Luận án tiến sĩ: Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Luận án nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan mô hình quản trị rủi ro tín dụng VietinBank
- Số trang:
- 197 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế tài chính, Ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Đức Tú
- Năm:
- 2012
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan mô hình quản trị rủi ro tín dụng VietinBank
Quản trị rủi ro tín dụng VietinBank đóng vai trò then chốt trong sự phát triển an toàn của hệ thống. Hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn và gây tổn thất lớn nếu thiếu cơ chế kiểm soát. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam thiết lập khung quản lý thống nhất từ hội đồng quản trị đến từng chi nhánh. Mục tiêu chính là bảo toàn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận. Cơ chế nhận diện rủi ro được thực hiện liên tục qua từng giai đoạn tài trợ vốn. Mô hình quản lý tập trung giúp giám sát hạn mức tín dụng trên toàn mạng lưới. Ngân hàng chủ động phân loại rủi ro theo từng nhóm khách hàng và ngành nghề. Sự phối hợp giữa các khối nghiệp vụ tạo nên lớp phòng vệ vững chắc.
1.1. Bản chất và vai trò của quản lý rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ gốc hoặc lãi. Nguyên nhân bắt nguồn từ biến động kinh tế vĩ mô hoặc năng lực tài chính suy giảm của bên vay. Quản lý rủi ro giúp ngân hàng duy trì thanh khoản ổn định. Hoạt động này giảm thiểu tối đa các khoản tổn thất ngoài dự kiến. Việc nhận biết và đo lường chính xác mức độ rủi ro bảo vệ uy tín của tổ chức tín dụng. Ngân hàng xây dựng các tiêu chuẩn an toàn nhằm phân bổ vốn hợp lý. Đội ngũ cán bộ theo dõi sát sao chu kỳ kinh doanh của từng doanh nghiệp vay vốn. Mọi quyết định cấp vốn đều dựa trên sự cân bằng giữa khả năng sinh lời và mức độ chấp nhận rủi ro.
1.2. Ứng dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ
Hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ là công cụ định lượng nòng cốt trong quản lý danh mục. Công cụ này phân loại khách hàng dựa trên chỉ số tài chính và phi tài chính cụ thể. Điểm số tín nhiệm phản ánh chính xác khả năng vỡ nợ của từng bên vay. Ngân hàng dựa vào xếp hạng này để phê duyệt hạn mức và áp dụng lãi suất tương ứng. Dữ liệu lịch sử thanh toán được cập nhật thường xuyên nhằm nâng cao độ chuẩn xác. Các mô hình chấm điểm tự động hỗ trợ việc ra quyết định cấp tín dụng nhanh chóng. Nhờ đó, chất lượng phê duyệt được nâng cao rõ rệt và hạn chế định kiến cá nhân của nhân viên.
II. Đánh giá thực trạng tỷ lệ nợ xấu VietinBank hiện nay
Thực trạng chất lượng tài sản đòi hỏi sự theo dõi nghiêm ngặt và liên tục. Trong nhiều năm qua, tỷ lệ nợ xấu VietinBank được kiểm soát dưới ngưỡng an toàn theo quy định. Cơ cấu tín dụng chuyển dịch tích cực hướng vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh cốt lõi. Ngân hàng chủ động tái cơ cấu các khoản nợ có nguy cơ rủi ro cao. Khối lượng tín dụng tăng trưởng đi kèm với yêu cầu siết chặt kỷ luật cấp vốn. Hoạt động phân loại nợ được thực hiện minh bạch theo chuẩn mực kế toán và thông tư chỉ đạo. Công tác trích lập dự phòng được tiến hành nghiêm túc nhằm ứng phó với các biến động thị trường.
2.1. Diễn biến cơ cấu nợ và chất lượng danh mục cho vay
Danh mục cho vay của ngân hàng trải rộng trên nhiều lĩnh vực kinh tế quan trọng. Tín dụng doanh nghiệp lớn chiếm tỷ trọng đáng kể, trong khi mảng bán lẻ tăng trưởng nhanh. Diễn biến tỷ lệ nợ xấu VietinBank phản ánh sự biến động của thị trường tài chính nói chung. Việc tập trung nguồn vốn vào các ngành then chốt giúp tối ưu hiệu quả sử dụng tài sản. Tuy nhiên, sự biến động của một số ngành bất động sản và xây dựng vẫn tạo sức ép lớn. Ngân hàng thường xuyên rà soát lại giới hạn tín dụng ngành để tránh rủi ro tập trung. Sự chuyển dịch cơ cấu khách hàng vay vốn góp phần ổn định nguồn thu dài hạn.
2.2. Những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý rủi ro
Công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro chưa thực sự đồng bộ giữa các chi nhánh. Một số quy trình thẩm định còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố tài sản bảo đảm. Việc thu thập và phân tích dữ liệu phi tài chính đôi lúc chưa kịp thời. Tình trạng tập trung tín dụng cục bộ tại một vài khách hàng lớn tiềm ẩn rủi ro lây lan. Đội ngũ nhân sự chuyên trách tại cơ sở cần tăng cường kỹ năng phân tích chuyên sâu. Những thiếu sót này làm giảm hiệu quả phòng ngừa từ xa các nguy cơ nợ xấu phát sinh.
III. Quy trình thẩm định tín dụng ngân hàng Công Thương
Thẩm định tín dụng ngân hàng Công Thương là chốt chặn phòng ngừa rủi ro đầu tiên. Quy trình này phân định rõ trách nhiệm giữa khâu bán hàng và khâu thẩm định độc lập. Hồ sơ vay vốn phải trải qua nhiều bước kiểm tra từ chi nhánh đến hội sở. Cán bộ thẩm định đánh giá toàn diện phương án kinh doanh và năng lực hoàn trả của khách hàng. Mục tiêu là phát hiện sớm mọi dấu hiệu bất thường về mặt tài chính hoặc pháp lý. Việc ứng dụng công nghệ giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhưng vẫn duy trì sự chặt chẽ. Kỷ luật thẩm định nghiêm ngặt tạo nền tảng cho sự an toàn của toàn hệ thống.
3.1. Hoàn thiện chính sách cấp tín dụng VietinBank
Chính sách cấp tín dụng VietinBank được cập nhật định kỳ để thích ứng với biến động thị trường. Văn bản hướng dẫn quy định rõ hạn mức tài trợ cho từng nhóm ngành và loại tài sản bảo đảm. Các điều kiện cấp tín dụng được lượng hóa cụ thể nhằm tăng tính minh bạch. Hoạt động thẩm định tín dụng ngân hàng Công Thương tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng mở rộng cho vay các lĩnh vực xanh và doanh nghiệp có chuỗi cung ứng bền vững. Chính sách phân quyền phê duyệt giúp tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ. Đồng thời, cơ chế giám sát chéo ngăn chặn xung đột lợi ích nội bộ.
3.2. Nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro sau giải ngân
Kiểm soát rủi ro sau giải ngân là hoạt động bảo vệ dòng tiền thu hồi của ngân hàng. Đơn vị kinh doanh phải thường xuyên kiểm tra mục đích sử dụng vốn thực tế của bên vay. Việc kiểm tra hiện trường tài sản bảo đảm được thực hiện định kỳ và đột xuất. Cán bộ quản lý theo dõi dòng tiền qua tài khoản để phát hiện sự suy giảm hoạt động kinh doanh. Khi xuất hiện dấu hiệu trễ hạn, ngân hàng ngay lập tức áp dụng biện pháp đôn đốc. Kiểm soát rủi ro sau giải ngân chặt chẽ giúp ngăn chặn nợ nhóm một chuyển dịch sang các nhóm nợ có vấn đề. Sự chủ động này hạn chế tối đa nguy cơ thất thoát tài sản.
IV. Giải pháp xử lý nợ xấu VietinBank và trích lập rủi ro
Xử lý nợ xấu là khâu trọng yếu nhằm lành mạnh hóa bảng cân đối tài chính. Ngân hàng kết hợp nhiều biện pháp thu hồi nợ linh hoạt và đúng pháp luật. Nguồn lực xử lý nợ được tập trung cao độ tại các trung tâm xử lý nợ chuyên nghiệp. Biện pháp thu hồi nợ bao gồm tái cơ cấu kỳ hạn, bán nợ và xử lý tài sản bảo đảm. Đồng thời, nguồn dự phòng được sử dụng hiệu quả để bù đắp các tổn thất không thể thu hồi. Quy trình xử lý nợ minh bạch giúp nâng cao tỷ lệ thu hồi vốn. Đây là nền tảng để bảo đảm thanh khoản và duy trì niềm tin của người gửi tiền.
4.1. Biện pháp thu hồi và xử lý nợ xấu VietinBank
Công tác xử lý nợ xấu VietinBank được thực hiện quyết liệt thông qua nhiều phương thức. Ngân hàng chủ động làm việc với bên vay để tìm giải pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Các tài sản bảo đảm được định giá độc lập trước khi phát mại hoặc chuyển nhượng. Việc bán nợ cho các tổ chức mua bán nợ chuyên nghiệp giúp giảm nhanh tỷ lệ nợ xấu tồn đọng. Ngân hàng phối hợp chặt chẽ với cơ quan pháp luật để xử lý các khoản nợ chây ì. Đội ngũ chuyên trách bám sát hiện trường để bảo toàn giá trị tài sản thu hồi. Hoạt động này giải phóng vốn ứ đọng và tạo thanh khoản mới.
4.2. Quy định trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đầy đủ
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là bộ đệm an toàn tài chính bắt buộc của ngân hàng. Ngân hàng thực hiện trích lập dự phòng chung và dự phòng cụ thể theo đúng phân loại nợ. Tỷ lệ trích lập tuân thủ nghiêm ngặt quy định hiện hành và kết quả phân loại nợ định kỳ. Quỹ dự phòng này sẵn sàng bù đắp tổn thất khi khách hàng mất khả năng thanh toán hoàn toàn. Chi phí dự phòng được hạch toán đầy đủ vào chi phí hoạt động trong kỳ. Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chủ động giúp ngân hàng duy trì sức đề kháng trước các cú sốc tài chính vĩ mô.
V. Định hướng áp dụng chuẩn Basel II VietinBank mở rộng
Hội nhập quốc tế đòi hỏi ngân hàng nâng cao tiêu chuẩn an toàn vốn và quản trị rủi ro. Việc áp dụng chuẩn Basel II VietinBank tạo bước đột phá trong quản lý danh mục tín dụng. Ngân hàng tập trung nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu. Ba trụ cột của Basel được triển khai đồng bộ nhằm đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu. Khung quản trị được tinh gọn để đo lường chính xác tài sản có rủi ro. Sự chuyển đổi này nâng cao vị thế và uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế. Toàn bộ hệ thống hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
5.1. Lộ trình triển khai chuẩn mực Basel II toàn diện
Lộ trình áp dụng chuẩn Basel II VietinBank được xây dựng với các cột mốc cụ thể. Ngân hàng hoàn thiện mô hình xếp hạng nội bộ theo phương pháp tiếp cận nâng cao (IRB). Cơ sở dữ liệu lịch sử về xác suất vỡ nợ (PD) và tỷ lệ tổn thất (LGD) được thu thập liên tục. Quy trình đánh giá mức độ đủ vốn nội bộ (ICAAP) được đưa vào vận hành thực tế. Ngân hàng tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ quản trị rủi ro cấp cao. Các tiêu chuẩn an toàn vốn mới giúp ngân hàng quản lý chặt chẽ rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động.
5.2. Hướng tới chuẩn mực Basel III ngân hàng hiện đại
Tiếp nối thành công của Basel II, ngân hàng đặt mục tiêu tiếp cận chuẩn mực Basel III ngân hàng hiện đại. Chuẩn mực này tăng cường chất lượng vốn tự có và bổ sung các đệm vốn dự phòng. Các chỉ số về tỷ lệ đảm bảo thanh khoản (LCR) và tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR) được đưa vào nghiên cứu ứng dụng. Việc chuẩn bị sớm giúp ngân hàng chủ động thích ứng với các biến động thanh khoản bất ngờ. Quản trị rủi ro theo chuẩn quốc tế nâng cao tính minh bạch tài chính. Đây là bước đi chiến lược để khẳng định năng lực cạnh tranh trong khu vực và toàn cầu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYÊN ĐỨC TÚ QUAN LY RUI RO TIN DUNG TAI NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN CONG THUONG VIET NAM LUAN AN TIEN SY KINH TE Hà Nội - 2012 Luan Van A-Z - Nhận viêt thuê luan van thac si, luan an tiền sĩ Website : http-/ /luanvanaz.399 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYÊN ĐỨC TÚ QUAN LY RUI RO TIN DUNG TAI NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN CONG THUONG VIET NAM Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng Mã số chuyên ngành: 62.01 LUAN AN TIEN SY KINH TE Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYEN THI BAT Hà Nội - 2012 Luan Van A-Z - Nhận viêt thuê luan van thac si, luan an tlén si Website : http-/ /luanvanaz.399 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các sô liệu, kêt quả nêu trong luận án là trung thực và có nguon goc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Đức Tú Luận Văn A-Z - Nhận viêt thuê luật? văn thạc sĩ, luận ản tiền sĩ Website : htfp-/ /luanvanaz. Tính cấp thiết của đề tài.
Một số công trình nghiên cứu, bài viết liên quan đến đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu by): 0/00:. Đóng góp của luận án.
Kết cầu của luận án.-estronttrnetrrrrtrrririrrirrirrrrrrrrri 20 CHƯƠNG 1: RUI RO TIN DUNG VA QUAN LY RUI RO TIN DUNG CUA NGAN HÀNG THƯƠNG MẠII. RỦI RO TÍN DỰNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Hoạt động tín dụng của NHTM.1 Chức năng của ngân hàng thương mại .2 Những hoạt động cơ bản của NHTM 1. Hoạt động tín dụng của NHTM.
Rủi ro tín dụng của NHÏTÌM.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại .2 Phân loại rủi ro tín dụng.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng.4 Các nguyên nhân và tác động của rủi ro tín dụng.5 Những dấu hiệu của rủi ro tín dụng. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Khái niệm và sự cần thiết quản lý rủi ro tín đụng.2 Nội dung quản lý rủi ro tín Ụng.2 Ðo lường rủi ro tín đụng.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng.3 M6 hinh quản lý rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng.- 66 Luận Văn A-Z - Nhận viêt thuê luậr£văn thạc sĩ, luận ản tiền sĩ Website : hftfp://luanvanaz.1 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng .2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định mô hình quản lý rủi ro tín đụng. KINH NGHIEM QUAN LY RUI RO TIN DUNG CUA MOT SO NGAN HANG TREN THE GIOT .1 Ngan hang Phat trién Han Quéc (KDB).
Ngan hang Nova Scotia - Camada.3 Ngan hang Citibank ctta MY uo. Ngan hang ING bank ctta Ha Land. Ngan hang KasikKorn ctta That Latt. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCPCT Việt Nam.
80 CHUONG 2: QUAN LY RUI RO TIN DUNG TAI NGAN HÀNG THƯƠNG MAI CO PHAN CONG THUONG VIET NAM .1 HOAT DONG KINH DOANH CUA NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN CONG THUONG VIET NAM .1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2008 - 2011. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NH TMCPCT VN.1 Hoạt động tín dụng và RRTD của NH TMCPCT VN.1 Dư nợ của Ngân hàng.2 Cơ cấu tín đụng của Ngân hàng.3 RRTD tín dụng của ngân hàng 2.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại NH TMCPCT VN .1 Mô hình tô chức quản lý rủi ro tín dụng tại NH TMCPCT VN.2 Nội dung Quản lý rủi ro tín dụng tại NH TMCPCT VN.1 Nhận biết rủi ro tín đụng tại ngdn hang.2 Đo lường rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Ứng phó rủi ro tín dụng tại ngân hàng.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng.3 DANH GIA CHUNG VE QUAN LY RUI RO TIN DUNG CUA NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN CONG THUONG VIET NAM 2. Nhiing két qua dat QUOC.
esssssssssssssssessssssssssssssssessssssssssssssssssssessustusssssssee Luận Văn A-Z - Nhận viêt thuê luật? văn thạc sĩ, luận ản tiền sĩ Website : hftfp://luanvanaz. Chất lượng nợ, cơ cấu tín dụng chuyên biến theo chiều hướng tích cực. Xây dựng được hệ thống khuôn khô cơ ché, chính sách tín dụng đồng bộ. Cơ cầu tổ chức quản lý rủi ro tín dụng được hình thành.4 Ngân hàng đã xây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
Những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng. Chiến lược quản lý rủi ro tín dụng chưa toan điện.2 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng không phù hợp.3 Quy trình cấp tín đụng còn bất cập.4 Hệ thống đo lường rủi ro tín dụng thiếu đồng bộ. Xuất hiện tình trạng tập trung tín dụng vào một số ngành hàng, nhóm khách I0 0 4.1 Nguyên nhân chủ Quan.2 Nguyên nhân khách quan. --- --- + + + +£+*+++++++++++x++x++xezxezxezxezxerxers 137 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUÁN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN CONG THUONG VIET NAM —.
BINH HUONG CONG TAC QUAN LY RUI RO TIN DUNG CUA NH I0(9.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động tới hoạt động tín dụng và quán lý rủi ro tín dụng của NH TMCPCTT VN .2 Định hướng công tác quản lý rủi ro tín dụng của NH TMCPCT VN.1 Hoàn thiện khung quản lý rủi ro tín dụng.- +52 55s 55s 55s sz+sz+sz+2 144 3.2 Xây dựng quy trình cấp tín dụng hợp lý.3 Lượng hoá các thước đO rỦI rO. Nâng cao chất lượng công tác giám sát, kiểm soát tín dụng. GIAI PHAP TANG CUONG QUAN LY RUI RO TIN DUNG TAI NH 09.1 Hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dung phù hợp với tiến trình phát triển. 145 Luận Văn A-Z - Nhận viêt thuê luậivăn thạc sĩ, luận ản tiền sĩ Website : hftfp://luanvanaz.2 Cai cách cơ cấu tô chức bộ máy và nhân sự quản lý rủi ro tín dụng.1 Cải cách cơ cấu tô chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng 3.2 Đảo tạo cán bộ làm công tác Quản lý rủi rO.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ chế phân cấp thâm quyền phê duyệt tín 06 5ãnn.4 Tăng cường quản lý rủi ro ở cấp độ danh mục, ngành hàng.5 Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng.6 Chuyên đôi mô hình tổ chức kinh doanh của NH TMCPCT VN để giảm thiêu 0)08(95010000)051- 00008.1 Tromg nga Wathen.2 Trong dai han 3.7 Hoàn thiện công tác đo lường RRTD theo hướng lượng hóa rủi ro.1 Thiết lập mô hình đo lường RRTD.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện điều kiện dé vận hành mô hình đo lường rủi ro tín 06 5ãnn.1 Đảm bảo sự phối hợp giữa quản ly rủi ro tin dung và quản lý rủi ro tác ¡1 181 3.2 Ứng dụng các nghiệp vụ phái sinh để hạn chế rủi ro tín dụng.1 Kiến nghị với Nhà nước.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.3 Kiến nghị với Uy ban giám sát tài chính quốc gia.---------:----ccccccve 190 KẾT LUẬẬN.ee 192 TÀI LIỆU THAM KHÁO.
xe 195 Luận Văn A-Z - Nhận viêt thuê luận văn thạc sĩ, luận ản tiền sĩ Website : hftfp://luanvanaz.399 DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT 1. NHCT: 4 NH TMCPCT VN: 5. HTTD: Ngan hang thuong mai Ngân hàng thương mại Nhà nước Ngân hàng công thương Ngân hàng thương mại cô phần Công thương Việt Nam Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp lớn Doanh nghiệp vừa và nhỏ Rủi ro tín dụng Tổ chức tín dụng Trung tâm thông tin tín dụng Dự phòng rủi ro Xếp hạng tín dụng Khách hàng Khách hàng liên quan Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Tổn thất dự kiến Xác suất vỡ nợ của khách hàng/ngành hàng đó là bao nhiêu Tỷ trọng % số đư rủi ro ngân hàng sẽ bị tôn thất khi khách hàng không trả được nợ Số dư nợ vay của khách hàng/ngành hàng khi xảy ra vỡ nợ Quan hệ khách hàng Hỗ trợ tín dụng Luận Văn A-Z - Nhận viêt thuê luậiÊvăn thạc sĩ, luận ản tiền sĩ Website : hftfp://luanvanaz.399 DANH MỤC BẢNG BIEU Bang 1.1 Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng.2: Xếp hạng doanh nghiệp của Moody”s.3: Chất lượng quản lý rủi ro tín đụng của Scotia Group.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh NHCT 2008 -201.2 : Cơ cấu tín đụng của NHCT theo ky han tin dung 2008 - 2011.3: Co cau tín dụng của NHCT theo nhóm khách hàng 2008 - 201 1.4: Cơ cấu tín dụng của NHCT theo nhóm ngành 2008 — 201 1.5: Cơ cấu tín dụng của NHCT theo tài sản bảo đảm.6: Cơ cấu tín dụng của NHCT theo nhóm nợ 2008 — 201 1.7: Cầu phần Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.8: Mục tiêu hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ.9: Téng diém tai chin .10: Cham diém phi tai chinh o.11: Xép hang khach hang .12: NWOm Chi tiGu oe eesseesseesscesscenseeseessecnsecnceeseesesueesuceaseeseessecnsecnseeseesnessenes 101 Bảng 2.13: Rủi ro đối với nguồn trả nợ.---+++°2222Ettt++22222EEEErtrccrvkerrre 101 Bang 2.14: Xếp hạng khách hàng cA Mh0. Chức năng quan hệ khách hàng.
Mục đích chuyền đồi mô hình. Chức năng quản lý rủi ro. Thay đổi lớn và tác động .5 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận tại Chi nhánh.6: Ưu điểm của mô hình trong dài hạn.-c22:t+2++eeeceveevser 161 Luận Văn A-Z - Nhận viêt thuê luậi?văn thạc sĩ, luận ản tiền sĩ Website : hftfp://luanvanaz.399 DANH MỤC SƠ ĐỎ - ĐỎ THỊ Sơ đồ 1.1: Mô hình phê duyệt tín dụng của KDB.1 : Cơ cấu tổ chức tại Trụ sở chính.---s+2s++z+t tr tr re Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín đụng tại chi nhánh.3: Quy trình nhận biết rủi ro tín dụng.4: Quy trình vận hành hệ thống -.5: Chấm điềm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho KHDN.6: Chấm điềm tài chính.7: Chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho cá nhân.8: Phân loại nợ theo điều 6 - QĐ 493.9: Phân loại nợ theo điều 7 - QĐ 493.1 Các cấu phần quản lý rủi ro chủ yếu.2: Mô hình quản lý Rủi ro tín dụng.3 Cơ cấu tô chức bộ phận quản lý rủi ro. Yêu cầu chuyên đổi mô hình.5: Mô hình tại Hội sở chính.6: Mô hình tại chỉ nhánh.7: Khái quát lưu đồ quy trình tín đụng trong mô hình.8 : Mô hình khối tín dụng.9: Các cấp quyết định tín dụng theo mô hình mới.11: Chức năng, nhiệm vụ tại trung tâm thấm định VÙNG.12 Chức năng, nhiệm vụ trung tâm thâm định Trụ sở chính.13: Định giá khoản vay trong mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ.
Cơ cấu thu nhập năm 2011 của NHCT.--::t++++++eseecevee 79 Luận Văn A-Z - Nhận viet thuê luậhŒăn thạc sĩ, luận ản tiền sĩ Website : hftfp://luanvanaz. Tính cấp thiết của đề tài Là một thực thê kinh tế, ngân hàng thương mại, tương tự như các thực thể kinh tế khác, hoạt động nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị của mình. Mục tiêu này đòi hỏi, bên cạnh việc không ngừng tìm kiếm các giải pháp tăng cường lợi nhuận kinh doanh như gia tăng thị phần, đa dạng hóa sản phẩm, cải thiện chất lượng các loại hình dịch vụ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đức Tú (2012). Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-quan-ly-rui-ro-tin-dung-ngan-hang-tmcp-cong-thuong-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
Luận án "Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế Tài chính Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.