cải thiện môi trường làm việc. Nghiên cứu mang lại giải pháp thực tiễn cho bài toán khan hiếm nhân lực. Các khách sạn có thể ứng dụng trực tiếp mô hình vào công tác đánh giá nội bộ định kỳ.

II. Cơ sở đo lường thái độ nghề nghiệp nhân viên khách sạn

Đánh giá thái độ của người lao động đòi hỏi hệ thống thang đo chuẩn xác. Khái niệm thái độ nghề nghiệp nhân viên khách sạn bao gồm nhiều khía cạnh nhận thức và cảm xúc. Nhân viên trực tiếp tương tác với khách hàng tạo nên giá trị dịch vụ cốt lõi. Thái độ tích cực thúc đẩy hành vi phục vụ tận tâm. Ngược lại, thái độ tiêu cực dẫn đến chất lượng phục vụ suy giảm. Thống kê kinh tế cung cấp các công cụ lượng hóa những biến số vô hình này. Các thang đo Likert nhiều mức độ được ứng dụng rộng rãi. Quy trình chuẩn hóa thang đo được thực hiện qua nhiều vòng khảo sát thử nghiệm. Độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo được kiểm soát chặt chẽ.

2.1. Bản chất thái độ nghề nghiệp và các biến số quan sát

Thái độ nghề nghiệp phản ánh cảm nhận chủ quan đối với công việc hàng ngày. Biến số quan sát bao gồm sự hứng thú, tính chủ động và tinh thần trách nhiệm. Môi trường khách sạn đòi hỏi nhân viên duy trì trạng thái cảm xúc tích cực liên tục. Việc đo lường dựa trên các chỉ báo hành vi cụ thể. Tốc độ xử lý yêu cầu và nụ cười với khách hàng là những biểu hiện rõ rệt. Thống kê mô tả chỉ ra sự phân hóa thái độ theo độ tuổi và thâm niên. Nhân viên mới thường có nhiệt huyết ban đầu nhưng dễ nản lòng. Nhân viên lâu năm có sự ổn định nhưng đối mặt nguy cơ mất động lực. Các dữ liệu này hỗ trợ định hình chính sách đào tạo phù hợp.

2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA trong xây dựng thang đo

Kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA được triển khai nhằm rút gọn tập biến quan sát. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của dữ liệu. Các biến có hệ số tải nhân tố thấp bị loại bỏ để tăng độ chính xác. Kết quả phân tích nhóm các biến đơn lẻ thành các nhân tố đại diện rõ ràng. Cấu trúc thang đo mới phản ánh trung thực bối cảnh ngành khách sạn. Hệ số tin cậy Cronbach Alpha đạt chuẩn cho thấy tính nhất quán nội tại cao. Phương pháp EFA loại bỏ hiện tượng đa cộng tuyến tiềm ẩn giữa các tiêu chí. Thang đo sau điều chỉnh sẵn sàng cho các bước phân tích định lượng tiếp theo.

III. Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc SEM chuẩn hóa

Phân tích dữ liệu phức tạp đòi hỏi các phương pháp kinh tế lượng hiện đại. Kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc SEM cho phép kiểm định đồng thời các mối quan hệ tác động. Mô hình này xử lý hiệu quả sai số đo lường trong các biến tiềm ẩn. Các chỉ số tương thích như Chi-square, CFI, TLI và RMSEA được sử dụng để đánh giá mô hình. Mối liên hệ tuyến tính và phi tuyến giữa các cấu trúc lý thuyết được làm rõ. Dữ liệu thực nghiệm xác nhận tính đúng đắn của các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình mang lại cái nhìn toàn diện về mạng lưới nhân quả trong quản trị nhân sự. Đây là bước đột phá so với các phương pháp hồi quy truyền thống.

3.1. Thiết kế và kiểm định mô hình định lượng SEM

Mô hình cấu trúc được thiết lập dựa trên các giả thuyết khoa học chặt chẽ. Sơ đồ đường dẫn mô tả rõ mối quan hệ giữa biến độc lập, biến trung gian và biến phụ thuộc. Các phần mềm chuyên dụng hỗ trợ ước lượng các trọng số hồi quy chuẩn hóa. Giá trị p-value nhỏ hơn 0.05 khẳng định ý nghĩa thống kê của các tác động. Quá trình kiểm định lặp Bootstrap được thực hiện để kiểm tra tính ổn định của mô hình. Kết quả chứng minh mô hình đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế. Các nhà phân tích có thể tự tin sử dụng mô hình để dự báo xu hướng biến động nhân sự. Mọi sai số đo lường đều được kiểm soát trong ngưỡng cho phép.

3.2. Đánh giá mối liên hệ giữa động lực và kiệt sức nghề nghiệp

Hiện tượng kiệt sức nghề nghiệp trong khách sạn là thách thức nghiêm trọng. Áp lực công việc kéo dài dẫn đến sự mệt mỏi về thể chất lẫn tinh thần. Mô hình SEM chỉ ra rằng động lực làm việc ngành dịch vụ đóng vai trò là yếu tố giảm chấn. Khi nhân viên được khích lệ kịp thời, mức độ kiệt sức giảm đi đáng kể. Môi trường làm việc độc hại làm gia tăng tình trạng quá tải cảm xúc. Sự cân bằng giữa áp lực và phần thưởng giúp duy trì trạng thái tâm lý tích cực. Phân tích đường dẫn xác nhận tác động tiêu cực của kiệt sức lên hiệu quả công việc. Doanh nghiệp cần chủ động can thiệp để bảo vệ sức khỏe tinh thần người lao động.

IV. Tác động của sự hài lòng trong công việc ngành lưu trú

Mức độ thỏa mãn của nhân viên ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi phục vụ. Khái niệm sự hài lòng trong công việc ngành lưu trú bao gồm tiền lương, cơ hội thăng tiến và quan hệ đồng nghiệp. Khi nhu cầu cá nhân được đáp ứng, thái độ làm việc sẽ cải thiện rõ rệt. Thống kê cho thấy nhân viên hài lòng có xu hướng gắn bó lâu dài. Sự gắn kết này tạo nền tảng cho cam kết tổ chức của người lao động ngày càng bền chặt. Doanh nghiệp lưu trú giảm thiểu đáng kể chi phí đào tạo lại nhân viên mới. Môi trường làm việc thân thiện giúp nuôi dưỡng lòng trung thành của nhân sự. Sự hài lòng là chìa khóa then chốt dẫn đến thành công bền vững.

4.1. Mức độ thỏa mãn nghề nghiệp và cam kết tổ chức

Cam kết tổ chức phản ánh mức độ gắn kết tâm lý giữa nhân viên và doanh nghiệp. Sự thỏa mãn với chế độ đãi ngộ thúc đẩy cam kết tình cảm phát triển mạnh mẽ. Người lao động sẵn sàng nỗ lực vượt mức vì mục tiêu chung của khách sạn. Cam kết chuẩn mực xuất hiện khi nhân viên nhận thức được trách nhiệm đạo đức với tổ chức. Kết quả ước lượng mô hình cho thấy hệ số tác động dương rất có ý nghĩa thống kê. Lãnh đạo khách sạn cần minh bạch trong quy trình đánh giá thành tích. Sự công bằng trong phân chia quyền lợi củng cố niềm tin của nhân sự. Cam kết tổ chức cao đảm bảo tính ổn định của bộ máy vận hành.

4.2. Kiểm soát ý định chuyển việc nhân sự khách sạn

Tỷ lệ luân chuyển nhân sự cao luôn là bài toán nan giải trong ngành khách sạn. Khái niệm ý định chuyển việc nhân sự khách sạn là dấu hiệu cảnh báo sớm trước khi nhân viên chính thức nghỉ việc. Mô hình kinh tế lượng xác định nguyên nhân bắt nguồn từ sự bất mãn kéo dài. Áp lực thời gian và thiếu sự công nhận làm gia tăng ý định rời bỏ tổ chức. Kiểm soát tốt các yếu tố này giúp giảm tỷ lệ nhảy việc hiệu quả. Nhà quản lý cần thường xuyên lắng nghe phản hồi từ cấp dưới. Việc giải quyết kịp thời các khúc mắc giúp giữ chân nhân tài. Giữ chân nhân sự giỏi là chiến lược then chốt bảo vệ lợi thế cạnh tranh.

V. Nâng cao năng suất lao động ngành khách sạn du lịch

Tối ưu hóa hiệu quả làm việc là mục tiêu hàng đầu của mọi tổ chức kinh tế. Nỗ lực nâng cao năng suất lao động ngành khách sạn du lịch đòi hỏi giải pháp đồng bộ và có căn cứ khoa học. Dữ liệu thống kê chỉ ra mối liên hệ nhân quả giữa thái độ tích cực và hiệu suất vượt trội. Nhân viên có động lực cao thường xử lý công việc nhanh và chính xác hơn. Ứng dụng công nghệ hiện đại giúp giảm tải áp lực lao động thủ công. Đào tạo liên tục giúp nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ nhân sự. Năng suất lao động tăng trưởng trực tiếp kéo theo lợi nhuận doanh nghiệp. Đây là động lực phát triển bền vững cho toàn ngành du lịch.

5.1. Chiến lược đãi ngộ và tạo động lực làm việc bền vững

Chính sách đãi ngộ linh hoạt là công cụ giữ chân nhân tài hữu hiệu. Khơi dậy động lực làm việc ngành dịch vụ đòi hỏi kết hợp hài hòa giữa lợi ích vật chất và tinh thần. Thưởng theo hiệu suất tạo động lực cạnh tranh lành mạnh giữa các cá nhân. Khen thưởng kịp thời các thành tích xuất sắc giúp củng cố sự tự tin của nhân viên. Khách sạn nên xây dựng môi trường làm việc cởi mở và tôn trọng sự đa dạng. Các chương trình chăm sóc sức khỏe định kỳ giúp nhân viên duy trì thể lực tốt. Khi quyền lợi được đảm bảo, người lao động sẽ cống hiến hết mình. Động lực bền vững tạo nền móng cho sự phát triển dài hạn.

5.2. Tối ưu hóa hiệu suất và chất lượng phục vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ hoàn hảo bắt nguồn từ sự hài lòng và thái độ chuẩn mực của nhân viên. Tối ưu hóa quy trình làm việc giúp loại bỏ các bước thao tác thừa. Nhân viên được trang bị đầy đủ kỹ năng xử lý tình huống phát sinh chuyên nghiệp. Sự tương tác tích cực mang lại trải nghiệm đáng nhớ cho khách lưu trú. Khách hàng quay lại nhiều hơn giúp gia tăng doanh thu phòng và dịch vụ gia tăng. Đánh giá hiệu suất định kỳ bằng các chỉ số KPI minh bạch tạo động lực phấn đấu. Toàn thể đội ngũ nhân sự cùng hướng tới mục tiêu nâng tầm thương hiệu khách sạn. Hiệu suất cao là kết quả tất yếu của quản trị khoa học.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng và chỉ số tổng hợp
1.2. Lý luận chung về dịch vụ ngân hàng thương mại bán lẻ
1.3. Lý luận chung về chất lượng dịch vụ ngân hàng
1.4. Lý luận chung về chỉ số tổng hợp
1.5. Thực trạng đánh giá chất lượng dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam
1.6. Tổng quan nghiên cứu
1.6.1. Tổng quan nghiên cứu về xây dựng chỉ số chất lượng dịch vụ
1.6.2. Tổng quan các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng
1.7. Khoảng trống nghiên cứu
1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: HOÀN THIỆN THANG ĐO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM
2.1. Đề xuất thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam
2.2. Nghiên cứu định tính hoàn thiện thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam
2.2.1. Tổng quan phương pháp Delphi
2.2.2. Quy trình thực hiện phương pháp Delphi nhằm hoàn thiện thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam
2.2.2.1. Đề xuất nhóm chuyên gia
2.2.2.2. Xây dựng bảng hỏi
2.2.2.3. Thực hiện lấy ý kiến chuyên gia 3 vòng
2.3. Hoàn thiện thang đo lý thuyết chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
2.4. Nghiên cứu định lượng kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam
2.4.1. Giới thiệu về cách thức thu thập thông tin và mẫu nghiên cứu
2.4.2. Phương pháp kiểm định thang đo
2.4.3. Kết quả kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHỈ SỐ TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
3.1. Phương pháp xây dựng chỉ số tổng hợp chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
3.1.1. Đề xuất các bước xây dựng chỉ số tổng hợp chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
3.1.2. Xác định trọng số
3.1.3. Phương pháp tính chỉ số tổng hợp
3.2. Tính toán thử nghiệm chỉ số chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ từ dữ liệu điều tra
3.2.1. Tính trọng số của từng chỉ báo
3.2.2. Tính trọng số của chỉ số thành phần
3.2.3. Tính chỉ số tổng hợp chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
3.3. Thảo luận về kết quả tính thử nghiệm chỉ số tổng hợp chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
3.4. Một số khuyến nghị về xây dựng chỉ số tổng hợp chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
3.5. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo
3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ ngành thống kế kinh tế đề tài ảnh hưởng của thái độ đối với nghề nghiệp đến ý định làm việc trong lĩnh vực khách sạn của thế thệ z tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- TRẦN THỊ NGỌC TÚ XÂY DỰNG CHỈ SỐ TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI - 2022 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- TRẦN THỊ NGỌC TÚ XÂY DỰNG CHỈ SỐ TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: THỐNG KÊ KINH TẾ Mã số: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. BÙI ĐỨC TRIỆU HÀ NỘI - 2022 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm quy định liêm chính học thuật trong nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Hà nội, ngày….năm 2022 Nghiên cứu sinh Trần Thị Ngọc Tú luan an ii LỜI CẢM ƠN Luận án là công trình nghiên cứu độc lập, nghiêm túc của tác giả. Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, tác giả đã nhận được sự động viên khích lệ từ thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học cũng là người thầy của tác giả: PGS.TS Bùi Đức Triệu. Thầy đã giúp đỡ, khích lệ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình tác giả trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Thị Bích, TS. Phạm Thị Mai Anh, TS.

Nguyễn Thị Xuân Mai và các thầy cô giáo trong Khoa Thống kê đã hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các nhà khoa học, chuyên gia đã chỉ bảo, đóng góp ý kiến để tác giả hoàn thành Luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Viện Sau Đại học, trường Đại học Kinh tế quốc dân đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Học viện Ngân hàng, Khoa Kế toán - Kiểm toán, bạn bè, đồng nghiệp trong Học viện Ngân hàng đã quan tâm, tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu.

Cuối cùng, xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình đã luôn quan tâm, động viên, làm hậu phương vững chắc để tác giả có thể yên tâm thực hiện nghiên cứu. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên, do khả năng có hạn nên Luận án còn tồn tại thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn của các nhà khoa học, các thầy cô và bạn bè, đồng nghiệp. Trân trọng cảm ơn! luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .v DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ .vi PHẦN MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng và chỉ số tổng hợp. Lý luận chung về dịch vụ ngân hàng thương mại bán lẻ.

Lý luận chung về chất lượng dịch vụ ngân hàng .18 Khác với tính hữu hình của chất lượng hàng hóa, CLDV là vô hình. Do đó, việc định nghĩa, xây dựng mô hình và công cụ đo lường CLDV là phạm trù rất rộng. Lý luận chung về chỉ số tổng hợp. Thực trạng đánh giá chất lượng dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Tổng quan nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu về xây dựng chỉ số chất lượng dịch vụ. Tổng quan các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng. Khoảng trống nghiên cứu .46 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .47 CHƯƠNG 2: HOÀN THIỆN THANG ĐO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM.

Đề xuất thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam. Nghiên cứu định tính hoàn thiện thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam. Tổng quan phương pháp Delphi. Quy trình thực hiện phương pháp Delphi nhằm hoàn thiện thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam.

Đề xuất nhóm chuyên gia. Xây dựng bảng hỏi. Thực hiện lấy ý kiến chuyên gia 3 vòng.56 luan an iv 2. Hoàn thiện thang đo lý thuyết chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

Nghiên cứu định lượng kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam. Giới thiệu về cách thức thu thập thông tin và mẫu nghiên cứu. Phương pháp kiểm định thang đo. Kết quả kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ .77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .88 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHỈ SỐ TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ.

Phương pháp xây dựng chỉ số tổng hợp chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Đề xuất các bước xây dựng chỉ số tổng hợp chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Xác định trọng số. Phương pháp tính chỉ số tổng hợp.

Tính toán thử nghiệm chỉ số chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ từ dữ liệu điều tra. Tính trọng số của từng chỉ báo. Tính trọng số của chỉ số thành phần. Tính chỉ số tổng hợp chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

Thảo luận về kết quả tính thử nghiệm chỉ số tổng hợp chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Một số khuyến nghị về xây dựng chỉ số tổng hợp chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo. 117 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .122 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .128 luan an v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nguyên nghĩa tiếng Anh Tiếng Việt AHP Analytic Hierarchy Processes Phân tích thứ bậc BSQI Banking service quality index Chỉ số chất lượng dịch vụ ngân hàng CLDV Chất lượng dịch vụ EFA Exploratory Phân tích nhân tố khám phá EW Equal weighting Trọng số bằng nhau NH Ngân hàng NHBL Ngân hàng bán lẻ NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng Nhà nước OECD Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế Cooperation and Development PAPI The Viet Nam provincial Chỉ số hiệu quả Quản trị và Hành Govermance and Public chính công cấp tỉnh ở Việt Nam Administration Performance Index PCI Provincial Competiviveness Index Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh FA Factor Analysis Phân tích nhân tố luan an vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 1.1: Các chỉ báo đo lường chất lượng dịch vụ trong mô hình SERVQUAL (ứng dụng trong lĩnh vực ngân hàng) .2: Mô hình chỉ báo đo lường chất lượng dịch vụ BANKSERV .3: Mô hình chỉ báo đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng CBSQ .4: Các đặc điểm nổi bật của các mô hình đo lường CLDV ngân hàng .1: Thang đo sơ bộ CLDV NH bán lẻ .2: Tổng hợp ý kiến của chuyên gia đồng ý hay không đồng ý về các thành phần/chỉ báo đo lường CLDV NH bán lẻ .3: Bảng tổng hợp ý kiến đồng thuận của chuyên gia loại các thành phần/chỉ báo .4: Bảng tổng hợp điểm mức độ quan trọng của các chỉ báo.

Bảng tổng hợp đánh giá mức độ quan trọng của 6 thành phần .6: Số lượng chỉ báo trước và sau khi thực hiện Delphi. Thông tin khách hàng được khảo sát theo các tiêu thức. Bảng mã hóa dữ liệu. Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thành phần phong cách và khả năng tiếp xúc.

Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thành phần hữu hình. Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thành phần tín nhiệm. Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thành phần thuận tiện. Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thành phần công nghệ.

Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thành phần dịch vụ cốt lõi. Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thành phần Sự hài lòng .16: Bảng KMO and Bartlett’s Test. Ma trận hệ số tải nhân tố trong phân tích nhân tố khám phá lần thứ nhất. Bảng trọng số của 34 chỉ báo.

Tóm tắt mô hình (Model Summary). Bảng hệ số hồi quy .104 luan an vii Bảng 3. Trọng số của 6 thành phần phẩm chất (theo phương pháp hồi quy). Bảng trọng số thành phần (theo DEA).

Chỉ số thành phần CLDV NH bán lẻ chung cho 6 ngân hàng. Bảng tính chỉ số tổng hợp CLDV NH bán lẻ. Bảng tính chỉ số thành phần và chỉ số tổng hợp của 6 NH. Bảng tính chỉ số tổng hợp CLDV NH bán lẻ chung cho 6 ngân hàng.

Bảng tính chỉ số thành phần và chỉ số tổng hợp của 6 ngân hàng. Bảng xếp hạng CLDV các ngân hàng. Bảng trọng số của các thành phần theo 2 phương pháp.1: Kinh nghiệp sử dụng dịch vụ của đối tượng tham gia khảo sát.2: Cơ cấu sản phẩm dịch vụ .3: Tần suất sử dụng dịch vụ .74 luan an 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, Việt Nam đã và đang từng bước chủ động hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới.

Hội nhập kinh tế thế giới khiến cạnh tranh giữa các quốc gia, giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Lĩnh vực ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế đó. Hội nhập trong kinh tế dẫn đến ngày càng có nhiều hơn các ngân hàng nước ngoài mở rộng kinh doanh vào thị trường Việt Nam. Do đó, để tránh nguy cơ thua ngay trên sân nhà, các ngân hàng Việt Nam cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng (CLDV NH).

Trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, dịch vụ bán lẻ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ là xu hướng tất yếu của các ngân hàng hiện nay. Định hướng này của các ngân hàng đã làm cho thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ cạnh tranh gay gắt. Để thành công trong hoạt động kinh doanh, các ngân hàng cần tập trung cải tiến và nâng cao CLDV NH bán lẻ.

Nghiên cứu CLDV NH bán lẻ nhằm tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao CLDV là vấn đề cấp thiết đặt ra cho các ngân hàng và các nhà nghiên cứu. Ở Việt Nam, hàng năm, các ngân hàng cũng được xếp hạng, đánh giá dịch vụ ngân hàng bán lẻ của mình nhưng chỉ qua sự bầu chọn của các tạp chí ngân hàng như tạp chí Asian Banker trao giải thưởng: “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam” cho ACB (2005), HSBC (2006), ANZ (2008), Sacombank (2009), BIDV (2016),.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Ngọc Tú (2022). Luận án tiến sĩ thống kê kinh tế về thái độ nghề nghiệp ngành khách sạn [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-tien-sy-nganh-thong-ke-kinh-te-de-tai-anh-huong-cua-thai-do-doi-voi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ thống kê kinh tế về thái độ nghề nghiệp ngành khách sạn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ thống kê kinh tế nghiên cứu ảnh hưởng thái độ nghề nghiệp đến ý định làm việc ngành khách sạn thế hệ Z Việt Nam.

Luận án "Luận án tiến sĩ thống kê kinh tế về thái độ nghề nghiệp ngành khách sạn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ thống kê kinh tế về thái độ nghề nghiệp ngành khách sạn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ thống kê kinh tế về thái độ nghề nghiệp ngành khách sạn" thuộc chuyên ngành Thống kê kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Luận án tiến sĩ thống kê kinh tế về thái độ nghề nghiệp ngành khách sạn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ thống kê kinh tế về thái độ nghề nghiệp ngành khách sạn" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ thống kê kinh tế về thái độ nghề nghiệp ngành khách sạn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter