Luận án: Hoàn thiện tổ chức Kiểm toán nội bộ tại Tổng công ty Thương mại Việt Nam
Luận án kiểm toán nội bộ (KTNB): Tổng hợp lý thuyết, thực tiễn. Phân tích vai trò, thách thức và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Số trang
299
Thời gian đọc
45 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tối ưu Kiểm toán nội bộ Nền tảng quản trị doanh nghiệp
Kiểm toán nội bộ (KTNB) đóng vai trò then chốt trong quản trị doanh nghiệp hiện đại. Nó cung cấp đánh giá khách quan, hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định. KTNB đảm bảo hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ. Nó giúp tăng cường quản trị rủi ro doanh nghiệp. Một hệ thống kiểm toán nội bộ vững mạnh là yếu tố cạnh tranh. Nó góp phần vào sự minh bạch, trách nhiệm giải trình. Chức năng này không chỉ kiểm tra số liệu. KTNB còn cải thiện quy trình hoạt động. Nó là một cấu phần không thể thiếu. Hiểu rõ bản chất, vai trò của KTNB là bước đầu. Việc này hướng tới xây dựng một tổ chức kiểm toán hiệu quả. Nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ là mục tiêu liên tục. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững của TCT.
1.1. Khái niệm và vai trò chiến lược Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ là hoạt động độc lập. Nó mang tính khách quan, cung cấp sự đảm bảo. KTNB tư vấn, giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu. Hoạt động này đánh giá và cải thiện hiệu lực. Bao gồm quản trị rủi ro, kiểm soát và quy trình quản trị. Vai trò của KTNB là chiến lược. Nó hỗ trợ Ban giám đốc, Hội đồng quản trị. KTNB xác định rủi ro tiềm ẩn. Nó đưa ra khuyến nghị cải tiến. Đảm bảo kiểm soát nội bộ doanh nghiệp hiệu quả. Hoạt động KTNB giúp doanh nghiệp thích nghi. Nó ứng phó tốt hơn với môi trường kinh doanh. Chức năng nhiệm vụ kiểm toán nội bộ không ngừng mở rộng. Nó trở thành công cụ tối ưu hóa hoạt động.
1.2. Nguyên tắc tổ chức yêu cầu hệ thống Kiểm toán nội bộ
Tổ chức KTNB cần tuân thủ nguyên tắc chặt chẽ. Độc lập là yêu cầu tối thượng. Bộ phận KTNB phải khách quan. Nó không bị ảnh hưởng bởi quản lý điều hành. Độc lập kiểm toán nội bộ đảm bảo tính công tâm. KTNB cần có quyền tiếp cận thông tin đầy đủ. Cơ cấu tổ chức kiểm toán nội bộ phải phù hợp. Nó tương ứng với quy mô, đặc thù doanh nghiệp. Chuẩn mực kiểm toán nội bộ quốc tế là kim chỉ nam. Chúng định hướng hoạt động kiểm toán. Yêu cầu về năng lực chuyên môn cao. Kiểm toán viên nội bộ cần được đào tạo liên tục. Điều này nhằm nâng cao năng lực kiểm toán nội bộ. Đảm bảo chất lượng kiểm toán nội bộ ổn định.
1.3. Bài học quốc tế về tổ chức Kiểm toán nội bộ
Kinh nghiệm từ các quốc gia tiên tiến rất giá trị. Họ xây dựng hệ thống kiểm toán nội bộ hiệu quả. Các mô hình quốc tế nhấn mạnh tính độc lập. KTNB được đặt dưới sự giám sát của cấp cao nhất. Các quốc gia này chú trọng quản trị rủi ro doanh nghiệp. Họ tích hợp KTNB vào quản trị toàn diện. Chuẩn mực kiểm toán nội bộ được áp dụng nghiêm ngặt. Việc này đảm bảo tính chuyên nghiệp. Bài học quốc tế chỉ ra tầm quan trọng của pháp lý. Khung pháp lý cần rõ ràng, hỗ trợ KTNB. Việt Nam có thể học hỏi những điểm này. Áp dụng phù hợp với điều kiện trong nước. Mục tiêu là tăng cường hiệu quả kiểm toán nội bộ.
II.Thực trạng Cơ cấu tổ chức Kiểm toán nội bộ TCT
Tổng công ty (TCT) Thương mại Việt Nam đã triển khai KTNB. Tuy nhiên, việc hoàn thiện còn nhiều thách thức. Thực trạng cơ cấu tổ chức kiểm toán nội bộ tại các TCT đa dạng. Một số TCT có bộ phận chuyên trách. Một số khác vẫn kiêm nhiệm. Điều này ảnh hưởng đến tính độc lập. Nó cũng hạn chế hiệu quả kiểm toán nội bộ. Nguồn lực dành cho KTNB còn khiêm tốn. Đội ngũ kiểm toán viên chưa đủ mạnh. Công tác quản trị rủi ro doanh nghiệp chưa đồng bộ. Các TCT cần đánh giá đúng thực trạng. Tìm ra nguyên nhân tồn tại. Từ đó có giải pháp khắc phục. Hướng tới một hệ thống kiểm toán nội bộ vững chắc.
2.1. Cơ sở pháp lý đặc điểm hoạt động TCT thương mại
Cơ sở pháp lý cho KTNB tại Việt Nam đang dần hoàn thiện. Các văn bản quy phạm đã được ban hành. Chúng tạo nền tảng cho việc hình thành KTNB. Tuy nhiên, hướng dẫn cụ thể còn thiếu. Các TCT thương mại có đặc điểm riêng. Quy mô lớn, hoạt động kinh doanh phức tạp. Đa ngành, đa lĩnh vực. Chuỗi cung ứng rộng khắp. Nhiều công ty con, đơn vị trực thuộc. Điều này đặt ra yêu cầu cao. Yêu cầu về một hệ thống kiểm toán nội bộ linh hoạt. Đồng thời đảm bảo tính thống nhất. Việc thiếu khung pháp lý chi tiết ảnh hưởng. Nó gây khó khăn cho việc thiết lập chức năng nhiệm vụ kiểm toán nội bộ rõ ràng.
2.2. Mô hình bộ máy tổ chức hoạt động Kiểm toán nội bộ
Thực tế cho thấy nhiều TCT chưa có bộ phận KTNB độc lập. Chức năng này thường được giao cho Ban Kiểm soát. Hoặc phòng ban khác kiêm nhiệm. Độc lập kiểm toán nội bộ chưa được đảm bảo. Cơ cấu tổ chức kiểm toán nội bộ còn sơ khai. Nguồn nhân lực mỏng, thiếu chuyên môn. Quy trình kiểm toán chưa được chuẩn hóa. Kế hoạch kiểm toán còn mang tính hình thức. Phạm vi kiểm toán thường hẹp. Công tác đánh giá kiểm soát nội bộ doanh nghiệp còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng tiêu cực. Nó làm giảm chất lượng kiểm toán nội bộ. Gây khó khăn trong việc phát hiện rủi ro.
2.3. Đánh giá thành tựu tồn tại Kiểm toán nội bộ hiện tại
Một số TCT đã có thành tựu ban đầu. KTNB đã giúp cải thiện một phần kiểm soát nội bộ doanh nghiệp. Nó phát hiện một số sai sót tài chính. Đưa ra khuyến nghị hữu ích. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại lớn. Nhận thức về vai trò KTNB chưa đầy đủ. Tính độc lập chưa được tôn trọng. Nâng cao năng lực kiểm toán nội bộ chưa được đầu tư xứng đáng. Việc áp dụng chuẩn mực kiểm toán nội bộ còn hạn chế. Thiếu nhân sự chuyên trách, có kinh nghiệm. Nguyên nhân là do thiếu đầu tư. Thiếu sự chỉ đạo quyết liệt từ lãnh đạo. Những tồn tại này cần được nhìn nhận rõ. Chúng cần giải pháp căn bản để khắc phục.
III.Nâng cao Chất lượng Kiểm toán nội bộ doanh nghiệp
Việc nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ là cấp thiết. Các TCT cần nhìn nhận những hạn chế. Chúng làm giảm hiệu quả kiểm toán nội bộ. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ nhận thức. Thiếu sự đầu tư vào con người và quy trình. Để KTNB thực sự là đối tác chiến lược. Nó cần có vị thế và nguồn lực phù hợp. Cần có định hướng phát triển rõ ràng. Đặt mục tiêu xây dựng một hệ thống kiểm toán nội bộ mạnh mẽ. Hệ thống này có khả năng ứng phó rủi ro. Đồng thời tạo giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.
3.1. Phân tích hạn chế nguyên nhân chất lượng Kiểm toán nội bộ
Hạn chế chính là tính độc lập thấp. KTNB chưa hoàn toàn tách biệt. Nó bị ảnh hưởng bởi quản lý điều hành. Nguồn nhân lực yếu kém cũng là vấn đề. Kiểm toán viên nội bộ thiếu kinh nghiệm. Họ thiếu kiến thức chuyên sâu ngành. Quy trình kiểm toán chưa khoa học, lạc hậu. Thiếu công cụ hỗ trợ hiện đại. Nguyên nhân gốc rễ là nhận thức. Lãnh đạo chưa coi trọng đúng mức. Ngân sách đầu tư cho KTNB còn hạn chế. Thiếu cơ chế khuyến khích phù hợp. Các quy định pháp lý còn chung chung. Chúng không đủ mạnh để thúc đẩy. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kiểm toán nội bộ. Gây khó khăn cho quản trị rủi ro doanh nghiệp hiệu quả.
3.2. Yêu cầu hoàn thiện chức năng nhiệm vụ Kiểm toán nội bộ
Cần xác định lại chức năng nhiệm vụ kiểm toán nội bộ. Nó phải tập trung vào các rủi ro chiến lược. KTNB cần tư vấn cải tiến hệ thống. Giám sát tuân thủ các quy định. Phạm vi hoạt động cần mở rộng. Bao gồm cả các dự án đầu tư lớn. Hoạt động kinh doanh mới. Điều này đòi hỏi KTNB chủ động. Nó phải có quyền tiếp cận thông tin đầy đủ. Yêu cầu hệ thống kiểm toán nội bộ toàn diện. Đảm bảo mọi khía cạnh hoạt động được kiểm soát. Tăng cường khả năng cảnh báo sớm. Góp phần nâng cao hiệu quả kiểm toán nội bộ. Giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.
3.3. Định hướng phát triển hệ thống Kiểm toán nội bộ hiệu quả
Định hướng phát triển KTNB là trở thành đối tác chiến lược. Nó hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định kịp thời. KTNB cần nâng cao vị thế trong TCT. Tăng cường quyền hạn và trách nhiệm. Đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ thông tin. Áp dụng các phương pháp kiểm toán tiên tiến. Phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng cao. Nâng cao năng lực kiểm toán nội bộ là ưu tiên hàng đầu. Xây dựng lộ trình đào tạo, phát triển cụ thể. Đảm bảo chuẩn mực kiểm toán nội bộ được tuân thủ nghiêm ngặt. Giúp củng cố kiểm soát nội bộ doanh nghiệp. Đạt được mục tiêu tăng trưởng, phát triển.
IV.Giải pháp hoàn thiện Hệ thống Kiểm toán nội bộ toàn diện
Để hoàn thiện hệ thống kiểm toán nội bộ tại TCT Thương mại Việt Nam. Cần có các giải pháp đồng bộ. Chúng bao gồm hoàn thiện cơ cấu tổ chức kiểm toán nội bộ. Cải tiến quy trình và nâng cao năng lực kiểm toán nội bộ. Đồng thời, cần có sự phối hợp từ cơ quan nhà nước. Các giải pháp này nhằm tăng cường độc lập kiểm toán nội bộ. Nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ. Giúp TCT đạt được các mục tiêu kinh doanh. Quản trị rủi ro hiệu quả hơn. Hướng tới sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh.
4.1. Hoàn thiện cơ cấu độc lập Kiểm toán nội bộ bộ máy
Cần tách bạch bộ phận KTNB. Nó phải độc lập hoàn toàn với các phòng ban. KTNB báo cáo trực tiếp Hội đồng quản trị. Hoặc Ban Kiểm soát. Điều này đảm bảo độc lập kiểm toán nội bộ. Cơ cấu tổ chức kiểm toán nội bộ cần được tinh gọn. Chức năng nhiệm vụ kiểm toán nội bộ phải rõ ràng. Tránh chồng chéo, bỏ sót trách nhiệm. Cần ban hành quy chế hoạt động chi tiết. Quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm. Khuyến khích sự chủ động của KTNB. Tăng cường sự phối hợp với các đơn vị. Điều này giúp tăng hiệu quả kiểm toán nội bộ tổng thể.
4.2. Cải tiến quy trình nâng cao năng lực Kiểm toán viên nội bộ
Quy trình kiểm toán cần được chuẩn hóa. Nó phải dựa trên chuẩn mực kiểm toán nội bộ quốc tế. Áp dụng phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro. Ưu tiên kiểm toán các lĩnh vực có rủi ro cao. Đầu tư vào đào tạo, phát triển nhân sự. Nâng cao năng lực kiểm toán nội bộ là yếu tố then chốt. Tổ chức các khóa học chuyên sâu về quản trị rủi ro doanh nghiệp. Về kiểm soát nội bộ doanh nghiệp. Về công nghệ thông tin. Khuyến khích kiểm toán viên đạt chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế. Điều này góp phần cải thiện chất lượng kiểm toán nội bộ một cách bền vững.
4.3. Kiến nghị chính sách cho Kiểm soát nội bộ doanh nghiệp
Các cơ quan nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý. Ban hành các quy định chi tiết. Hướng dẫn cụ thể cho các TCT. Về tổ chức, hoạt động KTNB. Bộ Tài chính, Bộ Công Thương cần tăng cường giám sát. Thúc đẩy việc thực hiện quy định. Các TCT cần chủ động trong việc đầu tư. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo cấp cao. Coi KTNB là công cụ chiến lược. Tăng cường vai trò của kiểm soát nội bộ doanh nghiệp. Hỗ trợ KTNB phát huy tối đa hiệu quả. Đảm bảo sự phát triển minh bạch. Góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (299 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 153016 characters (approximately 38254 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình của riêng tôi. Số liệu sử dụng trong Luận án là trung thực. Những kết quả của Luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả của Luận án Nguyễn Thị Hồng Lam ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.
Ngô Trí Tuệ - Giám đốc Trung tâm nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng cán bộ Kiểm toán Nhà nước và PGS.TS Đoàn Vân Anh – Phó trưởng bộ môn Kế toán tài chính, khoa Kế toán kiểm toán, trường Đại học Thương Mại về sự hướng dẫn nhiệt tình và những ý kiến đóng góp quí báu để Luận án hoàn thành tốt hơn. Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ quí báu trong quá trình thu thập tài liệu, thu thập bảng câu hỏi phỏng vấn của các nhà quản lý của các tổng công ty (TCT) thương mại Hà Nội, TCT thương mại Sài gòn, TCT Bến Thành, Tập đoàn xăng dầu Việt Nam, TCT lương thực miền Bắc, TCT dược Việt Nam.; Tác giả cũng cảm ơn các đồng nghiệp trong Khoa Kế toán kiểm toán, các KTV và nhà quản lý trong các Công ty kiểm toán, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương đã hỗ trợ tìm kiếm tài liệu cũng như góp ý cho Tác giả sửa chữa Luận án. Tác giả xin cảm ơn khoa sau Đại học, Đại học Thương Mại với việc tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình làm Luận án cũng như bảo vệ Luận án các cấp. Cuối cùng, Tác giả muốn bày tỏ lời cảm ơn tới bố mẹ, chồng và các con đã động viên, giúp đỡ Tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu.
Nguyễn Thị Hồng Lam iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU .Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Các câu hỏi nghiên cứu của luận án.
Phương pháp nghiên cứu của luận án. Các kết quả nghiên cứu dự kiến đạt được của luận án. Kết cấu luận án .12 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP .1 Kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp .1 Doanh nghiệp và quản trị rủi ro trong doanh nghiệp .2 Bản chất của kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp .3 Vai trò của kiểm toán nội bộ trong quản trị rủi ro doanh nghiệp.2 Tổ chức kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp .1 Khái niệm, nguyên tắc, yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp .2 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp.3 Tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp .3 Tổ chức kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .69 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .78 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.1 Tổng quan về các tổng công ty thương mại Việt Nam với tổ chức kiểm toán nội bộ .1 Quá trình hình thành và phát triển của các tổng công ty thương mại Việt Nam .2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các tổng công ty thương mại Việt Nam ảnh hưởng tới tổ chức kiểm toán nội bộ .2 Thực trạng tổ chức kiểm toán nội bộ tại các tổng công ty thương mại Việt Nam .1 Cơ sở pháp lý của tổ chức kiểm toán nội bộ tại các tổng công ty thương mại Việt Nam .2 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ tại các tổng công ty thương mại Việt Nam.3 Tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ tại các tổng công ty thương mại Việt Nam.3 Đánh giá chung về tổ chức kiểm toán nội bộ tại các tổng công ty thương mại Việt Nam .1 Những kết quả đạt được về tổ chức kiểm toán nội bộ tại các tổng công ty thương mại Việt Nam .2 Những tồn tại và hạn chế trong tổ chức kiểm toán nội bộ tại các Tổng công ty thương mại Việt Nam .3 Nguyên nhân của những tồn tại trong tổ chức kiểm toán nội bộ tại các tổng công ty thương mại Việt Nam .119 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .124 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .1 Định hướng và yêu cầu hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại các tổng công ty thương mại Việt Nam .1 Định hướng phát triển của các tổng công ty thương mại Việt Nam .2 Các yêu cầu hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại các tổng công ty thương mại Việt Nam .2 Các giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ .1 Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ .2 Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ .3 Kiến nghị để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại các tổng công ty thương mại Việt Nam.1 Đối với các cơ quan Nhà nước .2 Đối với các tổng công ty thương mại Việt Nam .165 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .168 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ (Tiếng Việt) Viết đầy đủ (Tiếng Anh) BGĐ Ban Giám đốc BKS Ban Kiểm soát DN Doanh nghiệp DNTM Doanh nghiệp thương mại HĐQT Hội đồng quản trị HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ IIA Viện KTV nội bộ Institute of Internal Auditor KSNB Kiểm soát nội bộ KTNB Kiểm toán nội bộ KTV Kiểm toán viên KTVNB Kiểm toán viên nội bộ QTRR Quản trị rủi ro RR Rủi ro SIAS Chuẩn mực kiểm toán nội bộ Statement on Internal Auditing Standards TCT Tổng công ty TCT TM Tổng công ty thương mại vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tiêu thức phân loại doanh nghiệp.
Định nghĩa về KTNB của IIA qua các năm. So sánh khái niệm KTNB năm 1978 và 1999 của IIA .4 Vai trò của KTNB trong quản trị RR doanh nghiệp .5 Số lượng kiểm toán viên theo qui mô. Điểm khác biệt của hai mô hình tập trung và phân tán .1 Kết quả tổng hợp số phiếu khảo sát .2 Số lượng KTVNB tại các TCT TM .3 Qui trình KTNB tại Tổng công ty xăng dầu Việt Nam. Kết quả khảo sát về nội dung thực hiện kiểm toán của KTNB.
Tổng hợp kết quả kiểm toán .1 Tiêu chí xác định số lượng KTVNB. Nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động mua hàng. Nhóm tiêu chí đánh giá hiệu năng quản lý hoạt động mua hàng .4 Bảng đánh giá hoạt động mua hàng. Nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng và marketing.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu năng quản lý hoạt động bán hàng và marketing .7 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro.8 Các loại rủi ro theo từng hoạt động. Biểu mẫu đề xuất chấm điểm RR. Rủi ro quản lý .10 Rủi ro kế toán.11 Rủi ro mua hàng.12 Rủi ro bán hàng .13 Chấm điểm rủi ro theo từng bộ phận .14 Minh họa thủ tục kiểm toán đối với hoạt động bán hàng .2 Biểu mẫu giấy tờ làm việc của KTV .158 vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Qui trình quản trị rủi ro. Ma trận phân tích RR .149 viii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.
Mô hình tổ chức bộ máy KTNB theo lĩnh vực kiểm toán. Mô hình tổ chức bộ máy KTNB theo khối chức năng. Mô hình tổ chức bộ máy KTNB theo khu vực địa lý. Khái quát tổ chức qui trình KTNB .1 Tỷ lệ phiếu khảo sát theo hình thức pháp lý.
Qui mô vốn tại các tổng công ty TM tính đến 2012 .3 Số lượng lao động tại các TCT TM .4 Vị trí KTNB trong các TCT TM. Mô hình đề xuất KTNB trực thuộc HĐQT. Mô hình đề xuất KTNB trực thuộc Tổng Giám đốc. Tổ chức bộ máy KTNB theo mô hình kết hợp.
Mô hình KTNB phân chia theo khu vực và khối chức năng .Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường cũng như quá trình hội nhập kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam có nhiều thay đổi mạnh mẽ. Điều đó đã khiến cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp thương mại (DNTM) nói riêng trong đó có các tổng công ty thương mại (TCT TM) đứng trước những cơ hội và thách thức lớn trong hoạt động kinh doanh. Đó là sự tác động của giá cả hàng hóa dịch vụ, lãi suất và tỷ giá, chính sách quản lý của Nhà nước…, sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp (DN) nước ngoài mạnh về vốn, về kỹ thuật sẽ nhanh chóng thâu tóm hết thị phần, chi phối giá cả…Điều này đòi hỏi trước hết là Nhà nước và các cơ quan chức năng phải xây dựng và phát triển hoàn thiện hệ thống luật pháp cũng như có các chính sách kinh tế tài chính phù hợp, làm cơ sở định hướng và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh cho các DN Việt Nam đồng thời tự bản thân các DN Việt Nam trong đó có các DNTM phải thiết lập các công cụ hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh tế. Theo nguyên tắc hạch toán kinh tế trong cơ chế thị trường, DN phải tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình.
Để DN có được những quyết định đúng, để tồn tại, phát triển, an toàn và chiến thắng trong kinh doanh, từng DN cần hình thành và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu trong đó có kiểm toán nội bộ làm nhiệm vụ kiểm soát hoạt động tài chính kế toán và các hoạt động khác trong DN, nhất là không chỉ chú trọng vào công tác hậu kiểm (kiểm soát sau) mà quan trọng hơn là kiểm soát trước và trong quá trình hoạt động. Kiểm toán nội bộ (KTNB) bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1997 nhưng cho đến thời điểm này, Nhà nước mới chỉ ban hành duy nhất một quyết định về hướng dẫn KTNB cho DNNN và cũng chỉ đưa ra những hướng dẫn chung về tổ chức bộ máy và cách thức thực hiện KTNB.Vì thế, KTNB trong các DN mới chỉ mang tính tự phát khiến cho các DN hết sức lúng túng khi tổ chức hoạt động này trong đơn vị mình. So với thời điểm khi mới xuất hiện, ngày nay nhận thức của các nhà quản lý đối với tầm quan trọng của KTNB đã thay đổi. KTNB được xem như một công cụ giúp cho lãnh đạo DN phân tích hoạt động đầu tư, kinh doanh, kiểm soát, đánh giá các chiến lược phát triển kinh doanh của DN, các hành vi quản lý qua đó điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả và chiếm lĩnh được thị trường.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện Tổ chức Kiểm toán nội bộ TCT Thương mại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án kiểm toán nội bộ (KTNB): Tổng hợp lý thuyết, thực tiễn. Phân tích vai trò, thách thức và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Luận án "Hoàn thiện Tổ chức Kiểm toán nội bộ TCT Thương mại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thương Mại.
Luận án "Hoàn thiện Tổ chức Kiểm toán nội bộ TCT Thương mại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện Tổ chức Kiểm toán nội bộ TCT Thương mại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kiểm toán. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Hoàn thiện Tổ chức Kiểm toán nội bộ TCT Thương mại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện Tổ chức Kiểm toán nội bộ TCT Thương mại Việt Nam" có 299 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện Tổ chức Kiểm toán nội bộ TCT Thương mại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.