Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam - Đại học Kinh tế Quốc dân

Luận án tiến sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam, cung cấp giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngành.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

204

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan quyết định mua bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam
Số trang:
204 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế Bảo hiểm
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan quyết định mua bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam

Thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Người dân ngày càng quan tâm đến các giải pháp bảo vệ tài chính dài hạn. Quyết định mua bảo hiểm nhân thọ chịu sự chi phối của nhiều yếu tố tâm lý, xã hội và kinh tế. Các nghiên cứu học thuật cung cấp nền tảng vững chắc để phân tích hành vi người tiêu dùng. Việc thấu hiểu động cơ khách hàng giúp doanh nghiệp định hình chiến lược phát triển bền vững. Nhu cầu bảo vệ sức khỏe và tích lũy tài chính trở thành động lực then chốt. Sự chuyển dịch nhận thức xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm bảo hiểm phát triển mạnh mẽ. Doanh nghiệp cần nắm bắt các rào cản tâm lý để gia tăng tỷ lệ tham gia của người dân.

1.1. Khung lý thuyết hành vi dự định và quyết định tiêu dùng

Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và lý thuyết hành vi dự định (TPB) là nền tảng cốt lõi trong nghiên cứu hành vi khách hàng. Mô hình TPB giải thích quyết định mua thông qua ba thành tố chính. Đó là thái độ cá nhân, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Thái độ thể hiện sự đánh giá tích cực hoặc tiêu cực đối với sản phẩm bảo hiểm. Chuẩn mực chủ quan phản ánh áp lực từ môi trường xung quanh. Nhận thức kiểm soát thể hiện mức độ tự tin vào khả năng tài chính và quyền tự quyết. Ý định hành vi đóng vai trò cầu nối trực tiếp dẫn tới hành động ký kết hợp đồng. Khung lý thuyết này giúp lượng hóa các yếu tố tâm lý phức tạp của khách hàng Việt Nam.

1.2. Thực trạng phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam

Thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam duy trì đà tăng trưởng doanh thu phí khai thác mới qua từng năm. Quy mô các doanh nghiệp bảo hiểm không ngừng mở rộng với nhiều gói sản phẩm đa dạng. Kênh phân phối truyền thống qua đại lý vẫn giữ vai trò chủ đạo. Bên cạnh đó, kênh phân phối qua ngân hàng phát triển nhanh chóng. Số lượng hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực tăng đều đặn. Tuy nhiên, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm nhân thọ vẫn ở mức khiêm tốn so với khu vực. Tâm lý e ngại rủi ro và thiếu thông tin minh bạch vẫn là thách thức lớn. Việc mở rộng thị phần đòi hỏi các giải pháp đồng bộ từ cơ quan quản lý và doanh nghiệp.

1.3. Mô hình các yếu tố tác động đến ý định tham gia bảo hiểm

Mô hình nghiên cứu xác định hệ thống các nhân tố tác động đa chiều đến ý định mua bảo hiểm. Các nhóm nhân tố bao gồm nhận thức rủi ro, khả năng kinh tế, niềm tin doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ. Mỗi nhân tố có mức độ tác động khác nhau đến thái độ của người tiêu dùng. Ý định mua là biến trung gian quan trọng nhất dẫn đến hành vi ký kết hợp đồng thực tế. Khi khách hàng có thái độ tích cực, ý định mua sẽ tăng cao rõ rệt. Đánh giá định lượng qua hệ số Cronbach's alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định độ tin cậy của mô hình. Kết quả phân tích cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị cho thị trường Việt Nam.

II. Nhận thức rủi ro sức khỏe thúc đẩy mua bảo hiểm nhân thọ

Nhận thức về các biến cố bất ngờ trong cuộc sống là yếu tố tâm lý quan trọng hàng đầu. Khi nhận thức rủi ro sức khỏe tăng lên, nhu cầu tìm kiếm công cụ bảo vệ tài chính sẽ xuất hiện. Khách hàng chủ động tìm hiểu các gói bảo hiểm nhằm san sẻ gánh nặng tài chính trước bệnh tật. Mức độ lo lắng về chi phí y tế thúc đẩy thái độ tích cực đối với bảo hiểm nhân thọ. Người có nhận thức rủi ro cao thường đưa ra quyết định mua nhanh chóng và dứt khoát hơn. Đây là tiền đề căn bản để định hình nhu cầu bảo vệ gia đình dài hạn.

2.1. Nhận thức rủi ro sức khỏe và biến cố cuộc sống

Chi phí khám chữa bệnh ngày càng tăng cao tạo áp lực lớn lên tài chính gia đình. Nguy cơ mắc các bệnh hiểm nghèo hoặc tai nạn bất ngờ luôn hiện hữu trong đời sống hàng ngày. Nhận thức rủi ro sức khỏe thúc đẩy người dân tìm kiếm các giải pháp dự phòng an toàn. Bảo hiểm nhân thọ đóng vai trò như một quỹ tài chính khẩn cấp khi biến cố xảy ra. Mức độ nhận diện rủi ro càng cao thì động lực bảo vệ bản thân càng rõ rệt. Khách hàng đánh giá cao các gói bảo hiểm kết hợp bổ trợ viện phí và chăm sóc y tế toàn diện. Sự an tâm về mặt tâm lý chính là giá trị vô hình lớn nhất mà bảo hiểm mang lại.

2.2. Trình độ học vấn và hiểu biết tài chính của khách hàng

Trình độ học vấn và hiểu biết tài chính có mối tương quan thuận chiều với quyết định mua bảo hiểm nhân thọ. Người có kiến thức tài chính tốt dễ dàng nhận biết giá trị tích lũy và bảo vệ của hợp đồng. Khách hàng có học vấn cao thường tự chủ động so sánh các sản phẩm trên thị trường. Họ hiểu rõ bản chất của bảo hiểm là phòng ngừa rủi ro chứ không đơn thuần là kênh đầu tư sinh lời ngắn hạn. Hiểu biết tài chính giúp người tham gia chủ động lập kế hoạch chi tiêu hợp lý. Nâng cao nhận thức cộng đồng qua giáo dục tài chính là chìa khóa mở rộng dung lượng thị trường bền vững.

2.3. Ảnh hưởng từ gia đình và người thân trong quyết định mua

Chuẩn mực chủ quan chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các mối quan hệ xã hội gần gũi. Ảnh hưởng từ gia đình và người thân đóng vai trò định hướng quyết định tài chính cá nhân. Lời khuyên từ bố mẹ, vợ chồng hoặc bạn bè có thể củng cố niềm tin khi lựa chọn gói bảo hiểm. Ngược lại, những trải nghiệm tiêu cực của người quen cũng tạo ra rào cản tâm lý lớn. Gia đình vừa là đối tượng bảo vệ, vừa là nhân tố tác động trực tiếp đến động lực mua. Sự đồng thuận giữa các thành viên giúp hợp đồng bảo hiểm được duy trì ổn định và dài hạn.

III. Tác động từ khả năng tài chính và thu nhập của khách hàng

Yếu tố kinh tế quyết định tính khả thi của việc tham gia và duy trì hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Khách hàng phải cân đối giữa nhu cầu chi tiêu thiết yếu và khoản phí bảo hiểm định kỳ. Khả năng tài chính và thu nhập ổn định tạo nền tảng vững chắc cho các cam kết dài hạn. Nhận thức kiểm soát tài chính giúp người dân tự tin đưa ra quyết định ký kết hợp đồng. Khi thu nhập khả dụng tăng lên, mức độ sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm tích lũy và bảo vệ cũng tăng theo tương ứng.

3.1. Khả năng tài chính và thu nhập quyết định mức phí bảo hiểm

Khả năng tài chính và thu nhập là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô phí bảo hiểm. Khách hàng có thu nhập ổn định thường lựa chọn các gói bảo hiểm có mệnh giá bảo vệ cao. Khoản phí đóng định kỳ cần phù hợp với dòng tiền nhàn rỗi hàng tháng của hộ gia đình. Tỷ lệ phí bảo hiểm lý tưởng thường dao động từ mười đến mười lăm phần trăm tổng thu nhập. Nếu mức phí vượt quá khả năng chi trả, nguy cơ hủy bỏ hợp đồng giữa chừng sẽ rất cao. Việc thiết kế sản phẩm linh hoạt về mức đóng giúp tiếp cận đa dạng các phân khúc khách hàng.

3.2. Nhận thức kiểm soát hành vi chi tiêu dài hạn của người dân

Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh mức độ tự tin của khách hàng trong việc quản lý tài chính cá nhân. Người có tính kỷ luật cao trong tiết kiệm thường dễ dàng thích nghi với nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm hàng năm. Quyết định tham gia bảo hiểm đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về kế hoạch tài chính nhiều năm. Khách hàng cảm thấy an tâm khi làm chủ được nguồn thu nhập và quỹ dự phòng rủi ro. Nhận thức kiểm soát tốt giúp giảm thiểu sự lo âu về áp lực tài chính trong tương lai. Đây là nhân tố quan trọng thúc đẩy ý định chuyển hóa thành hành động mua thực tế.

IV. Uy tín thương hiệu bảo hiểm và chất lượng tư vấn đại lý

Niềm tin của người tiêu dùng là tài sản vô giá của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. Khách hàng luôn ưu tiên lựa chọn các tổ chức có bề dày lịch sử và tiềm lực tài chính vững mạnh. Uy tín thương hiệu bảo hiểm giúp xóa tan sự hoài nghi về tính an toàn của dòng tiền đầu tư. Đội ngũ tư vấn viên đóng vai trò là gương mặt đại diện và cầu nối thông tin trực tiếp. Sự kết hợp giữa danh tiếng thương hiệu và năng lực tư vấn chuyên nghiệp tạo động lực mạnh mẽ cho quyết định mua.

4.1. Niềm tin vào công ty bảo hiểm và uy tín thương hiệu

Niềm tin vào công ty bảo hiểm là nền tảng cốt lõi duy trì mối quan hệ hợp đồng kéo dài hàng chục năm. Khách hàng gửi gắm tài sản và tương lai gia đình vào sự vững mạnh của tổ chức bảo hiểm. Doanh nghiệp có lịch sử hoạt động minh bạch luôn thu hút sự quan tâm lớn từ thị trường. Uy tín thương hiệu bảo hiểm được khẳng định qua năng lực tài chính, thị phần và cam kết chi trả. Khi niềm tin được củng cố, rào cản tâm lý của người mua sẽ giảm đi đáng kể. Các chiến dịch truyền thông trung thực và dịch vụ khách hàng chuẩn mực góp phần gia tăng giá trị thương hiệu dài lâu.

4.2. Chất lượng tư vấn của đại lý bảo hiểm trực tiếp

Đại lý bảo hiểm là kênh tiếp cận khách hàng phổ biến và có sức ảnh hưởng trực tiếp nhất. Chất lượng tư vấn của đại lý quyết định mức độ hiểu biết đúng đắn của người tham gia về sản phẩm. Tư vấn viên cần trang bị kiến thức chuyên sâu, thái độ trung thực và kỹ năng lắng nghe nhu cầu khách hàng. Việc giải thích cặn kẽ quyền lợi và nghĩa vụ giúp ngăn ngừa các hiểu lầm không đáng có sau này. Đại lý tận tâm và chuyên nghiệp sẽ xây dựng được niềm tin bền vững, từ đó gia tăng tỷ lệ chốt hợp đồng và duy trì tái tục hàng năm.

V. Quyền lợi hợp đồng bảo hiểm và tính minh bạch điều khoản

Cấu trúc sản phẩm và tính pháp lý minh bạch là mối quan tâm hàng đầu của người tham gia bảo hiểm. Một hợp đồng bảo hiểm chỉ thực sự hấp dẫn khi đáp ứng đúng nhu cầu bảo vệ và tích lũy. Tính minh bạch của điều khoản bảo hiểm giúp khách hàng hiểu rõ phạm vi bảo hiểm và các điểm loại trừ. Sự rõ ràng trong các cam kết tài chính tạo nên sự an tâm tuyệt đối khi ký kết. Quy trình xử lý bồi thường nhanh chóng là thước đo chân thực nhất cho chất lượng dịch vụ bảo hiểm.

5.1. Quyền lợi hợp đồng bảo hiểm và tính minh bạch điều khoản

Quyền lợi hợp đồng bảo hiểm là yếu tố cốt lõi mang lại giá trị thiết thực cho người tham gia. Khách hàng mong muốn nhận được sự bảo vệ toàn diện trước tử vong, thương tật và bệnh hiểm nghèo. Bên cạnh quyền lợi bảo vệ, quyền lợi tích lũy và chia lãi cũng được người mua quan tâm sâu sắc. Tính minh bạch của điều khoản bảo hiểm đóng vai trò bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả hai bên. Các định nghĩa về sự kiện bảo hiểm và điểm loại trừ cần được trình bày rõ ràng, dễ hiểu. Khi các điều khoản được công khai minh bạch, mức độ tin cậy của hợp đồng sẽ được nâng cao tối đa.

5.2. Quy trình bồi thường và chi trả quyền lợi bảo hiểm

Thực hiện cam kết chi trả là trách nhiệm pháp lý và đạo đức cao nhất của doanh nghiệp bảo hiểm. Quy trình bồi thường và chi trả quyền lợi nhanh gọn, công bằng giúp củng cố niềm tin của toàn xã hội. Thủ tục giấy tờ đơn giản và thời gian giải quyết ngắn giúp khách hàng kịp thời vượt qua khó khăn tài chính. Ứng dụng công nghệ số trong tiếp nhận hồ sơ bồi thường trực tuyến mang lại trải nghiệm thuận tiện vượt trội. Sự hài lòng trong khâu chi trả quyền lợi sẽ tạo ra hiệu ứng truyền miệng tích cực, thúc đẩy quyết định mua của nhiều khách hàng tiềm năng mới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (204 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- MAI THỊ HƯỜNG NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẢN PHẨM BẢO HIỂM NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG \ HÀ NỘI – NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- MAI THỊ HƯỜNG NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẢN PHẨM BẢO HIỂM NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế bảo hiểm Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Chính 2. Phạm Trường Giang HÀ NỘI – NĂM 2019 i LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam” này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày….tháng 01 năm 2019 Nghiên cứu sinh Mai Thị Hường 2 LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế quốc dẫn đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để giúp tôi có khả năng hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến tập thể giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Chính và TS. Phạm Trường Giang đã luôn chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cả về nội dung khoa học cũng như phương pháp nghiên cứu để hoàn thành luận án này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo của Viện đào tạo sau đại học đã luôn hỗ trợ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập cũng như hướng dẫn nghiên cứu sinh trong quá trình hoàn thiện hồ sơ luận án. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp doanh nghiệp đã luôn tận tình hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu của mình. Xin trân trọng cảm ơn! Nghiên cứu sinh Mai Thị Hường 3 MỤC LỤC LỜI CAM KẾT.ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.vii DANH MỤC HÌNH.ix LỜI MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ. Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước.

Các công trình nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết truyền thống. Các nghiên cứu dựa trên việc xem xét tác động của các biến tổng hợp đến nhu cầu và quyết định mua bảo hiểm nhân thọ. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước về bảo hiểm nhân thọ 27 1. Khoảng trống nghiên cứu.32 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.33 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẢN PHẨM BẢO HIỂM NHÂN THỌ.

Khái quát về bảo hiểm nhân thọ. Lịch sử hình thành và phát triển của bảo hiểm nhân thọ. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ. Tác dụng của bảo hiểm nhân thọ.

Các loại hình bảo hiểm nhân thọ cơ bản. Hệ thống kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm nhân thọ. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Cơ sở lý thuyết về hành vi mua trong bảo hiểm nhân thọ.

Thuyết hành động hợp lý (TRA). Lý thuyết hành vi dự định (TPB). Cơ sở lý thuyết về mối liên hệ giữa thái độ, ý định và hành vi (Ajzen và Fishbein, 2005). Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ.

Nhân tố thuộc về thái độ. Nhân tố chuẩn mực chủ quan. Nhận thức kiểm soát hành vi. Ý định hành vi.

Hành vi hay quyết định tiêu dùng (quyết định mua). Mối quan hệ giữa ý định và hành vi.69 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.70 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ. Ảnh hưởng của thái độ.

Ảnh hưởng của chuẩn mực chủ quan. Ảnh hưởng của nhận thức kiểm soát hành vi. Ảnh hưởng của ý định mua. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp thu thập dữ liệu.2 Dữ liệu thứ cấp.3 Dữ liệu sơ cấp. Thiết kế thang đo. Phương pháp phân tích dữ liệu.83 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.89 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ. Thực trạng thị trường bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam.

Tổng quan thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam. Tình hình khai thác của các doanh nghiệp BHNT trên thị trường bảo hiểm Việt Nam. Thực trạng chi trả tiền bảo hiểm. Thực trạng hệ thống kênh phân phối đại lý BHNT trên thị trường hiện nay.

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm BHNT 110 4. Kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát. Phân tích độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA.Phân tích hồi quy sự ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu .118 5 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.

128 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM GIA TĂNG QUYẾT ĐỊNH MUA SẢN PHẨM BẢO HIỂM NHÂN THỌ. Bình luận kết quả phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đối với các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ mua BHNT (mô hình 1). Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đối với các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua BHNT (mô hình 2).

Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đối với các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT (mô hình 3,4,5). Mục tiêu phát triển thị trường bảo hiểm trong tương lai. Một số giải pháp nhằm gia tăng quyết định mua bảo hiểm nhân thọ. Giải pháp gia tăng mức độ hiểu biết về sản phẩm BHNT.

Nâng cao khả năng tiếp cận sản phẩm.Giải pháp nhằm gia tăng thái độ tích cực về sản phẩm. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kinh doanh bảo hiểm nhân thọ 156 5. Một số giải pháp khác nhằm gia tăng quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ157 5.

Hoàn thiện quy định về giám sát khả năng thanh toán của doanh nghiêp bảo hiểm. Nâng cao tính minh bạch thông tin.159 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.162 CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.162 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 163 PHỤ LỤC 6 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHNT: Bảo hiểm nhân thọ TĐRR: Thái độ rủi ro TĐSP: Thái độ sản phẩm TĐBH: Thái độ bảo hiểm CMCQ: Chuẩn mực chủ quan KSHV: Kiểm soát hành vi HBTC Hiểu biết tài chính TCSP Tiếp cận sản phẩm YĐ: Ý đinh QĐ: Quyết định TRA: Lý thuyết hành động hợp lý TPB: Lý thuyết hành vi dự định EUT: Lý thuyết tiện ích dự kiến KQNC: Kết quả nghiên cứu 7 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: So sánh giữa bảo hiểm nhân thọ truyền thống và bảo hiểm liên kết đầu tư.1: Căn cứ và giả thuyết nghiên cứu của mô hình.

Bảng mô tả thang đo likert.3: Mã hóa thang đo và biến quan sát của mô hình nghiên cứu. Danh mục các doanh nghiệp BHNT trên thị trường Việt Nam hiện nay .2: Tình hình khai thác các sản phẩm chính của các DNBH nhân thọ trên thị trường giai đoạn 2014 – 2018.3: Chất lượng khai thác của các sản phẩm bảo hiểm chính giai đoạn 2013 – 2018 .4: Cơ cấu các loại hình khai thác trong kỳ giai đoạn 2014 – 2018.5: Tình hình khai thác mới các sản phẩm chính theo hợp đồng của các doanh nghiệp trên thị trường giai đoạn 2013 - 2018.6: Tình hình khai thác mới các sản phẩm chính theo phí bảo hiểm của các doanh nghiệp trên thị trường giai đoạn 2013 - 2018.7: Tình hình chi trả bảo hiểm gốc theo các loại hình bảo hiểm giai đoạn 2013 - 2016.8: Tình hình chi trả tiền bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm trên thị trường giai đoạn 2014 – 2018.9: Thống kê số lượng đại lý có mặt đến cuối kỳ của các DNBH Nhân thọ giai đoạn 2014 - 2018.10: Kết quả về giới tính đối tượng được khảo sát.11: Kết quả về độ tuổi của đối tượng được khảo sát.12: Kết quả về trình độ học vấn của đối tượng được khảo sát.13: Kết quả về thu nhập của đối tượng được khảo sát.14: Kết quả tình trạng mua BHNT của đối tượng được khảo sát.15: Hệ số Cronbach’s alpha cho các thang đo.16: Phân tích nhân tố EFA tổng hợp KMO and Bartlett's Test cho mô hình Thái độ bảo hiểm.17: Phân tích nhân tố EFA tổng hợp KMO and Bartlett's Test cho mô hình ý định bảo hiểm.18: Phân tích nhân tố EFA tổng hợp KMO and Bartlett's Test cho mô hình quyết định bảo hiểm.19: Bảng kiểm định tương quan Pearson.20: Kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ đối với hành vi mua bảo hiểm nhân thọ.21: Kết quả hồi quy với ý định là biến phụ thuộc.22: Ảnh hưởng của các nhân tố đến hành vi mua bảo hiểm nhân thọ. Mức độ tác động của các nhân tố theo hai nhóm khách hàng.24: Ảnh hưởng của ý định và biến điều tiết đến hành vi mua BHNT.126 9 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mô hình các nhân tố tác động đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ.2: Mối liên hệ giữa thái độ, chuẩn chủ quan và ý định mua bảo hiểm nhân thọ tiềm năng của khách hàng.3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ.4: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ của Prudential.5: Mô hình và kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện nhân thọ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.1: Các nhân tố xác định hành vi của một người theo lý thuyết hành động hợp lý (TRA). Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB).3: Mô hình MODE – quá trình hình thành thái độ.

Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và lý thuyết hành vi dự định (TPB) tổng thể.1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ. Thị phần doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ năm 2017.2: Doanh thu phí bảo hiểm theo nghiệp vụ năm 2017.94 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ở mỗi quốc gia, trong mọi thời kỳ, con người luôn được coi là lực lượng sản xuất chủ yếu. Khi nền kinh tế càng phát triển, những rủi ro trong cuộc sống cũng gia tăng và ngày càng đa dạng, phức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Mai Thị Hường (2019). Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-nghien-cuu-nhan-to-anh-huong-quyet-dinh-mua-bao-hiem-nhan-tho-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam, cung cấp giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngành.

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế bảo hiểm. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter