Luận án tiến sĩ: Đánh giá chất lượng phục vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị - Phan Thanh Phú
Luận án tiến sĩ đánh giá chất lượng phục vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luan An
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
91
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về chất lượng phục vụ Cục Thuế Quảng Trị
- Số trang:
- 91 trang
- Trường:
- Trường Đại học Tài chính – Marketing
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Phan Thanh Phú
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về chất lượng phục vụ Cục Thuế Quảng Trị
Chất lượng phục vụ công đóng vai trò cốt lõi trong hoạt động quản lý nhà nước. Cơ quan thuế cung cấp dịch vụ hành chính công nhằm bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người dân. Chất lượng dịch vụ phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân. Đánh giá dịch vụ thuế giúp nâng cao hiệu quả thu ngân sách. Hoạt động này tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi. Nghiên cứu dịch vụ thuế đòi hỏi khung lý thuyết chuẩn xác và khoa học. Lý luận quản trị dịch vụ công cung cấp nền tảng phân tích thực tiễn vững chắc. Các cơ quan quản lý xác định rõ kỳ vọng của người nộp thuế qua từng giai đoạn. Từ đó, đơn vị đề ra tiêu chuẩn cải tiến quy trình phục vụ liên tục. Nâng cao chất lượng dịch vụ là nhiệm vụ thường xuyên của ngành thuế địa phương.
1.1. Khái niệm và mô hình SERVQUAL trong dịch vụ công
Chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế. Mô hình SERVQUAL trong dịch vụ công phân tách chất lượng thành năm thành phần cơ bản. Năm thành phần bao gồm: mức độ tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình. Ngành thuế áp dụng mô hình này để chuẩn hóa các quy trình hỗ trợ. Mức độ tin cậy thể hiện tính chính xác trong việc tính thuế và hướng dẫn luật. Sự đáp ứng phản ánh tốc độ giải quyết hồ sơ hành chính. Năng lực phục vụ gắn liền với kiến thức chuyên môn của công chức. Sự đồng cảm thể hiện qua việc thấu hiểu khó khăn của người nộp thuế. Phương tiện hữu hình bao gồm trụ sở, trang thiết bị máy tính và tài liệu hướng dẫn.
1.2. Mối quan hệ giữa sự hài lòng và chất lượng phục vụ thuế
Sự hài lòng là trạng thái cảm xúc tích cực khi dịch vụ đáp ứng đúng mong đợi. Chất lượng phục vụ đóng vai trò là tiền đề trực tiếp quyết định mức độ thỏa mãn. Khi cơ quan thuế nâng cao chất lượng dịch vụ, sự đồng thuận của xã hội sẽ tăng lên. Người nộp thuế cảm thấy được tôn trọng và hỗ trợ tận tình. Sự thỏa mãn giúp giảm thiểu tình trạng chậm trễ nghĩa vụ tài chính. Ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế từ đó được củng cố bền vững. Mối quan hệ này có tính chất tương hỗ và tác động hai chiều rõ rệt. Cơ quan quản lý thu nhận phản hồi để điều chỉnh hành vi công vụ. Sự hài lòng phản ánh tính minh bạch của nền hành chính hiện đại.
1.3. Tiêu chuẩn đánh giá dịch vụ công trực tuyến ngành thuế
Dịch vụ công trực tuyến ngành thuế là thước đo năng lực phục vụ thời đại số. Tiêu chuẩn đánh giá dựa trên tính sẵn sàng và tốc độ xử lý hệ thống. Cổng thông tin điện tử phải vận hành ổn định và bảo mật cao. Giao diện kê khai cần đơn giản và thuận tiện thao tác. Dịch vụ số giúp người nộp thuế tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. Việc tiếp nhận và phản hồi thông tin trực tuyến diễn ra tức thì. Hệ thống chuẩn mực giúp giảm thiểu sự can thiệp trực tiếp từ con người. Tính minh bạch trong từng khâu xử lý hồ sơ được tăng cường tối đa. Các tiêu chuẩn số hóa định hình chuẩn mực phục vụ hiện đại.
II. Thực trạng công tác hỗ trợ người nộp thuế Quảng Trị
Cục Thuế tỉnh Quảng Trị quản lý thu ngân sách trên địa bàn rộng lớn. Đơn vị phục vụ nhiều nhóm đối tượng doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế luôn là trọng tâm chỉ đạo. Đơn vị tổ chức các hội nghị đối thoại để tháo gỡ khó khăn về chính sách. Đường dây nóng và bộ phận Một cửa giải đáp thắc mắc kịp thời cho người dân. Tuy nhiên, nguồn nhân lực và trang thiết bị tại một số chi cục còn hạn chế. Quy trình xử lý giấy tờ vẫn còn những điểm nghẽn cục bộ. Đơn vị đang nỗ lực chuyển đổi phương thức làm việc sang môi trường số. Mục tiêu cao nhất là mang lại sự tiện lợi cho cộng đồng doanh nghiệp.
2.1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế Quảng Trị
Cải cách thủ tục hành chính thuế Quảng Trị tập trung vào việc đơn giản hóa hồ sơ. Cơ quan thuế rà soát và cắt giảm các bước trung gian không cần thiết. Thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế và miễn giảm thuế được rút ngắn rõ rệt. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ niêm yết công khai biểu mẫu và quy trình xử lý. Việc số hóa quy trình giúp giảm tải áp lực cho cán bộ thụ lý hồ sơ. Doanh nghiệp dễ dàng tra cứu tiến độ xử lý hồ sơ của mình trên hệ thống. Tính minh bạch được bảo đảm xuyên suốt quy trình tiếp nhận và trả kết quả. Cải cách hành chính thúc đẩy tinh thần tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế.
2.2. Triển khai các kênh hỗ trợ kê khai thuế điện tử
Hệ thống hỗ trợ kê khai thuế điện tử đã được phổ biến đến hầu hết doanh nghiệp. Cục Thuế cung cấp phần mềm kê khai miễn phí và tài liệu hướng dẫn chi tiết. Các lớp tập huấn trực tiếp và trực tuyến được tổ chức định kỳ. Đội ngũ kỹ thuật viên trực tiếp xử lý lỗi phần mềm cho người sử dụng. Người nộp thuế có thể gửi tờ khai mọi lúc mà không phụ thuộc giờ hành chính. Dịch vụ nộp thuế điện tử liên kết với các ngân hàng thương mại lớn. Tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn tăng cao nhờ hệ thống tự động cảnh báo. Kênh hỗ trợ điện tử trở thành công cụ đắc lực cho người nộp thuế.
2.3. Tác động từ thái độ phục vụ của cán bộ thuế địa phương
Thái độ phục vụ của cán bộ thuế quyết định trực tiếp ấn tượng của người dân. Tinh thần trách nhiệm và tác phong làm việc chuẩn mực tạo niềm tin vững chắc. Cán bộ thuế tại Quảng Trị luôn duy trì thái độ nhã nhặn và tôn trọng người nộp thuế. Việc giải thích chính sách cần sự kiên nhẫn, rõ ràng và chuẩn xác. Hành vi giao tiếp chuẩn mực ngăn ngừa phát sinh xung đột hành chính không đáng có. Cơ quan thuế thường xuyên giám sát đạo đức công vụ và xử lý nghiêm vi phạm. Sự tận tụy của công chức củng cố hình ảnh cơ quan thuế thân thiện. Văn hóa phục vụ trở thành thước đo uy tín của toàn ngành.
III. Kết quả đánh giá chất lượng phục vụ Cục Thuế Quảng Trị
Nghiên cứu thực nghiệm cung cấp bức tranh toàn diện về chất lượng dịch vụ thuế. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ các doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn. Phân tích định lượng giúp làm rõ mức độ tương tác giữa cơ quan thuế và người dân. Kết quả cho thấy các mặt tích cực cũng như những hạn chế tồn đọng. Công tác hỗ trợ thông tin được đánh giá có nhiều chuyển biến khả quan. Mức độ đáp ứng và tính tin cậy của dịch vụ đạt điểm số tương đối cao. Nghiên cứu nhận diện chính xác các khoảng cách chất lượng dịch vụ hiện hữu. Dữ liệu phân tích là căn cứ vững chắc để hoạch định chính sách cải cách.
3.1. Phương pháp phân tích và khảo sát sự hài lòng NNT
Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi chuẩn hóa dựa trên thang đo Likert 5 mức độ. Hoạt động khảo sát sự hài lòng NNT được tiến hành trên mẫu đại diện các doanh nghiệp. Dữ liệu thu thập trải qua quy trình kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA giúp trích xuất các nhóm nhân tố tác động. Mô hình hồi quy đa biến được thiết lập để đo lường trọng số ảnh hưởng của từng yếu tố. Quy trình phân tích bảo đảm tính khách quan và khoa học của số liệu. Kết quả kiểm định thống kê phản ánh trung thực ý kiến đánh giá từ cộng đồng kinh doanh.
3.2. Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế thực tế
Mức độ hài lòng của người nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị đạt mức khá. Nhóm chỉ tiêu về năng lực phục vụ của cán bộ nhận được sự tán đồng cao. Người nộp thuế đánh giá cao sự hỗ trợ kịp thời trong các đợt quyết toán thuế năm. Tuy nhiên, thời gian giải đáp các vướng mắc phức tạp về chính sách vẫn cần rút ngắn. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đôi lúc còn xảy ra hiện tượng nghẽn mạng cục bộ. Sự đồng cảm và chia sẻ với khó khăn của doanh nghiệp cần được phát huy hơn. Nhìn chung, người nộp thuế ghi nhận nỗ lực đổi mới toàn diện của cơ quan thuế.
3.3. Các yếu tố cốt lõi chi phối chất lượng phục vụ cơ quan thuế
Mô hình hồi quy chỉ ra ba nhân tố chi phối mạnh nhất đến chất lượng phục vụ. Yếu tố năng lực cán bộ và sự đáp ứng giữ vị trí dẫn đầu về mức độ ảnh hưởng. Yếu tố cơ sở vật chất và tiện ích công nghệ đóng góp đáng kể vào cảm nhận chung. Sự rõ ràng của các văn bản hướng dẫn luật thuế tác động trực tiếp đến sự thuận tiện. Sự phối hợp giữa các phòng ban nội bộ giúp xử lý hồ sơ thông suốt. Nhận diện các nhân tố cốt lõi giúp phân bổ nguồn lực cải tiến hợp lý. Đơn vị cần ưu tiên đầu tư vào các khâu có trọng số tác động lớn.
IV. Giải pháp nâng cao chất lượng thuế Cục Thuế Quảng Trị
Cục Thuế tỉnh Quảng Trị cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp chiến lược. Mục tiêu trọng tâm là hoàn thiện hệ thống phục vụ và nâng cao hiệu năng quản lý. Đơn vị chú trọng phát triển nguồn nhân lực gắn với hiện đại hóa công nghệ. Các giải pháp phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của người nộp thuế. Đổi mới phương thức làm việc giúp rút ngắn quy trình và tiết kiệm chi phí xã hội. Việc tăng cường kỷ luật kỷ cương hành chính bảo đảm môi trường công vụ liêm chính. Đơn vị cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua các rào cản hành chính. Chất lượng phục vụ được nâng cao sẽ thúc đẩy tăng trưởng thu ngân sách bền vững.
4.1. Hoàn thiện quy trình hỗ trợ kê khai thuế điện tử
Nâng cấp hạ tầng máy chủ bảo đảm hệ thống hỗ trợ kê khai thuế điện tử vận hành liên tục. Cơ quan thuế cần bổ sung các công cụ kiểm tra lỗi tự động trước khi nộp tờ khai. Việc tích hợp trợ lý ảo giải đáp thắc mắc 24/7 giúp giảm tải cho bộ phận hỗ trợ. Đơn vị tổ chức các buổi tập huấn chuyên đề cho các doanh nghiệp mới thành lập. Cập nhật kịp thời các chính sách thuế mới vào phần mềm kế toán và kê khai. Đơn giản hóa các bước xác thực chữ ký số giúp thao tác nhanh gọn hơn. Quy trình kê khai mượt mà tạo sự an tâm tuyệt đối cho người nộp thuế.
4.2. Chuẩn hóa phong cách và thái độ phục vụ của cán bộ thuế
Xây dựng bộ quy tắc ứng xử văn hóa công sở cho toàn thể cán bộ, công chức. Cơ quan thuế tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống. Thái độ phục vụ của cán bộ thuế phải luôn tận tụy, tôn trọng và lắng nghe người dân. Thiết lập cơ chế đánh giá cán bộ dựa trên mức độ hài lòng của người nộp thuế. Xử lý nghiêm minh các biểu hiện gây khó khăn, phiền hà hoặc sách nhiễu doanh nghiệp. Khích lệ tinh thần chủ động đổi mới sáng tạo trong thực thi nhiệm vụ chuyên môn. Tác phong làm việc chuyên nghiệp tạo dựng uy tín cho ngành thuế Quảng Trị.
4.3. Ứng dụng hóa đơn điện tử Cục Thuế Quảng Trị đồng bộ
Triển khai hóa đơn điện tử Cục Thuế Quảng Trị mang lại lợi ích kép cho xã hội. Doanh nghiệp giảm thiểu chi phí in ấn, lưu trữ và vận chuyển hóa đơn giấy. Cơ quan thuế kiểm soát dữ liệu giao dịch tức thì, ngăn chặn tình trạng hóa đơn bất hợp pháp. Các buổi hướng dẫn áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền được đẩy mạnh. Đơn vị hỗ trợ kỹ thuật kịp thời cho các hộ kinh doanh nhỏ chuyển đổi số. Hệ sinh thái hóa đơn điện tử đồng bộ nâng cao tính minh bạch của toàn bộ thị trường. Đây là bước đệm then chốt trong hiện đại hóa công tác quản lý thuế.
V. Đẩy mạnh chuyển đổi số dịch vụ thuế Cục Thuế Quảng Trị
Chuyển đổi số là xu thế tất yếu trong chiến lược phát triển ngành thuế Việt Nam. Cục Thuế tỉnh Quảng Trị tiên phong áp dụng công nghệ số vào mọi nghiệp vụ. Dữ liệu quản lý thuế được tích hợp tập trung và phân tích thông minh. Việc kết nối liên thông dữ liệu với các ban ngành địa phương được mở rộng. Người dân tiếp cận thông tin nghĩa vụ thuế một cách minh bạch và dễ dàng. Công nghệ số giúp giảm tiếp xúc trực tiếp, triệt tiêu nguy cơ tiêu cực. Đơn vị tiếp tục đầu tư nguồn lực để xây dựng nền hành chính thuế thông minh. Hiện đại hóa công nghệ mang lại giá trị thiết thực cho toàn thể xã hội.
5.1. Triển khai tiện ích ứng dụng eTax Mobile cho người dân
Ứng dụng eTax Mobile là bước tiến lớn trong công tác phục vụ cá nhân nộp thuế. Ứng dụng cho phép tra cứu thông tin quyết toán thuế và nộp thuế qua điện thoại. Người dùng có thể liên kết tài khoản ngân hàng để thanh toán nghĩa vụ nhanh chóng. Giao diện ứng dụng được thiết kế tối giản, thân thiện và dễ sử dụng. Cục Thuế đẩy mạnh tuyên truyền cài đặt ứng dụng đến từng hộ gia đình và người lao động. Đội ngũ hỗ trợ trực tuyến sẵn sàng giải quyết sự cố kỹ thuật trong quá trình cài đặt. Ứng dụng mang dịch vụ công ngành thuế đến gần hơn với cuộc sống hàng ngày.
5.2. Hiện đại hóa chuyển đổi số ngành thuế Quảng Trị toàn diện
Quá trình chuyển đổi số ngành thuế Quảng Trị diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực quản lý. Cơ quan thuế tự động hóa quy trình phân tích rủi ro và hoàn thuế điện tử. Hồ sơ thuế được lưu trữ trên môi trường số an toàn, bảo mật tuyệt đối. Đơn vị phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước để chia sẻ dữ liệu liên thông. Các thủ tục hành chính thuế Quảng Trị được tích hợp trọn vẹn lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Cán bộ thuế được đào tạo kỹ năng số chuyên sâu để vận hành hệ thống thông minh. Chuyển đổi số toàn diện tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế địa phương.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (91 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING PHAN THANH PHÚ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ, HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HOÀNG TRẦN HẬU TP Hồ Chí Minh, Năm 2015 luan an LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Đánh giá chất lượng phục vụ, hỗ trợ NNT tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị” là sản phẩm do tôi đã tự mình nghiên cứu trong thời gian từ tháng 5/2014 đến tháng 12/2014. Các số liệu sử dụng trong luận văn do tôi tự tìm hiểu tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, sau đó tôi vận dụng các kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hướng dẫn, đồng nghiệp, bạn bè… và đã viết hoàn thành luận văn một cách độc lập. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực.Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 01 năm 2015 Người thực hiện luận văn Phan Thanh Phú i luan an LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập và cho đến khi hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy, Cô giáo, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến quý Thầy, Cô giáo ở Khoa Sau đại học - Trường Đại học Tài chính Marketing TP Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Đặc biệt trong kỳ thực hiện viết luận văn này, tôi đã được PGS. Hoàng Trần Hậu tận tình hướng dẫn đưa ra các phương pháp nghiên cứu khoa học, nội dung nghiên cứu và thực hiện nghiên cứu để tôi được hoàn thành luận văn của mình. Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Cục thuế, các đồng nghiệp, các anh, chị học viên trong lớp Cao học Kinh tế Tài chính - Ngân hàng khóa 2/2012 và gia đình đã tham gia góp ý, chia sẽ kinh nghiệm và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Luận văn tôi được hoàn thành trong khoảng thời gian gần 7 tháng. Với phương pháp nghiên cứu khoa học mới, đầy bở ngỡ và kiến thức của mình còn hạn chế, mặc dù tôi đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu những kiến thức đóng góp của Quý Thầy, Cô giáo, bạn bè và tham khảo nhiều tài liệu. Song không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những thông tin góp ý của Quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn! TP.Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 01 năm 2015 Người thực hiện luận văn Phan Thanh Phú ii luan an MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT.v T 4 3 T 4 3 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .v T 4 3 T 4 3 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .vi T 4 3 T 4 3 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. 3 T 4 3 T 4 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN.
CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ. Khái niệm chất lượng phục vụ. Sự hài lòng và mối quan hệ giữa hài lòng với chất lượng phục vụ. Một số vấn đề về sự hài lòng của NNT.2 MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ - SERVQUAL.
CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY. Một số nghiên cứu trên thế giới. Một số nghiên cứu trong nước .13 T 4 3 T 4 3 Tóm tắt chương 2 .17 T 4 3 T 4 3 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.
THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI VÀ THU THẬP DỮ LIỆU (PHỤ LỤC 1). MÔ TẢ DỮ LIỆU. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU. Thống kê mô tả dữ liệu.
Đánh giá độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố. Phân tích tương quan và hồi quy đa biến .26 T 4 3 T 4 3 Tóm tắt chương 3 .27 T 4 3 T 4 3 CHƯƠNG 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU.
28 T 4 3 T 4 3 iii luan an 4. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO. Thang đo các biến độc lập. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA.
PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY. Phân tích tương quan. Phân tích hồi quy.5 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ, HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ QUA T 4 3 CÁC BIẾN ĐỊNH DANH. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỤC VỤ, HỖ TRỢ NNT TẠI CỤC THUẾ T 4 3 TỈNH QUẢNG TRỊ.
Khái quát về Cục Thuế tỉnh Quảng Trị. Thực trạng công tác phục vụ, hỗ trợ NNT tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị. Công tác tuyên truyền thuế. Công tác hỗ trợ NNT.53 T 4 3 T 4 3 Tóm tắt chương 4 .61 T 4 3 T 4 3 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ.
65 T 4 3 T 4 3 Tóm tắt chương 5 .70 T 4 3 T 4 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO.72 T 4 3 T 4 3 TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT. 72 T 4 3 T 4 3 TÀI LIỆU TIẾNG ANH .74 T 4 3 T 4 3 iv luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Nội dung NNT Người nộp thuế CQT Cơ quan thuế TT&HTNNT Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế HTNNT Hỗ trợ người nộp thuế DN Doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tăng TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNCN Thu nhập cá nhân SXKD Sản xuất kinh doanh DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1 Mô hình chất lượng dịch vụ. 2 Mô hình của Munhurrun và công sự năm 2010. 3 Mô hình nghiên cứu của Annah năm 2005.
4 Mô hình nghiên cứu của Đặng Thanh Sơn và cộng sự. 5 Mô hình ban đầu của Nguyễn Tấn Hưng .6 Kết quả mô hình của Nguyễn Tấn Hưng .1 Cơ cấu tổ chức Cục thuế .2 Quy trình nghiên cứu .3 Mô hình nghiên cứu .1 Nhân tố tác động .2 Kết quả mô hình nghiên cứu. 62 TU 4 3 T 4 3 U v luan an DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Kết quả công tác hỗ trợ NNT từ năm 2011 đến năm 2014 .1 Thống kê mô tả các biến độc lập và phụ thuộc .2 Thống kê mô tả các đối tượng khảo sát .3 Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố Sự tin cậy .4 Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố Tính bảo đảm .5 Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố Năng lực phục vụ .6 Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố Thái độ ứng xử .7 Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố Tính hữu hình .8 Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố Hài lòng NNT.9 KMO and Bartlett's Test các biến độc lập.10 Total Variance Explained các biến độc lập .11 Ma trận nhân tố xoay.12 Ma trận tương quan .13 Kết quả hồi quy ban đầu .14 Kết quả hồi quy cuối cùng .15 Phân tích phương sai cho nhóm giới tính.16 Phân tích phương sai cho nhóm thu nhập. 17 Phân tích phương sai cho nhóm thu nhập .18 Phân tích phương sai cho nhóm độ tuổi.
42 TU 4 3 T 4 3 U vi luan an CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Công tác hỗ trợ người nộp thuế (NNT) có vai trò vô cùng quan trọng trong việc tác động sự hài lòng của NNT trong quá trình làm việc. Từ đó ảnh hưởng tới ý thức trách nhiệm và quyền lợi của NNT. Đây cũng là một phần quan trọng trong chiến lược hiện đại hóa ngành thuế, phù hợp với tiến trình hội nhập và phát triển của nền kinh tế.
Sự hài lòng của NNT tại Cơ quan thuế (CQT) về chất lượng phục vụ, hỗ trợ của các nhân viên cũng như các nhân tố liên quan tới CQT hết sức quan trọng trong tiến trình nộp thuế. Từ việc cần nâng cao chất lượng phục vụ, hỗ trợ cũng như công tác phục vụ của nhân viên tại Cơ quan thuế, Cục Thuế cũng cần quan tâm tới những vấn đề mà NNT quan tâm khi làm việc tại CQT. Đứng trên cương vị của CQT ngoài việc luôn muốn NNT thường xuyên thực hiện nộp thuế đúng hạn thì còn mong muốn NNT luôn được hài lòng từ các dịch vụ cũng như hỗ trợ khi cần của nhân viên Thuế để xây dựng văn hóa ứng xử tại CQT, đem lại cho NNT không chỉ là trách nhiệm phải nộp thuế mà dần trở thành “khách hàng” khi có sự hỗ trợ nhiệt tình và chính xác tại CQT. Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, việc nâng cao chất lượng các dịch vụ công cũng như các dịch vụ tư khác nhằm đem lại lợi ích và sự tiến bộ của xã hội không chỉ đối với các công ty tư nhân mà còn đối với tất cả các cơ quan nhà nước có dịch vụ chăm sóc, phục vụ người dân, tác giả nhận thấy chưa có nghiên cứu nào đánh giá chất lượng phục vụ, hỗ trợ NNT tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị.
Từ những lợi ích và xu thế kinh tế thị trường nêu trên tác giả thực hiện đề tài “Đánh giá chất lượng phục vụ, hỗ trợ NNT tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Đánh giá chất lượng công tác phục vụ hỗ trợ NNT tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị - Kiểm định giả thuyết và xác định các nhân tố, các tiêu chí chủ yếu nhất ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ, hỗ trợ NNT tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị; mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chất lượng phục vụ; từ đó kiến nghị các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, hỗ trợ NNT tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng phục vụ, hỗ trợ NNT của cơ quan thuế. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu đối với NNT tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng: Phát và thu hồi trực tiếp các bảng khảo sát NNT tại Phòng tuyên truyền hỗ trợ NNT; các buổi tập huấn và các buổi đối thoại giữa DN và CQT.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Thanh Phú (2015). Đánh giá chất lượng phục vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Cục Thuế Quảng Trị [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tài chính - Marketing]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-danh-gia-chat-luong-phuc-vu-ho-tro-nguoi-nop-thue-tai-cuc-thue-quang-tri
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá chất lượng phục vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Cục Thuế Quảng Trị" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá chất lượng phục vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Đánh giá chất lượng phục vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Cục Thuế Quảng Trị" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tài chính - Marketing. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Đánh giá chất lượng phục vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Cục Thuế Quảng Trị" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá chất lượng phục vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Cục Thuế Quảng Trị" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Đánh giá chất lượng phục vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Cục Thuế Quảng Trị" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá chất lượng phục vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Cục Thuế Quảng Trị" có 91 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá chất lượng phục vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Cục Thuế Quảng Trị" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.