Luận án tiến sĩ kinh tế - Tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị đối với ngành cá tra Việt Nam

Luận án TS kinh tế tín dụng ngân hàng ngành cá tra VN: Phân tích chuỗi giá trị, đề xuất giải pháp tài chính hiệu quả, bền vững.

Chuyên ngành
Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm Vai trò tín dụng chuỗi giá trị ngành cá tra

Luận án tập trung làm rõ cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị, đặc biệt trong ngành nông nghiệp. Nền tảng này rất quan trọng để hiểu bối cảnh tài chính cho ngành cá tra Việt Nam. Tín dụng ngân hàng không chỉ là cấp vốn mà còn là một phần thiết yếu giúp ổn định và phát triển các hoạt động trong toàn bộ chuỗi. Sự khác biệt giữa tín dụng truyền thống và tín dụng theo chuỗi giá trị được phân tích chi tiết. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức các ngân hàng có thể hỗ trợ hiệu quả hơn. Mục đích là tối ưu hóa việc tiếp cận vốn và quản lý rủi ro tín dụng.

1.1. Chuỗi giá trị ngành nông nghiệp Khái niệm chủ thể

Luận án bắt đầu làm rõ chuỗi giá trị ngành nông nghiệp. Khái niệm chuỗi giá trị mô tả một hệ thống các hoạt động liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ. Các chủ thể tham gia chuỗi bao gồm nông dân, nhà cung cấp đầu vào, nhà chế biến, nhà phân phối. Đặc điểm chính là sự phụ thuộc lẫn nhau, tạo ra giá trị gia tăng ở mỗi công đoạn. Mục đích cuối cùng là tối ưu hóa lợi nhuận, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh. Chuỗi giá trị giúp phân tích dòng chảy sản phẩm và thông tin.

1.2. Tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị Đặc điểm quy trình

Khái niệm tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị được định nghĩa rõ ràng. Đây là hình thức cho vay ngân hàng dựa trên mối quan hệ và dòng tiền của các chủ thể trong chuỗi. Đặc điểm nổi bật là giảm thiểu rủi ro nhờ sự ràng buộc giữa các bên. Các chủ thể tham gia tín dụng bao gồm ngân hàng, doanh nghiệp đầu mối, nông dân, nhà cung cấp. Quy trình tín dụng nhấn mạnh việc đánh giá toàn diện chuỗi, không chỉ từng khách hàng riêng lẻ. Sản phẩm tín dụng được thiết kế linh hoạt, phù hợp với từng giai đoạn trong nuôi trồng thủy sản.

1.3. Khác biệt tín dụng truyền thống và chuỗi giá trị

So sánh giữa mô hình tín dụng truyền thống và tín dụng theo chuỗi giá trị chỉ ra những khác biệt cơ bản. Tín dụng truyền thống tập trung vào tài sản đảm bảo của từng cá nhân. Tín dụng chuỗi giá trị lại ưu tiên dòng tiền, mối liên kết và uy tín của các thành viên trong chuỗi. Điều này giúp tăng khả năng tiếp cận vốn cho các chủ thể nhỏ trong ngành cá tra Việt Nam. Quản lý rủi ro tín dụng cũng dựa trên sự hợp tác giữa các bên. Sự khác biệt này là chìa khóa để phát triển tài chính chuỗi giá trị hiệu quả.

II. Thực trạng cho vay ngân hàng ngành cá tra Việt Nam

Phần này đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị đối với ngành cá tra Việt Nam. Việc phân tích bao gồm các chính sách, quy định và kết quả triển khai thực tế. Nhiều khó khăn, thách thức vẫn tồn tại trong quá trình cho vay ngân hàng, đặc biệt về vấn đề rủi ro tín dụng và khả năng tiếp cận vốn. Sản phẩm tín dụng hiện có chưa thực sự tối ưu hóa cho từng mắt xích trong chuỗi. Việc hiểu rõ thực trạng giúp định hình các giải pháp phù hợp.

2.1. Tình hình triển khai cho vay ngân hàng chuỗi cá tra

Thực trạng tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị đối với ngành cá tra Việt Nam được phân tích. Hoạt động cho vay ngân hàng đã được triển khai nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Quy trình tín dụng thường phức tạp, đòi hỏi nhiều giấy tờ. Phân loại sản phẩm tín dụng chưa đa dạng, chưa thực sự đáp ứng nhu cầu đặc thù của từng mắt xích trong chuỗi. Nhiều ngân hàng vẫn áp dụng các chuẩn mực truyền thống. Ngành cá tra Việt Nam cần nguồn vốn lớn cho nuôi trồng thủy sản và chế biến.

2.2. Khó khăn và rủi ro tín dụng ngân hàng chuỗi cá tra

Các ngân hàng đối mặt với nhiều rủi ro tín dụng khi cho vay trong chuỗi cá tra. Rủi ro thị trường, biến động giá cả, dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản là những yếu tố chính. Thiếu thông tin minh bạch về các thành viên chuỗi cũng gây khó khăn cho quản lý rủi ro tín dụng. Khả năng quản lý rủi ro tín dụng còn hạn chế ở một số ngân hàng. Các khó khăn này ảnh hưởng đến quyết định cấp vốn và sự phát triển của tài chính chuỗi giá trị.

2.3. Tiếp cận vốn và sản phẩm tín dụng phù hợp

Nông dân, các doanh nghiệp nhỏ trong chuỗi cá tra gặp khó khăn trong tiếp cận vốn. Yêu cầu về tài sản đảm bảo cao là rào cản lớn. Sản phẩm tín dụng chưa được cá nhân hóa đủ mức. Cần có thêm các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù sản xuất theo mùa vụ, chu kỳ nuôi trồng. Tài chính chuỗi giá trị cần được tối ưu hóa để tăng cường khả năng tiếp cận. Ngân hàng cần linh hoạt hơn trong việc thiết kế sản phẩm tín dụng cho ngành cá tra Việt Nam.

III. Đánh giá hiệu quả tín dụng rủi ro chuỗi giá trị

Phần này tập trung vào việc đánh giá kết quả và hiệu quả tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành cá tra. Luận án sử dụng bộ tiêu chí và kết quả khảo sát để cung cấp một cái nhìn toàn diện. Đồng thời, phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng. Việc nhận diện và quản lý rủi ro tín dụng là yếu tố then chốt để đảm bảo sự bền vững của hoạt động cho vay. Các phát hiện này giúp xác định những lĩnh vực cần cải thiện trong tài chính chuỗi giá trị.

3.1. Kết quả tín dụng ngân hàng theo bộ tiêu chí

Luận án tiến hành đánh giá kết quả tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành cá tra. Bộ tiêu chí được xây dựng để đo lường hiệu quả tín dụng. Kết quả khảo sát cho thấy một số cải thiện về khả năng tiếp cận vốn cho các thành viên chuỗi. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn chưa đạt mức tối ưu. Tác động đến sự phát triển bền vững của ngành cá tra Việt Nam cần được cải thiện. Các tiêu chí bao gồm mức độ tăng trưởng dư nợ, số lượng khách hàng, tỷ lệ nợ xấu.

3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tín dụng

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết quả triển khai tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị. Các nhân tố này bao gồm chính sách ngân hàng, năng lực quản lý rủi ro tín dụng, sự liên kết giữa các thành viên chuỗi. Năng lực tài chính của doanh nghiệp đầu mối cũng là yếu tố quan trọng. Mô hình nghiên cứu được sử dụng để ước lượng tác động của từng nhân tố. Kết quả chỉ ra tầm quan trọng của sự phối hợp và thông tin minh bạch trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng cho nuôi trồng thủy sản.

3.3. Các loại rủi ro tín dụng và quản lý trong chuỗi cá tra

Rủi ro tín dụng trong chuỗi giá trị cá tra bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro sản xuất, rủi ro đối tác. Việc quản lý rủi ro tín dụng đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện. Ngân hàng cần đánh giá không chỉ rủi ro của từng mắt xích mà còn rủi ro của cả chuỗi. Việc xây dựng hệ thống thông tin và chia sẻ dữ liệu là cần thiết. Sản phẩm tín dụng phải có cơ chế phòng ngừa rủi ro hiệu quả. Sự hiểu biết sâu sắc về rủi ro giúp ngân hàng đưa ra các quyết định cho vay ngân hàng thông minh hơn.

IV. Giải pháp phát triển tài chính chuỗi giá trị cá tra

Phần cuối cùng đề xuất các giải pháp toàn diện nhằm phát triển tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị đối với ngành cá tra Việt Nam. Các giải pháp này được đưa ra từ cấp độ ngân hàng thương mại đến cấp độ chính sách của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước. Mục tiêu là tạo ra một môi trường tài chính thuận lợi, tăng cường khả năng tiếp cận vốn, và nâng cao hiệu quả tín dụng. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản.

4.1. Định hướng phát triển tín dụng chuỗi giá trị cá tra

Quan điểm phát triển tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành cá tra là cần thiết. Định hướng bao gồm việc tăng cường nguồn vốn, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng. Đồng thời, nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng. Mục tiêu là hỗ trợ ngành cá tra Việt Nam phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh. Định hướng nhấn mạnh vào sự hợp tác giữa ngân hàng và các bên trong chuỗi. Tầm nhìn dài hạn là xây dựng một hệ thống tài chính chuỗi giá trị vững mạnh.

4.2. Giải pháp ngân hàng thương mại Chính sách rủi ro năng lực

Các ngân hàng thương mại cần xây dựng chính sách tín dụng phù hợp. Điều này bao gồm phát triển sản phẩm tín dụng đặc thù cho nuôi trồng thủy sản. Tăng trưởng số lượng khách hàng thông qua tiếp cận chủ động. Thực hiện bán chéo sản phẩm để tăng giá trị cho khách hàng và ngân hàng. Cải thiện quản trị rủi ro tín dụng bằng cách ứng dụng công nghệ. Lựa chọn và phối hợp chặt chẽ với chủ thể đại diện trong chuỗi. Nâng cao năng lực cán bộ ngân hàng về tài chính chuỗi giá trị.

4.3. Kiến nghị đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước

Để thúc đẩy tài chính chuỗi giá trị cá tra, cần có các kiến nghị chính sách. Nhà nước nên có chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị, tạo môi trường pháp lý thuận lợi. Ngân hàng Nhà nước cần ban hành các hướng dẫn cụ thể về tín dụng theo chuỗi. Khuyến khích các ngân hàng thương mại tham gia sâu hơn. Hỗ trợ về thông tin thị trường và quản lý rủi ro. Các chính sách này sẽ giúp tăng cường tiếp cận vốn cho ngành cá tra, giảm thiểu rủi ro cho vay ngân hàng và thúc đẩy hiệu quả tín dụng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị đối với ngành cá tra việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i MỤC LỤC MỤC LỤC .i DANH MỤC BẢNG. v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH. vii DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT .ix LỜI MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Tổng quan về tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu ở trong nước. Khoảng trống nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Kết cấu luận án.

Những đóng góp mới của luận án. Về phương diện học thuật. Về phương diện thực tiễn. 15 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THEO CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH NÔNG NGHIỆP.

CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH NÔNG NGHIỆP. Khái niệm chuỗi giá trị ngành nông nghiệp. Các chủ thể tham gia vào chuỗi giá trị ngành nông nghiệp. Đặc điểm của chuỗi giá trị ngành nông nghiệp.

Mục đích của chuỗi giá trị ngành nông nghiệp. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THEO CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH NÔNG NGHIỆP. Khái niệm tín dụng ngân hàng, tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành nông nghiệp. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành nông nghiệp.

Các chủ thể tham gia tín dụng theo chuỗi giá trị ngành nông nghiệp. Quy trình tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành nông nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành nông nghiệp. Bộ tiêu chí đánh giá kết quả triển khai tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành nông nghiệp.

Sự khác nhau cơ bản giữa mô hình tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị và mô hình tín dụng ngân hàng truyền thống. KINH NGHIỆM TRIỂN KHAI TÍN DỤNG THEO CHUỖI GIÁ TRỊ TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THEO CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM. Kinh nghiệm triển khai tín dụng theo chuỗi giá trị tại một số quốc gia trên thế giới. Một số bài học rút ra cho tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành nông nghiệp Việt Nam.

63 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 66 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU. Triết lý nghiên cứu.

Cách tiếp cận nghiên cứu. Chiến lược nghiên cứu. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Xây dựng bảng hỏi.

Mô hình nghiên cứu. Thang đo các nhân tố. Xác định mẫu và thu thập dữ liệu. 80 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

84 iii CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THEO CHUỖI GIÁ TRỊ ĐỐI VỚI NGÀNH CÁ TRA VIỆT NAM. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THEO CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN. Các chính sách, quy định và hướng dẫn thực hiện. Kết quả triển khai tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị trong lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THEO CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH CÁ TRA VIỆT NAM. Mô tả vùng nghiên cứu. Quy trình tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị đối với ngành cá tra. Phân loại sản phẩm tín dụng theo chuỗi giá trị đối với ngành cá tra.

Tình hình triển khai tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị đối với ngành cá tra. Rủi ro tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị đối với ngành cá tra. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THEO CHUỖI GIÁ TRỊ ĐỐI VỚI NGÀNH CÁ TRA. Đánh giá kết quả tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị đối với ngành cá tra dựa trên bộ tiêu chí.

Đánh giá kết quả tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị đối với ngành cá tra dựa trên kết quả khảo sát. Nhận xét chung về kết quả tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị đối với ngành cá tra. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TRIỂN KHAI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THEO CHUỖI GIÁ TRỊ ĐỐI VỚI NGÀNH CÁ TRA VIỆT NAM .1 Chỉ định và nhận dạng mô hình. Ước lượng mô hình.

Đánh giá mô hình và báo cáo kết quả .135 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .143 iv CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THEO CHUỖI GIÁ TRỊ ĐỐI VỚI NGÀNH CÁ TRA VIỆT NAM. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THEO CHUỖI GIÁ TRỊ ĐỐI VỚI NGÀNH CÁ TRA VIỆT NAM. Quan điểm phát triển tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị đối với ngành cá tra. Định hướng phát triển tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị đối với ngành cá tra.

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THEO CHUỖI GIÁ TRỊ ĐỐI VỚI NGÀNH CÁ TRA VIỆT NAM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Giải pháp về xây dựng chính sách tín dụng theo chuỗi giá trị ngành cá tra. Giải pháp về tăng trưởng số lượng khách hàng. Giải pháp về bán chéo sản phẩm.

Giải pháp về quản trị rủi ro tín dụng. Giải pháp về lựa chọn và phối hợp với chủ thể đại diện trong chuỗi giá trị ngành cá tra. Giải pháp về năng lực cán bộ ngân hàng. Giải pháp về hỗ trợ chuỗi giá trị ngành cá tra.

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Kiến nghị đối với Nhà nước. Kiến nghị đối với NHNN .163 TÀI LIỆU THAM KHẢO .165 v DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Mục đích vay vốn của các đơn vị trong chuỗi giá trị nông sản .2: Cấu trúc tín dụng theo chuỗi giá trị nông nghiệp.3: Đơn vị đầu mối khắc phục các rủi ro trong tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị nông nghiệp .4: Sự khác nhau giữa Tín dụng theo chuỗi giá trị nông nghiệp và tín dụng truyền thống trong lĩnh vực nông nghiệp .1: Thang đo mức độ thành công triển khai tín dụng. 77 theo chuỗi giá trị ngành cá tra .2: Thang đo đánh giá khả năng phát triển và khả năng sinh lợi .3: Thang đo các biến thành phần trong biến độc lập tiềm ẩn .4: Diện tích và sản lượng cá tra tại ĐBSCL giai đoạn 2015-2017 .5: Phân bổ phiếu khảo sát theo địa bàn .6: Phân bổ phiếu khảo sát theo nhóm ngân hàng .1: Dư nợ tín dụng theo chuỗi giá trị ngành cá tra và chuỗi giá trị ngành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2014 - 2017 .2: Số lượng khách hàng tiếp cận tín dụng theo chuỗi giá trị ngành cá tra Việt Nam giai đoạn 2014 - 2017 .3: Ma trận phân loại nợ theo điều 10 Thông tư của NHNN .4: Chất lượng tín dụng theo chuỗi giá trị ngành cá tra Việt Nam giai đoạn 2014 - 2017 .5: Thống kê mô tả các biến quan sát .6: Kết quả Cronbach's Alpha thang đo TK.7: Kết quả Cronbach's Alpha thang đo LT .8: Kết quả Cronbach's Alpha thang đo NL.9: Kết quả Cronbach's Alpha thang đo VM .10: Kết quả Cronbach's Alpha thang đo LI .11: Kiểm định KMO và Bartlett .12: Tổng biến đổi các biến được giải thích.13: Ma trận nhân tố sau khi xoay.14: Các chỉ số đo lường sự phù hợp của mô hình .15: Hệ số tin cậy tổng hợp và phương sai trích .16: Các chỉ số đo lường sự phù hợp của mô hình bằng SEM .17: Kết quả kiểm định giả thuyết .18: Kết quả kiểm định mô hình bằng phương pháp bootstrapping.

140 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình chuỗi giá trị của Porter .2: Chuỗi giá trị ngành nông nghiệp cơ bản .3: Chuỗi giá trị ngành nông nghiệp mở rộng.4: Ví dụ về tín dụng theo chuỗi giá trị trong mùa vụ .5: Mối quan hệ của ngân hàng với các đơn vị trong chuỗi giá trị .6: Mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng .7: Quy trình tín dụng theo chuỗi giá trị ngành nông nghiệp .1: Quy trình phân tích mô hình SEM .1: Quy trình tín dụng theo chuỗi giá trị ngành cá tra theo khảo sát .2: Mô hình nghiên cứu .3: Mô hình nghiên cứu sau hiệu chỉnh .4: Kết quả phân tích CFA .5: Kết quả phân tích SEM .1: Dư nợ trong lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn giai đoạn 2012 – 2017 .2: Dư nợ trong lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn phân chia theo NHTM năm 2017.3: Doanh số giải ngân cho tín dụng theo chuỗi giá trị ngành nông nghiệp giai đoạn 2014 – tháng 8/2018 .4: Số lượng doanh nghiệp đại diện cho 8 ngành nghề sản xuất nông nghiệp nông thôn tham gia thí điểm tín dụng theo chuỗi giá trị năm 2016 .5: Thị phần dư nợ cho vay theo chuỗi giá trị nông nghiệp nông thôn tại các NHTM giai đoạn 2014 – 2016 .6: Doanh số giải ngân tín dụng theo chuỗi giá trị ngành cá tra giai đoạn 2014 – tháng 9/2018 .7: Tỷ trọng doanh số tín dụng theo chuỗi giá trị ngành cá tra so với doanh số tín dụng theo chuỗi giá trị nông nghiệp giai đoạn 2014 - 2017 .8: Tổng số lô hàng cá tra bị các thị trường cảnh cáo. 113 viii HÌNH ẢNH Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh An Giang .2: Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp.3: Bản đồ hành chính tỉnh Cần Thơ .4: Ao nuôi của hộ nông dân tại An Giang tham gia .5: Hoạt động sản xuất – chế biến cá tra tại công ty TNHH Hùng Cá, một đơn vị tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất ngành cá tra. 104 ix DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ bằng tiếng Việt Viết đầy đủ bằng tiếng Anh ASC Hội Đồng Quản Lý Nuôi Trồng Aquaculture Stewardship Thủy Sản Council BAP Thực hành nuôi trồng thủy sản Best Aquaculture Practices tốt nhất BRC Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn Gobal Standard for Food Safety thực phẩm do Hiệp hội bán lẻ Anh quốc thiết lập CMCN Cách mạng công nghiệp 4.0 ĐBSCL ĐBSCL Nine Dragon river delta EFA Phân tích nhân tố Exploratory Factor Analysis IFS Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế International Food Standard ISO Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế International Organization for Standardization HACCP Hệ thống quản lý chất lượng dựa Hazard Analysis and Critical trên cơ sở phân tích các mối Control Points nguy và các điểm kiểm soát GDP trọng sản Tổng yếu phẩm quốc nội Gross domestic product GlobalGAP Thực hành nông nghiệp tốt toàn Global Good Agricultural cầu Practice KH&CN Khoa học và công nghệ NHTM Ngân hàng Thương mại NHNN Ngân hàng Nhà nước State Bank of Vietnam NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông Agriculture and Rural thôn Development VASEP Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Vietnam Association of Seafood Thủy sản Việt Nam Exporters and Producers VietGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp Vietnamese Good Agricultural tốt ở Việt Nam Practices TCTD Tổ chức tín dụng UBND Ủy ban nhân dân 1 LỜI MỞ ĐẦU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành cá tra Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS kinh tế tín dụng ngân hàng ngành cá tra VN: Phân tích chuỗi giá trị, đề xuất giải pháp tài chính hiệu quả, bền vững.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành cá tra Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành cá tra Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành cá tra Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành cá tra Việt Nam" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Tín dụng ngân hàng theo chuỗi giá trị ngành cá tra Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter