Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Khai thác Nguồn lực Tài chính từ Đất đai tại Tỉnh Hải Dương

Luận án TS khai thác tài chính đất đai Hải Dương: Phân tích tiềm năng, thách thức, giải pháp tối ưu hóa nguồn lực địa phương.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

264

Thời gian đọc

40 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan khai thác tài chính từ đất đai tại Hải Dương
Số trang:
264 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan khai thác tài chính từ đất đai tại Hải Dương

Luận án nghiên cứu khai thác tài chính từ đất đai tại Hải Dương. Đất đai là nguồn lực quan trọng của địa phương. Nguồn thu từ đất đai đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước. Nghiên cứu gồm tổng quan tài liệu, lý luận chung, thực trạng, mô hình định lượng và giải pháp. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả khai thác nguồn lực tài chính đất đai. Quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả giúp tăng thu ngân sách. Luận án đánh giá vai trò của quyền sử dụng đất trong phát triển kinh tế. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định chính sách tài chính đất đai.

1.1. Khái niệm đất đai và tài chính đất đai

Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá. Quyền sử dụng đất mang lại giá trị kinh tế lớn. Khai thác tài chính từ đất đai là quá trình tạo nguồn thu. Nguồn thu từ đất đai gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thuế đất. Các khoản thu này bổ sung ngân sách nhà nước từ đất. Đất đai vừa là tư liệu sản xuất, vừa là nguồn lực tài chính. Nghiên cứu tập trung vào bản chất kinh tế của đất đai. Hiểu đúng vai trò của đất đai giúp khai thác hiệu quả nguồn thu.

1.2. Nguồn lực tài chính từ đất đai

Nguồn lực tài chính từ đất đai rất đa dạng. Giao đất tạo nguồn thu từ tiền sử dụng đất. Cho thuê đất tạo nguồn thu từ tiền thuê đất. Đấu giá quyền sử dụng đất làm tăng thu cho ngân sách. Đấu thầu dự án có sử dụng đất đảm bảo minh bạch. Các hình thức này gắn với quản lý và sử dụng đất đai. Khai thác tốt giúp tăng nguồn thu từ đất đai. Ngân sách nhà nước từ đất trở nên bền vững.

1.3. Khoảng trống nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu về tài chính đất đai đã công bố. Nghiên cứu ngoài nước tập trung vào thuế đất. Nghiên cứu trong nước phân tích chính sách giao đất. Các công trình chủ yếu nghiên cứu định tính. Khoảng trống là thiếu mô hình định lượng. Chưa có nghiên cứu về Hải Dương ở tầm luận án. Luận án lấp khoảng trống bằng mô hình VECM. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu từ đất.

II. Thực trạng khai thác tài chính từ đất đai Hải Dương

Hải Dương là tỉnh phát triển công nghiệp mạnh. Quỹ đất đai là lợi thế lớn của địa phương. Thực trạng khai thác tài chính từ đất đai giai đoạn 2000-2015 có nhiều chuyển biến. Nguồn thu từ đất đai tăng qua các năm. Tuy nhiên, kết quả chưa tương xứng với tiềm năng. Cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc vào tiền sử dụng đất. Quản lý và sử dụng đất đai còn nhiều bất cập. Luận án phân tích chi tiết số liệu thực tế tại Hải Dương.

2.1. Tình hình sử dụng đất đai tại Hải Dương

Tình hình sử dụng đất đai ở Hải Dương thay đổi nhanh. Đất nông nghiệp giảm dần qua các năm. Đất công nghiệp và đô thị tăng mạnh. Quỹ đất khu công nghiệp được mở rộng. Quản lý và sử dụng đất đai ngày càng chặt chẽ. Nhu cầu sử dụng đất tăng cao do phát triển kinh tế. Việc giao đất và cho thuê đất diễn ra sôi động. Đây là nền tảng cho khai thác nguồn thu từ đất đai.

2.2. Các nguồn thu từ đất đai giai đoạn 2000 2015

Nguồn thu từ đất đai ở Hải Dương tăng giai đoạn 2000-2015. Tiền sử dụng đất chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tiền thuê đất tăng đều hàng năm. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đóng góp ổn định. Nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất tăng nhanh. Ngân sách nhà nước từ đất tăng trưởng tích cực. Các khoản thu gắn với quy hoạch sử dụng đất. Kết quả phản ánh hiệu quả khai thác tài chính đất đai.

2.3. Đánh giá thực trạng nguồn thu từ đất đai

Kết quả khai thác nguồn lực tài chính đất đai còn hạn chế. Giá đất chưa sát với giá thị trường. Cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất chưa hiệu quả. Công tác thu hồi đất còn nhiều vướng mắc. Bồi thường và tái định cư chưa đáp ứng kỳ vọng. Một số dự án chậm tiến độ do giải phóng mặt bằng. Cần giải pháp đồng bộ để tăng nguồn thu từ đất đai.

III. Nguồn thu từ đất đai trong ngân sách nhà nước Hải Dương

Nguồn thu từ đất đai quan trọng với ngân sách nhà nước. Các khoản thu gồm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bổ sung ngân sách. Giao đất và cho thuê đất tạo nguồn thu lớn. Đấu giá quyền sử dụng đất tăng tính minh bạch. Đấu thầu dự án có sử dụng đất chọn nhà đầu tư phù hợp. Ngân sách nhà nước từ đất tại Hải Dương tăng đều. Cơ cấu nguồn thu cần được hoàn thiện hợp lý.

3.1. Tiền sử dụng đất và tiền thuê đất

Tiền sử dụng đất là khoản thu lớn nhất. Người sử dụng đất nộp khi được giao đất. Tiền thuê đất thu từ tổ chức, cá nhân thuê đất. Hai khoản thu này chiếm tỷ trọng cao. Chính sách tiền sử dụng đất được điều chỉnh liên tục. Khung giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất. Chính sách cho thuê đất ngày càng linh hoạt. Các khoản thu này tạo nguồn quan trọng cho ngân sách.

3.2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng từ năm 2012. Thuế đánh trên diện tích đất đang sử dụng. Mức thuế dựa trên bảng giá đất. Khoản thu này ổn định cho ngân sách nhà nước. Công tác thu thuế cần được cải thiện. Cần rà soát diện tích đất chịu thuế. Thuế đất góp phần điều tiết việc sử dụng đất. Đây là nguồn thu bền vững từ đất đai.

3.3. Đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án

Đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn thu hiệu quả. Hình thức này công khai và minh bạch. Đấu thầu dự án có sử dụng đất chọn nhà đầu tư tốt. Hai hình thức tăng tính cạnh tranh. Hải Dương đẩy mạnh đấu giá đất gần đây. Kết quả đấu giá đóng góp lớn cho ngân sách. Nguồn thu từ đấu giá đất tăng nhanh. Cần hoàn thiện quy trình để tăng hiệu quả.

IV. Quản lý và sử dụng đất đai trong khai thác tài chính

Quản lý và sử dụng đất đai gắn với khai thác tài chính. Khung pháp lý quy định rõ các nguồn thu. Bộ máy quản lý đất đai được tổ chức chặt chẽ. Quy hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý quan trọng. Công tác quản lý tốt giúp tăng nguồn thu từ đất. Cơ sở pháp lý gồm Luật Đất đai và văn bản hướng dẫn. Khung giá đất và bảng giá đất là căn cứ thu. Tổ chức bộ máy quyết định hiệu quả khai thác nguồn thu.

4.1. Cơ sở pháp lý quản lý đất đai

Luật Đất đai tạo cơ sở pháp lý quan trọng. Các nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết. Khung giá đất do Chính phủ ban hành. Bảng giá đất do địa phương xây dựng. Chính sách pháp luật về tài chính đất đai hoàn thiện dần. Quy định về giao đất và cho thuê đất rõ ràng. Đây là nền tảng khai thác nguồn thu từ đất đai. Hệ thống pháp luật ngày càng đồng bộ.

4.2. Thu hồi đất bồi thường và tái định cư

Thu hồi đất là quá trình nhà nước thu lại đất. Bồi thường hỗ trợ người dân bị thu hồi đất. Tái định cư bảo đảm chỗ ở cho người dân. Quy trình thu hồi đất cần minh bạch. Công tác bồi thường ảnh hưởng tiến độ dự án. Giải phóng mặt bằng là khâu khó khăn nhất. Chính sách bồi thường cần sát thực tế. Tái định cư cần đồng bộ về hạ tầng.

4.3. Tổ chức bộ máy quản lý đất đai

Bộ máy quản lý đất đai gồm nhiều cấp. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tham mưu. Chi cục thuế thu các khoản thu từ đất. Các phòng chuyên môn phối hợp chặt chẽ. Cán bộ quản lý cần nâng cao năng lực. Cải cách thủ tục hành chính được đẩy mạnh. Bộ máy hoạt động hiệu quả giúp tăng thu. Đây là yếu tố then chốt của khai thác tài chính đất đai.

V. Mô hình định lượng nhân tố ảnh hưởng tài chính đất đai

Luận án sử dụng mô hình định lượng phân tích. Dữ liệu thu thập giai đoạn 2000-2015. Mô hình VECM phân tích các nhân tố ảnh hưởng. Kết quả cho thấy mối quan hệ giữa các biến. Tăng trưởng kinh tế tác động đến nguồn thu từ đất. Các biến gồm thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất. Mô hình cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Kết quả hỗ trợ hoạch định chính sách tài chính đất đai.

5.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng. Số liệu từ các nguồn thống kê chính thức. Các biến gồm thu tiền sử dụng đất và thuê đất. Kiểm định tính dừng của chuỗi số liệu được thực hiện. Kiểm định đồng liên kết xác định mối quan hệ dài hạn. Độ trễ tối ưu được lựa chọn cẩn thận. Số liệu phản ánh tình hình thực tế. Phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục tiêu.

5.2. Kết quả ước lượng mô hình VECM

Mô hình VECM ước lượng mối quan hệ dài hạn. Kết quả cho thấy các nhân tố ảnh hưởng rõ rệt. GDP ảnh hưởng tích cực đến nguồn thu. Chính sách đất đai tác động đến thu ngân sách. Các hệ số ước lượng có ý nghĩa thống kê. Mối quan hệ giữa các biến ổn định. Kết quả phù hợp với lý thuyết kinh tế. Mô hình giải thích tốt biến động nguồn thu từ đất.

5.3. Kiểm định nhân quả và phân rã phương sai

Kiểm định nhân quả Granger được thực hiện. Phân rã phương sai đánh giá mức đóng góp. Kết quả xác định nhân tố quan trọng nhất. Đây là cơ sở khoa học cho khuyến nghị. Mô hình hỗ trợ hoạch định chính sách. Kết quả phân tích đáng tin cậy. Các nhân tố được xếp hạng theo mức ảnh hưởng. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm.

VI. Giải pháp khai thác tài chính từ đất đai Hải Dương

Luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách. Khai thác tài chính từ đất đai cần hiệu quả hơn. Khuyến nghị tập trung vào chính sách và tổ chức. Kinh nghiệm quốc tế là bài học quý giá. Mục tiêu tăng ngân sách nhà nước từ đất bền vững. Cần hoàn thiện khung pháp lý về tài chính đất đai. Giải pháp phải đồng bộ và khả thi. Hải Dương cần hành động quyết liệt.

6.1. Khuyến nghị về chính sách tài chính đất đai

Hoàn thiện chính sách tiền sử dụng đất. Xây dựng bảng giá đất sát thị trường. Đa dạng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. Tăng cường đấu thầu dự án có sử dụng đất. Chính sách cho thuê đất cần linh hoạt. Giảm phụ thuộc vào tiền sử dụng đất. Phát triển nguồn thu bền vững từ thuế đất. Chính sách cần minh bạch và ổn định.

6.2. Khuyến nghị về tổ chức thực hiện nguồn thu

Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện nguồn thu. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Tăng cường thanh tra đất đai. Minh bạch thông tin trong giao đất, cho thuê đất. Phối hợp giữa các cơ quan chặt chẽ. Đào tạo cán bộ quản lý đất đai. Ứng dụng công nghệ trong quản lý. Tổ chức thực hiện hiệu quả giúp tăng thu.

6.3. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Hải Dương

Trung Quốc có kinh nghiệm đấu giá đất thành công. Australia áp dụng thuế đất hiệu quả. Các nước OECD quản lý nguồn thu từ đất tốt. Hải Dương học hỏi kinh nghiệm quốc tế. Áp dụng phù hợp với điều kiện địa phương. Kinh nghiệm về định giá đất rất hữu ích. Cần kết hợp lý luận và thực tiễn. Bài học quốc tế giúp hoàn thiện chính sách.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn tỉnh hải dương

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (264 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ------------ ph¹m v¨n toµn Khai th¸c nguån lùc tµi chÝnh tõ ®Êt ®ai trªn ®Þa bµn tØnh H¶i D¬ng Hµ néi - 2018 Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ------------ ph¹m v¨n toµn Khai th¸c nguån lùc tµi chÝnh tõ ®Êt ®ai trªn ®Þa bµn tØnh H¶i D¬ng Chuyªn ngµnh : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG M· sè : 62340201 Luận án bảo vệ 8h ngày 9/2/2018 Ngêi híng dÉn khoa häc: 1. PHAN HỮU NGHỊ 2. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN Hµ néi - 2018 LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Người hướng dẫn Tác giả Phạm Văn Toàn MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, HÌNH MỞ ĐẦU.Tính cấp thiết của đề tài luận án:. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.

Bố cục của luận án. 7 Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về khai thác nguồn lực tài chính đất đai. Nghiên cứu ngoài nước:.

Nghiên cứu trong nước. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Các khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu:.20 Chương 2: TỔNG QUAN CHUNG VỀ KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI. Khái quát về đất đai và nguồn lực tài chính từ đất đai.

Khái quát về đất đai. Nguồn lực tài chính từ đất đai. Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai. Các tiêu chí đánh giá mức độ khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai:.

Các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai:. Mô hình và phương pháp nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương. Phương pháp nghiên cứu.

Kinh nghiệm khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai cho tỉnh Hải Dương. Kinh nghiệm khai thác nguồn lực tài chính đất đai của Trung Quốc. Kinh nghiệm khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Australia. Bài học rút ra cho tỉnh Hải Dương trong khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai.64 Chương 3: THỰC TRẠNG KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI Ở HẢI DƯƠNG.

Khái quát về tình hình đất đai ở Việt Nam và Hải Dương. Tình hình sử dụng đất đai ở Việt Nam. Tình hình sử dụng đất đai ở Hải Dương. Cơ sở pháp lý khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương.

Chính sách, pháp luật tạo cơ sở pháp lý khai thác nguồn lực tài chính đất đai. Khung giá đất, bảng giá đất. Tổ chức bộ máy quản lý đất đai và khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ở Hải Dương. Thực trạng khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ở Hải Dương.

Thực trạng chung trên cả nước. Thực trạng khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương. Đánh giá thực trạng khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương.102 Chương 4: MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI. Thống kê mô tả và nguồn số liệu.2 Kiểm định nhân quả và kiểm tra tính dừng các chuỗi số liệu.

Ước lượng mối quan hệ của các biến đến tổng nguồn thu từ khai thác nguồn lực tài chính sử dụng đất.136 Chương 5: KIẾN NGHỊ RÚT RA TỪ MÔ HÌNH ĐỂ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI Ở HẢI DƯƠNG THỜI GIAN TỚI. Định hướng quy hoạch đất đai và kế hoạch khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ở Hải Dương đến năm 2020. Các khuyến nghị của đề tài nhằm khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương thời gian tới. Khuyến nghị về mặt chính sách.

Khuyến nghị về tổ chức thực hiện nguồn thu đất đai. Khuyến nghị về công tác thanh tra đất đai.Error! Bookmark not defined.163 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT BTC : Bộ Tài chính CP : Chính phủ HĐND : Hội đồng nhân dân NCS : Nghiên cứu sinh NĐ : Nghị định NDT : Nhân dân tệ NSNN : Ngân sách Nhà nước QH : Quốc hội TT : Thông tư UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC HÌNH Bảng 2.1: 10 tỉnh đạt tỷ lệ thu – chi từ đất đai lớn nhất trong ngân sách địa phương ở Trung Quốc năm 2007.2: Cơ cấu chính quyền và thuế đất ở Australia.3: Cơ sở tính thuế đất ở các tiểu bang Australia.4: Nguồn thu từ đất trong tổng nguồn thu thuế và GDP của một số nước OECD.5: Cơ cấu nguồn thu từ thuế của Australia năm 2013-2014. Thuế suất sử dụng đất phi nông nghiệp ở Việt Nam.2: Thực trạng nguồn thu tài chính từ đất đai ở Việt Nam giai đoạn 2010-2015.3: Kết quả nguồn thu từ đất đai ở tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000-2015. Nguồn thu tài chính từ sử dụng đất ở Hải Dương 2000-2015.

Nguồn thu tài chính từ thuê đất ở Hải Dương giai đoạn 2000-2015. Nguồn thu tài chính từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ở Hải Dương giai đoạn 2000-2015. Các khoản chi từ đất đai ở Hải Dương giai đoạn 2000-2015. Thống kê mô tả về LNTTD, LNPNN, LNSDD, LNSDN và LNGDP.

Kết quả kiểm định tính dừng cho các chuỗi số liệu. Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu cho các biến. Kết quả kiểm định đồng liên kết giữa LNTTD, LNPNN, LNSDD, LNSDN và LNGDP. Kết quả ước lượng mô hình VECM giữa LNTTD, LNPNN, LNSDD, LNSDN và LNGDP.

Kết quả phân rã phương sai. 141 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng nguồn thu khai thác nguồn lực tài chính từ đất.1: Tình hình sử dụng đất đai ở Việt Nam tính đến 31/12/2015.Error! Bookmark not defined. Sơ đồ điều hành quản lý nguồn thu từ đất đai ở Hải Dương.3: Cơ cấu nguồn thu từ đất đai ở tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000-2015 (%). Cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước ở tỉnh Hải Dương năm 2010, 2014 .5: Cân đối thu –chi từ đất của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000-2015.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng nguồn thu khai thác nguồn lực tài chính từ đất.Error! Bookmark not defined.

Phản ứng của các biến số với các cú sốc.Tính cấp thiết của đề tài luận án: Đất đai là nguồn tài nguyên quan trọng của mỗi quốc gia, việc sử dụng nguồn tài nguyên đó thế nào cho hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác nguồn lực tài chính từ đất. Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện chủ sở hữu. Sau Luật đất đai năm 1993, nhà nước có quyền thu hồi đất để phục vụ mục đích phát triển kinh tế - xã hội và mục đích an ninh quốc phòng. Nhà nước có quyền giao đất và thuê đất, khai thác nguồn lực tài chính từ đất.

Nhà nước có quyền thu các khoản thu tài chính từ đất đai như tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất có tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi được nhà nước cho thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và nhiều khoản thu khác từ đất. Người sử dụng đất nông nghiệp vào sản xuất phải nộp tiền sử dụng đất nông nghiệp (có hiệu lực từ năm 1/1/1994) và người sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp tiền thuế sử dụng đất phia nông nghiệp (có hiệu lực từ 1/1/2012). Những khoản thu tài chính này được quy định rõ hơn trong Luật đất đai năm 2013 và trong các Nghị định về giá đất (Nghị định số 44/2014-NĐ-CP ngày 15/5/2014) và Nghị định về khung giá đất (Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014). Đây được coi là nguồn lực nội sinh của đất nước, góp phần quan trọng vào đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đổi mới.

Tuy nhiên trên thực tế, khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai không tương xứng với tiềm năng và chính sách pháp luật ban hành. Tình trạng hạ thấp giá đất diễn ra ở nhiều địa phương không sát với khung giá đất chính phủ ban hành và không sát với thị trường đất đai nhằm tư túi 2 diễn ra khá phổ biến, làm thất thoát phần lớn nguồn lực tài chính từ đất đai. Hải Dương cũng ở trong tình trạng tương tự. Kể từ khi tái lập tỉnh vào năm 1997, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và sự phát triển nhanh chóng về kinh tế đã giúp Hải Dương thu được nguồn lực tài chính từ đất đai ngày càng gia tăng, góp phần ổn định nguồn thu ngân sách của tỉnh.

Nhưng tiềm ẩn trong lượng tiền khổng lồ thu được từ đất đai của tỉnh là những hệ luỵ khôn lường: đất đai được định giá quá thấp so với khung giá đất của chính phủ, càng thấp hơn rất nhiều so với giá đất trên thị trường; tình trạng trốn thuế, gian lận thuế đất còn diễn ra thường chuyên do công tác thẩm định đất đai yếu kém, quỹ đất dự trữ không còn nhiều trong khi ngày càng nhiều các dự án quy hoạch treo, đất bị hoang hoá. không thu được các nguồn thu tài chính từ đất đai. Hiện tượng đầu tư, trục lợi, tham nhũng đất đai ngày càng trầm trọng khiến nguồn thu đất đai bị lãng phí, thất thoát. Trong nhiều năm, nguồn thu tài chính từ đất đai trong tổng nguồn thu ngân sách toàn tỉnh không tăng cao, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh bị giảm sút.

Tài nguyên đất đai đang bị lãng phí, bị nhóm lợi ích trục lợi, tư túi. Nhiều vụ án đất đai đã được lôi ra ánh sáng. Dân có ruộng phải bỏ ruộng để di cư lên thành thị tìm kế sinh sống. Nói cách khác, nguồn đô la từ đất đai ở tỉnh Hải Dương đã không được khai thác hiệu quả kể từ khi tái lập tỉnh, và tình trạng “chảy máu” nguồn tài nguyên này vẫn tiếp tục diễn ra khi mới đây chính phủ phát hiện bằng sự “phù phép” của một nhóm người thuộc Hội đồng thẩm định giá đất, khiến lô đất đai ở đường Tôn Đức Thắng Thành phố Hải Dương bị định giá chỉ bằng 30% giá được khảo sát trên thị trường.

Nghiên cứu khai thác nguồn lực tài chính đất đai là một đề tài có ý nghĩa quan trọng đối với Việt Nam hiện nay bởi trong thời gian qua chúng ta đã không khai thác hiệu quả vấn đề này. Hơn nữa, nghiên cứu về thực tiễn khai thác nguồn lực tài chính đất đai từ một địa phương (cụ 3 thể là tỉnh Hải Dương) lại càng có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Văn Toàn (2018). Khai thác tài chính từ đất đai tại Hải Dương: Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/khai-thac-tai-chinh-tu-dat-dai-hai-duong-luan-an-tien-si

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Khai thác tài chính từ đất đai tại Hải Dương: Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS khai thác tài chính đất đai Hải Dương: Phân tích tiềm năng, thách thức, giải pháp tối ưu hóa nguồn lực địa phương.

Luận án "Khai thác tài chính từ đất đai tại Hải Dương: Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Khai thác tài chính từ đất đai tại Hải Dương: Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Khai thác tài chính từ đất đai tại Hải Dương: Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Khai thác tài chính từ đất đai tại Hải Dương: Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Khai thác tài chính từ đất đai tại Hải Dương: Luận án tiến sĩ" có 264 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Khai thác tài chính từ đất đai tại Hải Dương: Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter