Luận án tiến sĩ định giá thương hiệu ngân hàng thương mại - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Luận án tiến sĩ nghiên cứu định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam. Phân tích mô hình tài chính và phi tài chính, đề xuất giải pháp tối ưu.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan định giá thương hiệu ngân hàng thương mại
- Số trang:
- 164 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế tài chính, Ngân hàng
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan định giá thương hiệu ngân hàng thương mại
Hoạt động định giá thương hiệu ngân hàng đóng vai trò chiến lược trong hệ thống kinh tế hiện đại. Ngân hàng thương mại hoạt động dựa trên niềm tin và uy tín thị trường. Thương hiệu mạnh giúp tổ chức tín dụng thu hút nguồn vốn dồi dào, mở rộng dư nợ và gia tăng doanh thu dịch vụ. Nhiều ngân hàng chưa ghi nhận đầy đủ giá trị này trên báo cáo tài chính chính thức. Việc lượng hóa danh tiếng thành con số cụ thể giúp ban lãnh đạo tối ưu hóa chiến lược kinh doanh. Đây cũng là công cụ đắc lực hỗ trợ quá trình sáp nhập, mua bán doanh nghiệp và gọi vốn đầu tư quốc tế. Quá trình xác định giá trị đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định lượng tài chính và nghiên cứu hành vi khách hàng. Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang đẩy mạnh chuẩn hóa quản trị theo tiêu chuẩn quốc tế. Do đó, nghiên cứu sâu sắc về giá trị thương hiệu ngân hàng thương mại trở thành yêu cầu cấp thiết, mang tính đột phá cho toàn ngành tài chính ngân hàng hiện nay.
1.1. Khái niệm và vai trò tài sản vô hình trong ngân hàng
Tài sản vô hình trong ngân hàng bao gồm mạng lưới chi nhánh, cơ sở dữ liệu khách hàng, bản quyền phần mềm và đặc biệt là uy tín thương hiệu. Khác với tài sản hữu hình dễ bị hao mòn cơ học, giá trị tài sản vô hình có thể tăng trưởng phi mã theo thời gian. Danh tiếng vượt trội tạo ra rào cản gia nhập ngành vững chắc trước các đối thủ cạnh tranh mới. Thương hiệu ngân hàng giúp giảm thiểu chi phí huy động vốn nhờ lòng tin sâu sắc từ người gửi tiền. Khách hàng sẵn sàng chấp nhận mức phí dịch vụ cao hơn tại các ngân hàng uy tín. Điều này trực tiếp thúc đẩy biên lợi nhuận ròng và củng cố tỷ suất sinh lời trên tài sản. Việc nhận diện chính xác các cấu phần vô hình tạo tiền đề cho quá trình định giá thương hiệu ngân hàng đạt độ tin cậy cao nhất.
1.2. Xu hướng đo lường giá trị thương hiệu trên thế giới
Thế giới đã chứng kiến sự chuyển dịch rõ rệt trong phương thức đánh giá tài sản doanh nghiệp từ nửa cuối thế kỷ 20. Các tổ chức quốc tế chia việc thẩm định thành hai hướng tiếp cận chính yếu. Hướng tiếp cận thứ nhất tập trung vào đo lường giá trị thương hiệu dựa trên tài chính thông qua dòng tiền chiết khấu và lợi nhuận thặng dư. Hướng tiếp cận thứ hai chú trọng đo lường giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng bằng các chỉ số nhận biết, liên tưởng và lòng trung thành. Xu hướng hiện đại kết hợp hài hòa cả hai góc nhìn nhằm tạo ra bức tranh toàn diện. Các báo cáo định giá toàn cầu thường niên thúc đẩy tính minh bạch thông tin tài chính. Các định chế tài chính lớn tại châu Âu và Mỹ luôn xem giá trị thương hiệu là chỉ báo cốt lõi cho sức khỏe dài hạn của ngân hàng.
II. Cơ sở lý thuyết định giá thương hiệu ngân hàng chuẩn
Hệ thống lý thuyết về thương hiệu cung cấp nền tảng vững chắc cho hoạt động định giá thương hiệu ngân hàng thương mại. Thương hiệu ngân hàng không chỉ là tên gọi hay biểu trưng nhận diện bên ngoài. Nó là tập hợp các cam kết chất lượng, trải nghiệm giao dịch và sự an tâm tài chính mà khách hàng cảm nhận. Các học giả quốc tế đã phát triển nhiều khung lý thuyết phân tích giá trị tài sản đặc thù này. Việc nắm vững các nguyên lý kinh điển giúp xây dựng mô hình định giá thương hiệu chuẩn xác, phù hợp với môi trường kinh doanh phức tạp. Sự tương tác giữa các nhân tố tâm lý khách hàng và hiệu quả tài chính tạo nên sức mạnh tổng hợp của thương hiệu ngân hàng.
2.1. Mô hình tài sản thương hiệu Aaker và mô hình CBBE Keller
Mô hình tài sản thương hiệu Aaker phân tích giá trị dựa trên năm thành tố cốt lõi. Năm thành tố gồm lòng trung thành thương hiệu, mức độ nhận biết tên tuổi, chất lượng cảm nhận, các liên tưởng thương hiệu và tài sản độc quyền khác. Song song đó, mô hình CBBE Keller xây dựng tháp tài sản thương hiệu dựa trên phản ứng khách hàng. Mô hình Keller nhấn mạnh bốn bước phát triển: nhận diện, ý nghĩa thương hiệu, phản ứng và mối quan hệ cộng hưởng. Cả hai mô hình đều khẳng định đo lường giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng là gốc rễ tạo nên dòng tiền tương lai. Trong lĩnh vực ngân hàng, niềm tin vào tính bảo mật và sự tiện lợi là yếu tố quyết định lòng trung thành của người dùng.
2.2. Đo lường giá trị thương hiệu dựa trên tài chính hiện đại
Bên cạnh khía cạnh tâm lý, đo lường giá trị thương hiệu dựa trên tài chính chuyển hóa sức mạnh cảm nhận thành giá trị tiền tệ cụ thể. Phương pháp này dựa trên nguyên lý dòng tiền chiết khấu và chi phí sử dụng vốn bình quân. Dòng tiền thuần do thương hiệu tạo ra được tách biệt khỏi các tài sản hữu hình khác. Các chỉ số như tỷ suất sinh lời trên tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu phản ánh năng lực vận hành thực tế. Việc kết hợp dữ liệu kế toán với hệ số rủi ro thương hiệu giúp lượng hóa chính xác giá trị tài sản vô hình. Đây là bước đệm then chốt để hình thành mô hình định giá thương hiệu hoàn chỉnh cho các tổ chức tín dụng.
III. Mô hình định giá thương hiệu ngân hàng thương mại tối ưu
Xây dựng mô hình định giá thương hiệu phù hợp đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc các công thức định giá quốc tế. Ngành ngân hàng có những đặc thù riêng biệt về quản trị rủi ro, tỷ lệ an toàn vốn và quy chế giám sát nghiêm ngặt. Việc áp dụng máy móc các công thức định giá thông thường dễ dẫn đến sai lệch lớn. Do đó, việc tổng hợp các phương pháp tiên tiến giúp thiết lập khung đánh giá chuẩn mực. Mô hình tối ưu cần phản ánh chân thực năng lực sinh lời của tài sản vô hình trong ngân hàng và khả năng chống chịu biến động thị trường.
3.1. Phương pháp Interbrand trong định giá ngành ngân hàng
Phương pháp Interbrand là một trong những chuẩn mực định giá thương hiệu uy tín nhất thế giới. Quy trình gồm ba bước đánh giá chính: phân tích tài chính, vai trò thương hiệu và sức mạnh thương hiệu. Bước phân tích tài chính xác định lợi nhuận kinh tế thuần sau thuế. Chỉ số vai trò thương hiệu đo lường tỷ lệ phần trăm lợi nhuận do thương hiệu trực tiếp thúc đẩy. Sức mạnh thương hiệu được chấm điểm dựa trên mười tiêu chí nội bộ và bên ngoài để xác định hệ số chiết khấu rủi ro. Áp dụng phương pháp Interbrand vào định giá thương hiệu ngân hàng mang lại kết quả có độ tin cậy cao, phù hợp với các tiêu chuẩn kế toán quốc tế.
3.2. Phương pháp giải phóng phí bản quyền và Brand Finance
Phương pháp giải phóng phí bản quyền được tổ chức Brand Finance ứng dụng rộng rãi trong bảng xếp hạng toàn cầu. Phương pháp này giả định doanh nghiệp không sở hữu thương hiệu mà phải trả phí bản quyền cho bên thứ ba để sử dụng. Mức phí bản quyền tham chiếu từ các giao dịch tương đương trong ngành tài chính. Giá trị thương hiệu ngân hàng thương mại bằng tổng dòng tiền phí bản quyền dự phóng sau khi chiết khấu về hiện tại. Cách tiếp cận này có ưu điểm rõ ràng, minh bạch và dễ thực hiện dựa trên doanh thu. Tuy nhiên, nó đòi hỏi nguồn dữ liệu thị trường phong phú để xác định tỷ lệ phí bản quyền phù hợp cho từng ngân hàng.
IV. Thực trạng định giá thương hiệu ngân hàng tại Việt Nam
Hoạt động thẩm định giá trị thương hiệu ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội mới. Hệ thống các tổ chức tín dụng nội địa đã có bước phát triển vượt bậc về quy mô vốn, mạng lưới giao dịch và chuyển đổi số. Tuy nhiên, nhận thức về tài sản vô hình trong ngân hàng vẫn còn ở mức độ sơ khai. Phần lớn các nhà băng chưa ghi nhận giá trị thương hiệu vào bảng cân đối kế toán. Khung pháp lý hiện hành còn thiếu các hướng dẫn cụ thể cho lĩnh vực tài chính ngân hàng. Việc chuẩn hóa mô hình định giá thương hiệu sẽ thúc đẩy tính minh bạch và nâng cao năng lực cạnh tranh khu vực.
4.1. Khung pháp lý và tiêu chuẩn định giá tài sản vô hình
Khung pháp lý về sở hữu trí tuệ và thẩm định giá tại Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực. Luật Giá, Luật Sở hữu trí tuệ cùng hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam đã đặt nền móng quản lý tài sản vô hình. Dù vậy, các văn bản quy phạm pháp luật chưa có hướng dẫn chi tiết dành riêng cho định giá thương hiệu ngân hàng. Các tiêu chuẩn kế toán hiện hành chưa cho phép vốn hóa giá trị thương hiệu tự tạo trên báo cáo tài chính thường niên. Điều này tạo ra khoảng cách lớn giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường thực tế của ngân hàng. Việc hoàn thiện hành lang pháp lý là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy hoạt động định giá minh bạch.
4.2. Khó khăn khi xác định giá trị thương hiệu ngân hàng nội
Quá trình đo lường giá trị thương hiệu ngân hàng thương mại trong nước gặp rào cản lớn về cơ sở dữ liệu. Thị trường chuyển nhượng và mua bán quyền sở hữu trí tuệ ngành ngân hàng hầu như chưa phát sinh giao dịch công khai. Việc tách bạch dòng thu nhập thuần do thương hiệu đóng góp ra khỏi lợi nhuận từ vốn và mạng lưới vật lý rất phức tạp. Hệ số rủi ro thương hiệu thường bị tác động mạnh bởi biến động kinh tế vĩ mô và tỷ lệ nợ xấu. Thiếu đội ngũ chuyên gia định giá chuyên sâu cũng làm giảm độ chính xác của kết quả. Các tổ chức tín dụng cần nhanh chóng ứng dụng mô hình định giá thương hiệu khoa học để quản trị tài sản hiệu quả hơn.
V. Ứng dụng định giá thương hiệu ngân hàng BIDV thực tế
Thử nghiệm mô hình định giá thương hiệu ngân hàng trên trường hợp thực tế của BIDV mang lại nhiều ý nghĩa thực tiễn. BIDV là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tài sản và mạng lưới lớn nhất Việt Nam. Ngân hàng sở hữu lịch sử thương hiệu lâu đời cùng độ nhận biết vượt trội trong tâm trí khách hàng. Việc tính toán cụ thể giá trị thương hiệu BIDV giúp kiểm chứng độ tin cậy và tính khả thi của mô hình đề xuất. Đồng thời, kết quả tính toán cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp ngân hàng hoạch định chiến lược kinh doanh và nâng cao vị thế cạnh tranh.
5.1. Quy trình đo lường các chỉ số tài chính và thương hiệu
Quá trình định giá BIDV bắt đầu từ việc phân tích báo cáo tài chính kiểm toán nhiều năm liên tiếp. Các chỉ số về huy động vốn, tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu và lợi nhuận sau thuế được chuẩn hóa. Tiếp theo, mô hình tiến hành xác định chỉ số đóng góp của thương hiệu (BVA) vào lợi nhuận thuần của ngân hàng. Điểm số sức mạnh thương hiệu BIDV được chấm dựa trên các thuộc tính: thời gian hoạt động, quy mô mạng lưới, thị phần huy động và chất lượng dịch vụ. Từ đó, tỷ lệ chiết khấu thương hiệu được tính toán thông qua mô hình định giá tài sản vốn. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và khoa học cho toàn bộ quy trình đo lường giá trị thương hiệu dựa trên tài chính.
5.2. Kết quả định giá và giải pháp nâng cao giá trị BIDV
Kết quả thực nghiệm xác định thương hiệu BIDV đóng góp hàng nghìn tỷ đồng vào tổng giá trị tài sản của ngân hàng. Con số này phản ánh vị thế dẫn đầu và niềm tin vững chắc của khách hàng đối với thương hiệu. Để duy trì và gia tăng giá trị thương hiệu ngân hàng thương mại, BIDV cần đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao trải nghiệm khách hàng đa kênh. Việc kiểm soát nợ xấu và tối ưu hóa chi phí vận hành sẽ củng cố nền tảng tài chính vững chắc. Ngân hàng cũng cần đầu tư bài bản vào truyền thông thương hiệu và trách nhiệm xã hội. Quản trị thương hiệu như một tài sản chiến lược sẽ tạo động lực tăng trưởng bền vững cho BIDV trong tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ®Þnh gi¸ th−¬ng hiÖu ng©n h ng th−¬ng m¹i viÖt nam Chuyªn ng nh : Kinh tÕ, T i chÝnh Ng©n h ng M sè : 62340201 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1. do n ho ng minh !"# ii L I CAM ðOAN Nghiên c u sinh cam ñoan trong lu n án này: Các thông tin, s li u trích d n ñư"c trình bày theo ñúng quy ñ(nh Các thông tin, s li u s) d*ng là trung th+c, xác ñáng, tin c y, có căn c Nh/ng lu n c , phân tích, ñánh giá, ki3n ngh( ñư"c trình bày trong lu n án là nghiên c u và quan ñi5m cá nhân riêng c6a nghiên c u sinh. Không sao chép nguyên văn c6a b:t kỳ tài li u nào ñã ñư"c công b Nghiên c u sinh cam ñoan ñây là công trình nghiên c u ñ=c l p và hoàn toàn ch(u trách nhi m v> n=i dung c6a lu n án. Tác gi lu n án iii M CL C L I CAM ðOAN .ii DANH M C CÁC T VI T T T.
vi DANH M C BI U ð. 1 CHƯƠNG 1: T%NG QUAN V'N ð( NGHIÊN C*U V( THƯƠNG HI+U VÀ ð-NH GIÁ THƯƠNG HI+U.1 T/ng quan v5 thương hi:u.1 Khái ni m thương hi u.2 Ch c năng c6a thương hi u .2 T/ng quan v5 ñ=nh giá thương hi:u.1 Quá trình ghi nh n giá tr( thương hi u trên th3 giEi .2 Các cách ti3p c n nghiên c u v> xác ñ(nh giá tr( thương hi u. 19 K T LUAN CHƯƠNG 1. 38 CHƯƠNG 1: CƠ S LÝ THUY T V( ð-NH GIÁ THƯƠNG HI+U NGÂN HÀNG THƯƠNG MGI .1 Khái quát v5 ngân hàng thương mKi.1 Khái ni m ngân hàng thương mGi .2 Ch c năng cơ bHn c6a ngân hàng thương mGi .3 Vai trò c6a ngân hàng thương mGi .2 Khái quát v5 ñ=nh giá thương hi:u ngân hàng thương mKi .1 Cơ sM lý thuy3t và khái ni m ñ(nh giá thương hi u ngân hàng .2 Các ñi>u ki n và s+ cPn thi3t c6a ñ(nh giá thương hi u ngân hàng thương mGi.3 Mô hình cơ sQ cho ñ=nh giá thương hi:u ngân hàng thương mKi.1 Mô hình c6a Interbrand.2 Mô hình c6a Brand Finance.
71 K T LUAN CHƯƠNG 2. 84 CHƯƠNG 3: HI+N TRGNG H+ THTNG PHÁP LÝ V( ð-NH GIÁ THƯƠNG HI+U VÀ H+ THTNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MGI VI+T NAM .1 Hành lang pháp lý v5 ñ=nh giá thương hi:u Q Vi:t nam.1 Hành lang pháp lý ñ i vEi thương hi u và s+ h=i nh p vEi qu c t3 v> thương hi u M Vi t nam .2 Hành lang pháp lý ñ i vEi ñ(nh giá thương hi u M Vi t nam.2 Hi:n trKng h: thZng ngân hàng thương mKi Vi:t nam.1 ðXc ñi5m c6a ngân hàng thương mGi Vi t nam.2 ð(nh giá thương hi u ngân hàng thương mGi tGi Vi t nam. 98 K T LUAN CHƯƠNG 3. 102 CHƯƠNG 4: XÂY D]NG MÔ HÌNH ð-NH GIÁ THƯƠNG HI+U NGÂN HÀNG THƯƠNG MGI VI+T NAM .1 Phương hư`ng xây dcng mô hình ñ=nh giá thương hi:u ngân hàng thương mKi Vi:t Nam .2 Mô hình ñ=nh giá thương hi:u ngân hàng thương mKi Vi:t nam.3 Thd nghi:m mô hình ñ=nh giá thương hi:u Ngân hàng thương mKi c/ phen ðeu tư và phát trifn Vi:t nam (BIDV).1 Lý do l+a chZn (BIDV) làm ngân hàng th) nghi m .2 ð(nh giá thương hi u BIDV.4 Các ñi>u ki n ñ5 áp d*ng mô hình trong th+c ti^n.
142 K T LUAN CHƯƠNG 4. 146 CÁC CÔNG TRÌNH CjA TÁC GI CÓ LIÊN QUAN ð N LUAN ÁN. 149 DANH M C TÀI LI+U THAM KH O. 150 v DANH M C CÁC T VI T T T ATM Auto Teller Machine BIDV Ngân hàng ðPu tư và Phát tri5n Vi t nam BVA Brand Value Added CAPM Capital Asset Pricing Model DCF Discount Cash Flow IPO Initial Public Offering METI Ministry of economic, trade and Industry NPV Net Present Value NHTM Ngân hàng thương mGi NPLs Non – performing Loans RBI Role of Brand Index RHM Rank Hovis McDougall ROI Return on Investment ROA Return on Asset R&D Research and Development POS Point of Sale WIPO World Intellectual Property Organization WACC Weighted Average Cost of Capital WTO World Trade Organization Y&R Young and Rubicam vi DANH M C B NG Blng 1.1: Mô hình tm Tài sHn thương hi u ñ3n V n thương hi u .1: So sánh các phương pháp ñ(nh giá thương hi u c6a cách ti3p c n d+a trên các s li u tài chính .2: BHng ñi5m s c mGnh thương hi u .3: S li u tài chính năm nghiên c u c6a Nh+a Bình Minh.4: Tách dòng thu nh p do thương hi u Nh+a Bình Minh mang lGi.5: BHng tính chn s s c mGnh thương hi u .6: Giá tr( thương hi u Nh+a Bình Minh .7: BHng ñi5m h s ß thương hi u .8: Giá tr( doanh nghi p A .9: Tính giá tr( thương hi u A .10: ðánh giá Top 10 thương hi u ñrt giá nh:t th3 giEi năm 2012 c6a Brand Finance và Interbrand .1: So sánh lĩnh v+c ngân hàng Vi t nam vEi các nưEc trong khu v+c năm 2012 [16] .1: BHng tính h s chi3t kh:u thương hi u Ngân hàng thương mGi .2 : Tiêu chí ch:m ñi5m thu=c tính thvi gian trên th( trưvng.3: BHng tính tiêu chí thu=c tính mGng lưEi chi nhánh .4: BHng tính ñi5m thu=c tính gia tăng sHn phwm mEi .5: Các ký hi u tính thu=c tính tx l gia tăng kh i lư"ng khách hàng .6: BHng tính thu=c tính gia tăng s lư"ng khách hàng .7: BHng tính ñi5m thu=c tính th( phPn v n huy ñ=ng .8 : BHng tính ñi5m thu=c tính th( phPn v n huy ñ=ng .9: BHng tính ñi5m thu=c tính th( phPn dư n" .10: BHng tính ñi5m thu=c tính n" x:u.11: BHng tính ñi5m thu=c tính ROA .12 : Các chn s tài chính cơ bHn c6a BIDV tính ñ3n năm 2018.13: Chn s BVA c6a các ngân hàng thương mGi nym trong top 500 thương hi u lEn nh:t th3 giEi năm 2012.14: ðóng góp c6a thương hi u BIDV vào L"i nhu n sau thu3 .15: BHng tính h s chi3t kh:u thương hi u BIDV.16: 10 ngân hàng có lư"ng v n huy ñ=ng lEn nh:t h th ng năm 2012.17: BHng tính ñi5m thu=c tính th( phPn V n huy ñ=ng năm 2013.18: 4 NHTM có tx trZng dư n" lEn nh:t 2012 [16] .19: BHng tính ñi5m thu=c tính th( phPn dư n" năm 2013 .20: BHng tính ñi5m thu=c tính tx l tăng trưMng ROA năm 2013.
142 viii DANH M C BI U ð Bifu ñn 1. M i tương quan gi/a giá cz phi3u vEi s c mGnh thương hi u c6a S&P 500. Mô tH k3t quH các c:p ñ= nh n di n thương hi u c6a hãng Tylenol. K3t quH ñánh giá c6a Y&R .1: Sơ ñ{ h s ß thương hi u.1: V n ñi>u l c6a các tz ch c tín d*ng tính ñ3n 30/12/2012.2: Tx su:t sinh lvi trên tzng tài sHn (ROA) năm 2012 .3: Tx su:t sinh lvi trên v n ch6 sM h/u (ROE) năm 2013.
95 ix DANH M C SƠ ð Sơ ñn 1.1: Mô hình: Tháp ñ=ng l+c thương hi u .2: Mô hình v n tài sHn thương hi u d+a trên khách hàng c6a Y&B .3: Chu kỳ tài chính thương hi u c6a Y&R [60].1: Các sHn phwm cơ bHn c6a ngân hàng thương mGi.2: Thương hi u ngân hàng thương mGi .3: Sơ ñ{ d+ báo tài chính thương hi u .4: ðưvng cong thương hi u .5: Mô hình ñ(nh giá thương hi u c6a David Haugh .6: Mô hình xác ñ(nh chn s vai trò thương hi u .7: Mô hình tính h s chi3t kh:u. Gi`i thi:u nghiên cpu 1.1 Tính c p thi t c a ñ tài Thương hi u tài sHn quan trZng ñ i vEi t:t cH các doanh nghi p, là y3u t quy3t ñ(nh ñ3n khH năng cGnh tranh, thu hút khách hàng, thâm nh p th( trưvng và tGo d+ng uy tín. Trong b i cHnh Vi t nam hi n nay, thu t ng/ “thương hi u” ñư"c cH xã h=i quan tâm. Nhi>u h=i thHo, di^n ñàn, phương ti n thông tin ñGi chúng nhrc ñ3n thương hi u như m=t sính tm như “xây d+ng thương hi u”, “phát tri5n thương hi u”….
V y hi5u chính xác th3 nào là thương hi u trong khi trong th+c t3 ñã có nhi>u di^n giHi và cách hi5u khác nhau v> thương hi u nhưng trong nh/ng văn bHn pháp quy hay nh/ng văn bHn mang tính chuwn trc, thu t ng/ “thương hi u” v n chưa có khái ni m chính xác và th ng nh:t. Ngoài ra, dù thương hi u là tài sHn vô hình có giá tr( lEn c6a doanh nghi p nhưng giá tr( c6a thương hi u là như th3 nào? cơ sM nào ñ5 xác ñ(nh ra m c giá tr( ñó v n là v:n ñ> b‚ ng‚. Vi c nghiên c u và ñ> xu:t ra m=t khái ni m chuwn m+c và chính xác v> thương hi u, nghiên c u lý thuy3t làm cơ sM cho vi c xác ñ(nh giá tr( thương hi u là vi c r:t cPn thi3t. Ngân hàng thương mGi trung gian tài chính hoGt ñ=ng trên lĩnh v+c ti>n t , có quan h m t thi3t vEi t:t cH các thành phPn trong n>n kinh t3 qu c dân, khách hàng c6a ngân hàng là mZi thành viên c6a xã h=i n3u có nhu cPu, hoGt ñ=ng c6a ngân hàng liên quan ñ3n mZi lĩnh v+c c6a ñvi s ng.
Trong kinh doanh ngân hàng, lòng tin là y3u t then ch t ñ5 hàng tri u cá nhân và tz ch c g)i nh/ng khoHn ti3t ki m, thoH mãn nhu cPu v> nh/ng khoHn vay hay nh/ng tư v:n tài chính hi u quH. ð{ng thvi, vEi s+ phát tri5n c6a khoa hZc kƒ thu t và quá trình h=i nh p, cGnh tranh trong ngân hàng ngày càng gay grt, nh/ng l"i th3 ñơn l„ và h/u hình như sHn phwm, giá, kênh phân ph i… ngày càng giHm dPn tác d*ng. Y3u t quy3t ñ(nh ñ5 khách hàng l+a chZn ngân hàng ph*c v* không chn còn là 2 nhân t h/u hình, v t ch:t mà là nh/ng y3u t v> tình cHm, s+ nh n bi3t, ni>m tin tưMng. Do v y, thương hi u trong ngân hàng trM thành nhân t c t y3u ñ5 các ngân hàng thương mGi ñGt ñư"c thành công.
Có thương hi u t t, ngân hàng s… có ñư"c ñông ñHo khách hàng truy>n th ng, có ñư"c s+ tin tưMng c6a cơ quan quHn lý, s+ tôn trZng c6a ñ i th6 cGnh tranh và ni>m yêu quý c6a toàn xã h=i. Không nh/ng th3, thương hi u còn là y3u t ñ5 các nhà ñPu tư l+a chZn và ra quy3t ñ(nh có hay không ñPu tư vào ngân hàng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-tien-si-dinh-gia-thuong-hieu-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam. Phân tích mô hình tài chính và phi tài chính, đề xuất giải pháp tối ưu.
Luận án "Luận án tiến sĩ định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận án "Luận án tiến sĩ định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế, Tài chính Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Luận án tiến sĩ định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.