Luận án Tiến sĩ: Vai trò Nhà nước đối với thị trường tài chính Việt Nam
Luận án tiến sĩ tập trung làm rõ vai trò của nhà nước trong việc định hình và quản lý thị trường tài chính tại Việt Nam, kiến nghị các chính sách phù hợp.
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở lý luận và vai trò Nhà nước với thị trường tài chính
Thị trường tài chính đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế. Phát triển thị trường tài chính hiệu quả là mục tiêu quan trọng. Tuy nhiên, thị trường tài chính đối mặt nhiều thách thức, đặc biệt trong các nền kinh tế mới nổi. Nhà nước can thiệp để khắc phục những thất bại thị trường. Vai trò Nhà nước đảm bảo sự ổn định, công bằng, và hiệu quả hoạt động. Các chính sách điều tiết thị trường tài chính giúp tối ưu hóa phân bổ nguồn lực. Kinh nghiệm quốc tế cũng chỉ ra sự cần thiết của quản lý nhà nước. Việc này tạo điều kiện cho thị trường vốn phát triển bền vững. Nhà nước thiết lập khung pháp lý, giám sát các chủ thể tham gia. Mục tiêu cuối cùng là bảo vệ nhà đầu tư và duy trì ổn định hệ thống tài chính. Việc xác định đúng vai trò giúp định hướng phát triển trong tương lai.
1.1. Khái niệm và chức năng thị trường tài chính
Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi các công cụ tài chính. Thị trường này bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Chức năng chính là huy động và phân bổ vốn hiệu quả. Thị trường tài chính cũng cung cấp thanh khoản, tạo ra cơ chế định giá tài sản. Nó đóng góp vào ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng.
1.2. Lý luận vai trò Nhà nước trong phát triển TTTC
Lý luận chỉ ra Nhà nước can thiệp để sửa chữa thất bại thị trường. Điều này bao gồm thông tin bất cân xứng, ngoại ứng, độc quyền. Nhà nước thiết lập khuôn khổ pháp luật tài chính Việt Nam. Mục tiêu là tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Việc này thúc đẩy phát triển thị trường vốn và các sản phẩm tài chính. Vai trò này đặc biệt quan trọng trong các giai đoạn chuyển đổi.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước
Các yếu tố như trình độ phát triển kinh tế, thể chế chính trị ảnh hưởng. Mức độ hội nhập tài chính quốc tế cũng tác động. Năng lực quản lý và công nghệ thông tin là các nhân tố then chốt. Sự thay đổi của môi trường kinh tế toàn cầu yêu cầu điều chỉnh linh hoạt. Việc này đảm bảo quản lý rủi ro tài chính hiệu quả.
II. Thực trạng vai trò Nhà nước với TTTC Việt Nam
Vai trò Nhà nước Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Giai đoạn đầu, Nhà nước là chủ thể duy nhất. Sau đó, quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường mở ra nhiều thay đổi. Nhà nước từng bước thiết lập và hoàn thiện các cơ chế. Các chính sách tiền tệ và tài khóa được ban hành. Mục tiêu là xây dựng một thị trường tài chính đa dạng. Thị trường tài chính Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức và hạn chế. Cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp luật tài chính Việt Nam. Đảm bảo tính minh bạch và ổn định của thị trường. Việc tái cấu trúc ngành ngân hàng cũng là một nhiệm vụ trọng tâm.
2.1. Quá trình hình thành thị trường tiền tệ Việt Nam
Thị trường tiền tệ Việt Nam hình thành từ những năm đầu Đổi mới. Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Thị trường liên ngân hàng, thị trường mở được thiết lập. Các công cụ chính sách tiền tệ dần hoàn thiện. Thị trường này cung cấp thanh khoản cho các tổ chức tín dụng. Nó hỗ trợ ổn định giá trị đồng tiền quốc gia. Tuy nhiên, quy mô và chiều sâu vẫn còn hạn chế.
2.2. Phát triển thị trường vốn và chứng khoán
Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời muộn hơn. Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được thành lập để giám sát. Thị trường vốn từng bước đa dạng hóa sản phẩm. Bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và các quỹ đầu tư. Phát triển thị trường vốn giúp huy động nguồn lực dài hạn. Nó phục vụ đầu tư phát triển kinh tế.
2.3. Những thành tựu và hạn chế của vai trò Nhà nước
Nhà nước đã tạo dựng nền tảng pháp lý vững chắc. Thị trường tài chính Việt Nam từng bước hiện đại hóa. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế trong điều tiết và giám sát. Tính minh bạch, hiệu quả thị trường chưa cao. Năng lực quản lý rủi ro tài chính cần được cải thiện. Các chính sách chưa thực sự đồng bộ.
III. Điều tiết thị trường tài chính Công cụ và chính sách
Nhà nước sử dụng nhiều công cụ để điều tiết thị trường tài chính. Mục tiêu là duy trì ổn định kinh tế vĩ mô. Đồng thời, thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Các công cụ chính sách tiền tệ được áp dụng linh hoạt. Chính sách tài khóa cũng đóng vai trò bổ trợ quan trọng. Việc phối hợp hiệu quả giữa các chính sách là yếu tố then chốt. Khung pháp lý đóng vai trò nền tảng. Nó đảm bảo sự công bằng và hiệu quả của các hoạt động. Điều tiết giúp hạn chế các rủi ro hệ thống. Nó bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư. Việc này góp phần vào ổn định hệ thống tài chính quốc gia. Cần liên tục cập nhật và hoàn thiện các quy định.
3.1. Chính sách tiền tệ và công cụ quản lý
Chính sách tiền tệ do Ngân hàng Trung ương điều hành. Các công cụ gồm lãi suất, tỷ giá hối đoái, nghiệp vụ thị trường mở. Mục tiêu là kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị tiền tệ. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến thanh khoản và tín dụng. Chính sách tiền tệ hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững. Đồng thời duy trì ổn định hệ thống tài chính.
3.2. Chính sách tài khóa và ổn định kinh tế
Chính sách tài khóa liên quan đến thu chi ngân sách Nhà nước. Nó bao gồm thuế, chi tiêu công, nợ công. Mục tiêu là ổn định kinh tế, tái phân phối thu nhập. Chính sách tài khóa có thể kích thích hoặc kiềm chế tổng cầu. Phối hợp với chính sách tiền tệ để đạt hiệu quả tối ưu. Nó góp phần quản lý rủi ro tài chính tổng thể.
3.3. Khung pháp lý và điều tiết thị trường
Khung pháp lý là nền tảng cho điều tiết thị trường. Pháp luật tài chính Việt Nam quy định về hoạt động ngân hàng. Nó điều chỉnh thị trường chứng khoán và bảo hiểm. Các quy định đảm bảo sự minh bạch, công bằng. Chúng chống lại các hành vi thao túng thị trường. Việc hoàn thiện khung pháp lý là cần thiết. Nó thích ứng với sự phát triển của thị trường.
IV. Giám sát quản lý rủi ro và ổn định hệ thống tài chính
Giám sát tài chính là một chức năng cốt lõi của Nhà nước. Nó nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả của hệ thống tài chính. Cơ quan quản lý thực hiện giám sát chặt chẽ các tổ chức tín dụng. Giám sát thị trường chứng khoán cũng là trọng tâm. Các quy định về quản lý rủi ro tài chính được ban hành. Chúng giúp phòng ngừa và ứng phó với các cú sốc. Đảm bảo ổn định hệ thống tài chính là ưu tiên hàng đầu. Việc này bao gồm duy trì niềm tin của công chúng. Đồng thời, giảm thiểu nguy cơ khủng hoảng tài chính. Tái cấu trúc ngành ngân hàng cũng là một phần của nỗ lực này. Cần có sự phối hợp quốc tế trong giám sát.
4.1. Khung pháp lý giám sát tài chính toàn diện
Pháp luật tài chính Việt Nam thiết lập hệ thống giám sát. Nó bao trùm các lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm. Mục tiêu là phát hiện sớm các rủi ro tiềm ẩn. Các quy định về vốn, thanh khoản và quản trị được áp dụng. Khung pháp lý cần linh hoạt, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Việc này tăng cường hiệu quả giám sát.
4.2. Cơ chế quản lý rủi ro và phòng ngừa khủng hoảng
Nhà nước xây dựng các cơ chế quản lý rủi ro tài chính. Bao gồm kiểm tra định kỳ, phân tích sức khỏe tài chính. Các bài kiểm tra căng thẳng được thực hiện. Mục đích là đánh giá khả năng chống chịu của hệ thống. Hệ thống cảnh báo sớm được thiết lập. Nó giúp ứng phó kịp thời với các biến động. Phòng ngừa khủng hoảng luôn là ưu tiên.
4.3. Đảm bảo ổn định hệ thống tài chính quốc gia
Ổn định hệ thống tài chính là nền tảng cho tăng trưởng. Nhà nước thực hiện các biện pháp can thiệp khi cần thiết. Bao gồm cung cấp thanh khoản khẩn cấp, tái cấp vốn. Việc này nhằm ngăn chặn đổ vỡ dây chuyền. Tái cấu trúc ngành ngân hàng là một giải pháp then chốt. Nó nâng cao năng lực cạnh tranh và sức khỏe tài chính.
V. Phát triển thị trường vốn và hội nhập tài chính quốc tế
Phát triển thị trường vốn là chiến lược dài hạn của Nhà nước. Mục tiêu là huy động vốn hiệu quả cho nền kinh tế. Thị trường chứng khoán cần được củng cố và mở rộng. Đa dạng hóa các sản phẩm tài chính là cần thiết. Khuyến khích đầu tư nước ngoài vào thị trường vốn. Song song đó là đẩy mạnh hội nhập tài chính quốc tế. Điều này mang lại cơ hội tiếp cận nguồn vốn lớn. Nó cũng tạo áp lực cải cách và nâng cao chuẩn mực. Nhà nước cần xây dựng lộ trình rõ ràng. Việc này giúp thị trường Việt Nam thích ứng với xu hướng toàn cầu. Đảm bảo quản lý rủi ro tài chính trong bối cảnh hội nhập.
5.1. Chính sách phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam
Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách. Chúng nhằm thúc đẩy sự phát triển thị trường chứng khoán. Bao gồm hoàn thiện khung pháp luật, nâng cao chất lượng hàng hóa. Cải thiện công nghệ giao dịch và thanh toán. Phát triển các định chế tài chính trung gian. Việc này thu hút thêm nhà đầu tư trong và ngoài nước.
5.2. Nâng cao năng lực và chất lượng thị trường vốn
Nâng cao năng lực bao gồm đào tạo nguồn nhân lực. Cải thiện cơ sở hạ tầng công nghệ. Tăng cường tính minh bạch và chuẩn mực công bố thông tin. Khuyến khích các doanh nghiệp niêm yết chất lượng cao. Phát triển thị trường vốn sâu rộng, đa dạng. Nó đáp ứng nhu cầu huy động vốn của doanh nghiệp.
5.3. Chiến lược hội nhập tài chính quốc tế
Hội nhập tài chính quốc tế là xu thế tất yếu. Nhà nước cần có chiến lược chủ động. Mở cửa thị trường tài chính có chọn lọc. Hài hòa pháp luật tài chính Việt Nam với quốc tế. Tham gia các diễn đàn tài chính khu vực, toàn cầu. Việc này giúp nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh. Nó cũng học hỏi kinh nghiệm quản lý rủi ro tài chính.
VI. Giải pháp nâng cao vai trò Nhà nước phát triển TTTC Việt Nam
Để nâng cao vai trò Nhà nước, nhiều giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Mục tiêu là phát triển thị trường tài chính Việt Nam bền vững. Các chính sách cần có tầm nhìn dài hạn và linh hoạt. Hoàn thiện khung pháp luật là ưu tiên hàng đầu. Tăng cường năng lực điều hành và giám sát. Đặc biệt, cần chú trọng tái cấu trúc ngành ngân hàng. Việc này củng cố sức khỏe hệ thống tài chính. Phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa. Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tài chính. Thúc đẩy hội nhập tài chính quốc tế một cách thận trọng. Các giải pháp phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả thực tiễn.
6.1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp luật và thể chế
Pháp luật tài chính Việt Nam cần được rà soát, bổ sung liên tục. Đảm bảo đồng bộ và phù hợp với thông lệ quốc tế. Cần xây dựng các văn bản dưới luật chi tiết, rõ ràng. Tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả thực thi. Điều này tạo môi trường pháp lý ổn định. Nó là nền tảng cho điều tiết thị trường tài chính.
6.2. Nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ cần được điều hành linh hoạt. Mục tiêu là kiểm soát lạm phát, ổn định vĩ mô. Cải thiện công cụ dự báo và phân tích thị trường. Tăng cường khả năng ứng phó với các cú sốc. Ngân hàng Trung ương cần có quyền tự chủ cao hơn. Việc này nâng cao hiệu quả điều tiết thị trường tiền tệ.
6.3. Tái cấu trúc ngành ngân hàng và thúc đẩy liên kết
Tiếp tục đẩy mạnh tái cấu trúc ngành ngân hàng. Tập trung xử lý nợ xấu, nâng cao năng lực quản trị. Tăng cường giám sát tài chính đối với các tổ chức tín dụng. Thúc đẩy liên kết giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Việc này tạo ra một hệ thống tài chính đồng bộ. Nó giúp quản lý rủi ro tài chính hiệu quả hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộL I CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan b n lu n án này là công trình nghiên c u c a riêng tôi. Các s li u, k#t qu nêu trong lu n án là trung th%c và có ngu(n g c rõ ràng. TÁC GI LU N ÁN Bùi Văn Th ch M CL C Trang Trang ph+ bìa L-i cam ñoan M+c l+c Danh m+c các ch0 vi#t t1t Danh m+c các b ng Danh m+c các bi2u ñ( Danh m+c các sơ ñ( L IM ð U 1 CHƯƠNG I: NH NG V N ð CƠ B N V TH! TRƯ NG TÀI CHÍNH 7 VÀ VAI TRÒ C&A NHÀ NƯ'C TRONG PHÁT TRI)N TH! TRƯ NG TÀI CHÍNH TRONG N N KINH T+ TH! TRƯ NG 1. T/ng quan v3 th6 trư8ng tài chính 7 1.
Khái ni m th6 trư-ng tài chính 7 1. Ch c năng c a th6 trư-ng tài chính 9 1. Phân lo@i th6 trư-ng tài chính 12 1. Các công c+ c a th6 trư-ng tài chính 17 1.
Các ch th2 tham gia th6 trư-ng tài chính 23 1.6 Nh0ng ñiEu ki n cFn thi#t ñ2 phát tri2n th6 trư-ng tài chính 26 1. Vai trò c?a nhà nư@c trong phát triDn th6 trư8ng tài chính 31 1.1 Cơ sG lý lu n vE vai trò c a Nhà nưJc trong nEn kinh t# th6 trư-ng 31 1.2 Cơ sG lý lu n vE vai trò c a Nhà nưJc trong phát tri2n TTTC 36 1.3 Vai trò c a nhà nưJc ñ i vJi th6 trư-ng tiEn t 44 1.4 Vai trò c a nhà nưJc ñ i vJi th6 trư-ng ch ng khoán 48 1.5 Các nhân t nh hưGng ñ#n ho@t ñMng qu n lý Nhà nưJc ñ i vJi TTTC 52 1.3 Kinh nghiFm v3 quHn lý nhà nư@c ñLi v@i sN phát triDn TTTC 54 c?a mOt sL nư@c trên thQ gi@i 1.1 Vai trò qu n lý nhà nưJc ñ i vJi s% phát tri2n TTTC Trung Qu c 54 1.2 Vai trò qu n lý nhà nưJc ñ i vJi s% phát tri2n TTTC Nh t B n 62 1.3 Vai trò qu n lý nhà nưJc ñ i vJi s% phát tri2n TTTC G các nưJc 66 trong khu v%c ðông Nam Á 1.4 MMt s bài hRc rút ra tT vi c nghiên c u kinh nghi m vE qu n lý 71 nhà nưJc trong phát tri2n TTTC c a mMt s nưJc trên th# giJi CHƯƠNG 2: THTC TRUNG VAI TRÒ C&A NHÀ NƯ'C TRONG 75 PHÁT TRI)N TH! TRƯ NG TÀI CHÍNH VIVT NAM 2. Khái quát chung v3 th6 trư8ng tài chính ViFt Nam 75 2. Th6 trư-ng tiEn t c a Vi t Nam 75 2.
Th6 trư-ng v n Vi t Nam 88 2.2 Vai trò c?a Nhà nư@c trong quá trình hình thành và phát triDn 95 c?a th6 trư8ng tài chính ViFt Nam 2.1 Vai trò c a Nhà nưJc trong vi c hình thành và phát tri2n th6 95 trư-ng tiEn t G Vi t Nam 2.2 Vai trò c a Nhà nưJc trong vi c hình thành và phát tri2n th6 122 trư-ng v n G Vi t Nam CHƯƠNG 3: GI I PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ C&A NHÀ NƯ'C 160 TRONG PHÁT TRI)N TH! TRƯ NG TÀI CHÍNH VIVT NAM TH I GIAN T'I 3.1 Quan ñiDm và phương hư@ng phát triDn th6 trư8ng tài chính 160 ViFt Nam 3.1 Quan ñi2m phát tri2n th6 trư-ng tài chính Vi t Nam 160 3.2 Phương hưJng phát tri2n th6 trư-ng tài chính Vi t Nam 162 3.3 Cơ hMi và thách th c ñ i vJi th6 trư-ng tài chính Vi t Nam 164 3.2 GiHi pháp nh^m nâng cao vai trò c?a Nhà nư@c trong viFc phát 166 triDn th6 trư8ng tài chính ViFt Nam 3. Nh0ng gi i pháp nhVm nâng cao vai trò c a Nhà nưJc trong phát 166 tri2n th6 trư-ng tiEn t 3.2 Nh0ng gi i pháp nhVm nâng cao vai trò c a Nhà nưJc trong phát 181 tri2n th6 trư-ng ch ng khoán 3.3 Gi i pháp t@o s% g1n k#t, ñ(ng bM gi0a TTTT và TTCK 195 K+T LU N 197 DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH C&A TÁC GI TÀI LIVU THAM KH O DANH M C CH VI+T TcT CBTT Công b thông tin CCQðT Ch ng chX quY ñFu tư CK&TTCK Ch ng khoán và th6 trư-ng ch ng khoán CPH C\ phFn hoá CSTT Chính sách tiEn t CtyCK Công ty ch ng khoán CtyCP Công ty c\ phFn CtyNY Công ty niêm y#t CtyQLQ Công ty qu n lý quY DNNN Doanh nghi p Nhà nưJc ðKGD ðăng kí giao ñ6ch ðTCK ðFu tư ch ng khoán ðTNN ðFu tư nưJc ngoài GDCK Giao d6ch ch ng khoán GTCG Gi`y t- có giá HðQT HMi ñ(ng Qu n tr6 LNH Liên ngân hàng NHTW Ngân hàng Trung ương NHNN Ngân hàng Nhà nưJc NHTM Ngân hàng thương m@i NHTM NN Ngân hàng thương m@i nhà nưJc NHTMCP Ngân hàng thương m@i c\ phFn NSNN Ngân sách nhà nưJc PHCK Phát hành ch ng khoán QLNN Qu n lý Nhà nưJc TCNY T\ ch c niêm y#t TCPH T\ ch c phát hành TCTD T\ ch c tín d+ng TNHH Trách nhi m h0u h@n TPCP Trái phi#u Chính ph TPKB Tín phi#u kho b@c TPCQðP Trái phi#u chính quyEn ñ6a phương TTCK Th6 trư-ng ch ng khoán TTGDCK Trung tâm giao d6ch ch ng khoán TTGDCK HN Trung tâm giao d6ch ch ng khoán Hà NMi TTGDCK Tp.HCM Trung tâm giao d6ch ch ng khoán thành ph H( Chí Minh TTTC Th6 trư-ng tài chính TTTT Th6 trư-ng tiEn t TTLKCK Trung tâm lưu kí ch ng khoán SGDCK SG giao d6ch ch ng khoán SGDCK.HN SG giao d6ch ch ng khoán Hà NMi SGDCK Tp.HCM SG giao d6ch ch ng khoán thành ph H( Chí Minh UBCKNN Uc ban ch ng khoán Nhà nưJc DANH M C CÁC B NG Se HIVU TÊN B NG Trang 1.1 TX l ti#t ki m G mMt s nưJc ðông Nam Á 67 T\ng giá tr6 trái phi#u trong nưJc bVng nMi t năm 1.1 Ngu(n v n huy ñMng c a các NHTM giai ño@n 2004g2007 76 2.2 T\ng s phiên và doanh s giao d6ch trên th6 trư-ng mG 87 tT 2000g2008 2.3 Quy mô kh i lưhng niêm y#t và giá tr6 giao d6ch ch ng 90 khoán niêm y#t trên toàn th6 trư-ng năm 2007 2.4 T\ng hhp k#t qu trúng thFu tín phi#u Kho b@c tT 2000 g 100 2009 2.5 Danh m+c gi`y t- có giá ñưhc giao d6ch trên th6 trư-ng 103 mG 2.6 S lưhng các thành viên tham gia th6 trư-ng mG 105 2.7 MMt s chX tiêu ñánh giá hi u qu ho@t ñMng c a các 119 NHTMNN giai ño@n 2000 g 2008 DANH M C CÁC BI)U ðg Se HIVU TÊN BI)U ðg Trang 2.1 Tình hình huy ñMng v n c a các NHTM tT năm 2004g2009 77 2.2 Tăng trưGng tín d+ng c a các NHTM tT năm 2004g2009 78 2.3 Tăng trưGng c a doanh s giao d6ch ngo@i t trên TTLNH 81 2.4 Bi#n ñMng c a tc giá USD/USD trong 2 năm 2008g2009 82 2.5 T\ng hhp k#t qu trúng thFu tín phi#u Kho b@c tT 2001 g 2009 85 2.6 Dijn bi#n chX s VNgIndex tT ngày 03/01/2006 ñ#n 6/8/2008 91 2.7 Dijn bi#n lãi su`t c a NHNN Vi t Nam th-i gian qua (2002g 109 2009) 2.8 T\ng giá tr6 ch ng khoán ñăng ký theo m nh giá t@i 138 TTLKCK tT năm 2006g2009 DANH M C CÁC SƠ ðg Se HIVU TÊN SƠ ðg Trang 1.1 Ch c năng dnn chuy2n v n c a TTTC 10 Mô hình ban ñFu vE t\ ch c bM máy QLNN và t\ ch c 2.2 Mô hình hi n nay vE t\ ch c bM máy QLNN và t\ ch c 126 TTCK. Tính chp thiQt c?a ñ3 tài TT sau ð@i hMi ð ng toàn qu c lFn th VI ñ#n nay, Vi t Nam ñưhc xem là mMt trong nh0ng qu c gia chuy2n ñ\i thành công và sau hơn 2 th p kc ñ\i mJi ñã ñ@t ñưhc nhiEu thành t%u quan trRng trong phát tri2n nEn kinh t# th6 trư-ng ñ6nh hưJng xã hMi ch nghĩa, trong ñó có th6 trư-ng tài chính (TTTC). ð#n nay TTTC Vi t Nam ñã ñưhc hình thành vE cơ b n và có th2 khpng ñ6nh s% phát tri2n c a TTTC là ñMng l%c quan trRng góp phFn phát tri2n các lo@i th6 trư-ng khác trong nEn kinh t# như th6 trư-ng hàng hoá, d6ch v+; th6 trư-ng s c lao ñMng; th6 trư-ng b`t ñMng s n; th6 trư-ng khoa hRc, công ngh ,…Th%c tijn quá trình hình thành các th6 trư-ng trên th# giJi và G nưJc ta cho th`y TTTC là mMt trong nh0ng y#u t c`u thành không th2 thi#u ñưhc trong nEn kinh t# th6 trư-ng, có vai trò ñsc bi t quan trRng ñ i vJi vi c huy ñMng ti#t ki m và phân b\ các ngu(n v n.
TTTC phát tri2n lành m@nh là nhân t thi#t y#u ñ m b o \n ñ6nh kinh t# vĩ mô, nâng cao kh năng c@nh tranh c a nEn kinh t# và thúc ñty kinh t# phát tri2n bEn v0ng. Tuy nhiên, nhìn mMt cách t\ng th2 và nghiêm túc vE quá trình hình thành và s% phát tri2n nhanh chóng vTa qua c a TTTC Vi t Nam, chúng tôi cho rVng còn có nhiEu v`n ñE t(n t@i, h@n ch#. TTTC Vi t Nam ñst trong t\ng th2 phát tri2n các lo@i th6 trư-ng trong nEn kinh t#, vnn chưa ñáp ng ñưhc yêu cFu phát tri2n nhanh và bEn v0ng c a nEn kinh t# Vi t Nam, ñsc bi t là trong b i c nh hMi nh p kinh t# qu c t#. Trong các th6 trư-ng bM ph n c a TTTC, ñsc bi t là TTCK, các y#u t c`u thành th6 trư-ng (cung, cFu, hàng hoá, giá c , cơ ch# thanh toán g giao d6ch, môi trư-ng th# ch#.) cũng chưa ñưhc hình thành và v n hành mMt cách ñ(ng bM.
Vì v y, s% phát tri2n nhanh chóng vE quy mô c a TTCK Vi t Nam trong vài năm trG l@i ñây ñã và ñang có nhiEu mâu thunn vJi cơ ch# ñiEu hành còn nhiEu b`t c p, nsng vE hành chính c a các cơ quan qu n lý nhà nưJc trong lĩnh v%c này. Có th2 khpng ñ6nh, s% hình thành và phát tri2n c a TTTC cFn có s% tác ñMng c a nhiEu nhân t , nh`t là vai trò ñsc bi t quan trRng c a Nhà nưJc ñ2 tTng bưJc thi#t l p và v n hành th6 trư-ng theo ñúng nghĩa c a nó, nhVm khai thác tính ưu vi t c a TTTC ph+c v+ s% nghi p công nghi p hoá, hi n ñ@i hoá ñ`t nưJc. 2 Lý thuy#t kinh t# và kinh nghi m c a các nưJc, nh`t là các nưJc có nEn kinh t# chuy2n ñ\i, cho th`y phát tri2n TTTC là mMt công vi c r`t ph c t@p và tn ch a nhiEu r i ro.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò Nhà nước đối với thị trường tài chính ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ tập trung làm rõ vai trò của nhà nước trong việc định hình và quản lý thị trường tài chính tại Việt Nam, kiến nghị các chính sách phù hợp.
Luận án "Vai trò Nhà nước đối với thị trường tài chính ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò Nhà nước đối với thị trường tài chính ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Vai trò Nhà nước đối với thị trường tài chính ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò Nhà nước đối với thị trường tài chính ở Việt Nam" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò Nhà nước đối với thị trường tài chính ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.