Luận án TS Mai Thị Hoàng Minh: Kế toán tài chính & căn cứ tính thuế DN
Luận văn kế toán tài chính: Phân tích sâu các căn cứ tính thuế doanh nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp tối ưu hóa nghĩa vụ và quản lý thuế hiệu quả.
Kế toán tài vụ và phân tích hoạt động kinh tế
Luan An
Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về Kế toán tài chính và mục tiêu
Kế toán tài chính đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động kinh doanh. Kế toán tài chính thu thập, xử lý và báo cáo thông tin tài chính. Thông tin này hữu ích cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của quá trình này. Báo cáo cung cấp cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nắm vững nguyên tắc kế toán tài chính là cần thiết. Hiểu rõ mục tiêu của kế toán tài chính giúp sử dụng thông tin hiệu quả.
1.1. Định nghĩa và chức năng của Kế toán
Kế toán được định nghĩa là hệ thống ghi chép, phân loại và tổng hợp các giao dịch kinh tế. Kế toán cung cấp thông tin tài chính cho các quyết định. Chức năng chính của kế toán bao gồm đo lường, ghi nhận và truyền đạt thông tin. Kế toán tài chính đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy của dữ liệu tài chính. Điều này hỗ trợ các nhà quản lý, nhà đầu tư và cơ quan thuế.
1.2. Các nguyên tắc Kế toán tài chính
Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung (GAAP) là nền tảng. Các nguyên tắc này đảm bảo tính nhất quán và so sánh được của báo cáo tài chính. Nguyên tắc bao gồm giá gốc, hoạt động liên tục, phù hợp, trọng yếu và thận trọng. Áp dụng đúng các nguyên tắc này giúp phản ánh trung thực tình hình tài chính. Đồng thời, nó tạo cơ sở vững chắc cho việc xác định căn cứ tính thuế.
1.3. Mục tiêu và thông tin Kế toán tài chính
Mục tiêu chính của kế toán tài chính là cung cấp thông tin hữu ích. Thông tin phục vụ cho việc ra quyết định kinh tế của người sử dụng bên ngoài. Thông tin này bao gồm tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí. Báo cáo tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh. Thông tin kế toán tài chính là căn cứ quan trọng. Nó giúp xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp.
II. Mối quan hệ Kế toán tài chính và Căn cứ tính thuế
Kế toán tài chính và thuế có mối quan hệ chặt chẽ. Thông tin từ kế toán tài chính là nền tảng để xác định căn cứ tính thuế. Tuy nhiên, có sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật thuế. Sự khác biệt này dẫn đến việc điều chỉnh lợi nhuận kế toán. Điều chỉnh để xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế. Nắm rõ sự giao thoa này giúp doanh nghiệp tuân thủ thuế. Đồng thời, doanh nghiệp tối ưu hóa được kế hoạch tài chính. Kế toán tài chính cần được hoàn thiện. Mục đích là để nâng cao hiệu quả quản lý và hành thu thuế.
2.1. Căn cứ tính thuế trong doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế là các yếu tố pháp lý quy định nghĩa vụ thuế. Các yếu tố này bao gồm doanh thu tính thuế, chi phí được trừ, và các khoản thu nhập khác. Việc xác định đúng các căn cứ này là thiết yếu. Nó đảm bảo doanh nghiệp nộp đủ và đúng loại thuế. Thông tin kế toán tài chính cung cấp dữ liệu cơ bản. Từ đó, các yếu tố này được hình thành theo quy định của pháp luật thuế. Căn cứ tính thuế đặc biệt quan trọng đối với thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.2. Thông tin Kế toán tài chính làm căn cứ thuế
Thông tin từ báo cáo tài chính là nguồn dữ liệu chính. Nguồn dữ liệu này dùng để xác định các yếu tố tính thuế. Lợi nhuận kế toán trước thuế là điểm khởi đầu. Từ lợi nhuận kế toán, các khoản điều chỉnh được thực hiện. Điều chỉnh theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Các khoản doanh thu không chịu thuế, chi phí không được trừ phải được loại bỏ. Điều này tạo ra thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế. Kế toán tài chính cần cung cấp thông tin minh bạch và chính xác.
2.3. Tác động của chính sách thuế lên Kế toán
Chính sách thuế có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kế toán tài chính. Các quy định về thuế có thể yêu cầu doanh nghiệp hạch toán theo cách riêng. Điều này có thể khác biệt so với chuẩn mực kế toán. Ví dụ, việc ghi nhận doanh thu, chi phí hay khấu hao tài sản. Sự khác biệt này tạo ra các khoản chênh lệch vĩnh viễn và tạm thời. Kế toán viên cần hiểu rõ tác động này. Từ đó, lập các bút toán điều chỉnh cần thiết. Mục tiêu là để tính đúng thuế thu nhập doanh nghiệp.
III. Thực trạng Kế toán DN Việt Nam Quản lý thuế
Hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Hệ thống này liên tục thay đổi để phù hợp với nền kinh tế thị trường và hội nhập. Ban đầu, có sự kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Tuy nhiên, việc phân biệt rõ ràng hai loại hình này là cần thiết. Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và cung cấp thông tin. Thực trạng kế toán cho các loại thuế chủ yếu cũng cho thấy nhiều điểm cần hoàn thiện. Đặc biệt là trong việc xác định căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc này đòi hỏi sự đồng bộ giữa luật kế toán và luật thuế.
3.1. Hệ thống Kế toán doanh nghiệp qua các thời kỳ
Hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ. Từ thời kỳ trước năm 1971 đến giai đoạn hiện nay, nhiều cải cách đã được thực hiện. Mỗi giai đoạn đều có những đặc điểm và yêu cầu riêng. Các thay đổi này nhằm đáp ứng mục tiêu quản lý. Đồng thời, nó giúp thích nghi với cơ chế thị trường. Hệ thống hiện tại có xu hướng tập trung vào kế toán tài chính. Tuy nhiên, việc phân biệt rõ ràng giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị vẫn cần được thúc đẩy.
3.2. Kế toán một số loại thuế phổ biến tại Việt Nam
Tài liệu đề cập đến kế toán các loại thuế quan trọng. Bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất nhập khẩu (XNK). Kế toán thuế trên vốn và đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp cũng được phân tích. Việc hạch toán đúng các loại thuế này là cơ sở. Nó đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế. Đồng thời, nó phản ánh đúng nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa dữ liệu kế toán và việc xác định căn cứ tính thuế là trọng tâm.
IV. Xác định Thu nhập chịu thuế Thuế TNDN
Xác định thu nhập chịu thuế là bước quan trọng nhất. Đây là bước để tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận kế toán trước thuế. Doanh nghiệp cần thực hiện các điều chỉnh theo quy định của pháp luật thuế. Các điều chỉnh này bao gồm loại trừ các khoản thu nhập không chịu thuế. Đồng thời, cần điều chỉnh các chi phí không được trừ khi tính thuế. Việc nắm vững các quy định này giúp doanh nghiệp tuân thủ và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế. Sai sót trong quá trình này có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý.
4.1. Khái niệm và cách xác định Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế là cơ sở để xác định thu nhập tính thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp. Khái niệm này bao gồm doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, nó bao gồm các khoản thu nhập khác. Cách xác định thu nhập chịu thuế thường bắt đầu từ lợi nhuận kế toán. Sau đó, thực hiện các điều chỉnh tăng, giảm theo quy định của Luật thuế TNDN. Các điều chỉnh này bù đắp sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán và pháp luật thuế.
4.2. Doanh thu tính thuế và các khoản điều chỉnh
Doanh thu tính thuế bao gồm tổng doanh thu từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ. Nó cũng bao gồm các khoản thu nhập khác. Tuy nhiên, một số khoản doanh thu có thể không chịu thuế hoặc được miễn thuế. Các khoản này cần được loại trừ khỏi tổng doanh thu. Việc xác định đúng doanh thu tính thuế là yếu tố đầu tiên. Yếu tố này giúp tính toán chính xác thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về thời điểm ghi nhận doanh thu.
4.3. Chi phí được trừ và Chi phí không được trừ
Chi phí được trừ là các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ. Các khoản này liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí được trừ phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Đồng thời, các chi phí này cần được hạch toán đầy đủ trên sổ sách kế toán. Ngược lại, chi phí không được trừ là các khoản chi không đáp ứng điều kiện. Các khoản này sẽ bị loại khỏi chi phí khi xác định thu nhập tính thuế. Ví dụ như chi phí không có chứng từ, chi phí vượt định mức, hoặc chi phí vi phạm pháp luật. Việc phân biệt rõ ràng hai loại chi phí này là cực kỳ quan trọng.
V. Hoàn thiện Kế toán tài chính để tính thuế hiệu quả
Để nâng cao hiệu quả quản lý và hành thu thuế, việc hoàn thiện kế toán tài chính là cần thiết. Các giải pháp tập trung vào việc đồng bộ hóa hệ thống pháp lý. Đồng bộ hóa giữa luật kế toán và luật thuế. Điều này tạo hành lang pháp lý an toàn cho doanh nghiệp. Hoàn thiện cũng bao gồm việc nâng cao năng lực của đội ngũ kế toán. Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo tính minh bạch. Đồng thời, tính chính xác trong việc xác định căn cứ tính thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.
5.1. Các quan điểm hoàn thiện hệ thống Kế toán
Hoàn thiện kế toán tài chính đòi hỏi các quan điểm toàn diện. Quan điểm bao gồm nâng cao vai trò của kế toán trong công tác quản lý thuế. Đồng thời, cần chú trọng đến việc điều chỉnh nội dung hạch toán. Nội dung phải phù hợp với Luật thuế và phương pháp hành thu. Việc tôn trọng các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận là nền tảng. Điều này giúp đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy của thông tin tài chính.
5.2. Giải pháp hoàn thiện Luật Kế toán và Thuế
Cần ban hành Luật Kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam. Việc này tạo ra một khung pháp lý rõ ràng. Đồng thời, cần có sự giao thoa hài hòa giữa Luật thuế và Luật Kế toán. Sự đồng bộ này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Nó giúp tránh những mâu thuẫn, chồng chéo không cần thiết. Giải pháp cũng bao gồm việc hoàn thiện các nội dung điều hành hệ thống kế toán.
5.3. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp
Các giải pháp liên quan đến trách nhiệm cũng rất quan trọng. Các cơ quan quản lý thuế cần tăng cường kiểm tra, giám sát. Đồng thời, cần cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm tuân thủ pháp luật thuế và kế toán. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên là thiết yếu. Điều này góp phần vào việc xác định đúng căn cứ tính thuế. Nó đảm bảo tính công bằng và minh bạch của hệ thống thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MAI THỊ HOÀNG MINH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VỚI VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC CĂN CỨ TÍNH THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP Chuyên ngành : Kê toán tài vụ và phân tích hoạt động kinh tế Mã số : 5.11 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ung Bửu TS Võ Văn Nhị LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỔ CHÍ MINH-NĂM 2001 Lifi CAM DOAN Toi xin cam .-doan dfiyla cong trinh 11ghien. ctiu ciia rieng toi, cac so/li~u ket qua neu trong Ju;Jn an Ia trung tht/C. va chti:J tilng, dllt;lc ai cong. bo/trong b~t ky cong trinh nao khac.
Ttang ph~1 bla. Trang Loi cam doa~ M~lC ll;IC MODAU ,:? ~ ,., CHUC1NG 1: TONG QUAN VE KE TOAN TAl CHINH VA MOl QUAN ' ' · Ht evA N6 vo1 v1tc xA.N cu TiNH THUE cuA DOANHNGHitP 1.1 C<i'c vfrn d~ ly lu~n chung v~ ke' toan ali chinh --------~-------------~------------ 6 ·1. Cac d!nh nghia v~ ke' toan va chile nang ct'ia ke' toan --------------~---·--------- 6 1.2 Cac nguyen Hk ke' toan c1ttqc thua nh~n (GAAP) -------------------:.3 N()i dung va cac phttdng phap ct''ta ke' toan tai chinh --~------~---------------- 14 1.4 M~1c tieu va d6i tttqng cung cfrp thong tin.cua ke' toan tai chinh --·-------·--- 21' · ' 1. ' tat e to an- '.
c h'm h va' k"' ' quan e to an. Cac m6i quan h~ gifta ke' toan lai chinh voi vi~c xac l~p cac can c(t. tinh thue' trong doanh nghi~p --~-------:.1 Can eli tinh thue' ---------------------------"' ___________ _: ___ :_ _______________________ 31 : · ' .2 Thong tin ct'ia ke' toan tai chinh ~ can c({ quan tn;mg cho qua trlnh quan ly va hanh thu thue' ---------------------------~-----------'-------------------~------ 38 1.3 Sl} tac d()ng ct'ia thue' d6i voi ke'toan tai chinh-----.:-----~----------"'---------- 42 · CHUONG 2: THl}C TRL}NG Hit THONG KE TOAN DOANH NGHI}tP VI}t T NAM TRONG MO I QUAN H{~ VOI VI]t c ? ,., QUAN LYVA HANH THU THUE ,I'.th6ng ke' toan doanhnghi~p Vi~t Nam qua cacthoi ky trong m6i quan h~ vdi cong tac quan ly va hinh thu thue' -------,--------~------------·---'---.1 Thai ky tntdc nam 1971 _______:______ :_ ________ ~ ___ .3 Thai ky til nam 1989 de'n nam 1995 -----~-------------------------~------------- 63 .4 Thai ky til nam 1996 de'n nay ~---------~----------:-----------------~------------- 69 2.2 Ke' toan m()t s6 lo<;1i thue' chu ye'uJp dl;lng cho cac doanh nghi~p d Vi~t Nam trong giai do(;ln hi~n nay ~-----------------------------,--:--~~-----~.1 'Ke' toan thue' gia tr! gia tang --------------------------.2 Ke' toan thue' tieu th~ d~c bi~t:----------~-----,--:----------.3 Ke' toan thue' xua't khffu,nh~p khffu ---------"'------------------~---~------------- 94 A' h; A A' 96 , , ' , .4 Ke toan t u tren von-----------:---------------------------------------------------- .Thue' thu nh~p doanh nghi~p. ' "' ":" , ' " CAC GIAI PHAP HOAN THII~N KE TOAN TAl CHINH ~ " • "' ?.
NHAM NANG CAO HII~U QUA QlJANLY VA HANH. THU THUE T~I CAC DOANH NGHI~P HO~T DQNG (J VI~T ~AM .1 Cac quan dtem hoan th.1 Hoan thi~ n cac phttcJng ph a p ke' to an lam· co ~a d~ nting cao vai tro ctla ke' to an tai chinh trong cong tac quan ly va hanh thu thue' ---------~---------- 102 3.2 N()i dung va phttong phap h<;1ch toan cl.la ke' toan tai chinb phl;l thu(k vao n()i dung ctla Lu~t thtus'va phtWng phap ha:nh :thu --:---------------------104.3 Hoan thi~n cac Lu~t thue' tren co sd ton trc.mg cac nguyen t~c va chuffn mtfc ke' to an dtl'qc thila nh~n ----------------~------------~---------------------- 106 3.1:4 Stf giao lhoa gilla Lu~t thue' va Lu~t ke' toan t(;lo nen h~mh lang phap ly an toan trong t6 ch(tc thtrc hi~n ke' toan t(;li doanh nghi~p ----------------- 109 · 3.2 Cac giai phap ho~w thi~n ~:---------~------------,~-~--:.1 ·Ban hanh Lu~t ke' toari va h~ th6ng chu:ffn mvc ke'. toan, ki~m toan Vi~ t N am ---~---~--------------- -----:--------------~---------~----"'------------------:---~-- 113 3. ~ac hi~p hQi bao v<$ quy~n lqiclia rigttoi lain co~g tac ki to an - -----~--- -:---------------------- .3 Hoan thi~n cac n<?i dung diu thanh h~ th6ng ke' toan --,.3 M<?t s6 giaiphap khac c6 lienquan ______________ .1 Giai ph a p lien quan de'n Lu~ tthue' -----'--------:--------~·------------"' ___ :.2 Giai phap v~ trach nhi~m eli a cac co q~Ian ·quan ly va eli a dminh nghi~ p --------------,----.1 • Danh m9c tai li~u tham khao· Ph\1 l9c 1.
Tinh dtp thie't cua d~ tai · H~ th6ng ke' tmin do~nh nghi~p Vi~t:Nam ap dl)ng hi~n nay la h~. hQp giii'a k€'toan 't'ai chinh va ke' tmin qu~n tri '. nhttng n~ng, vS ke'. toan tai chinh.
H~ th6ng nay da qua nhiSu lftn thay d6i d~ phil hqp vdi ffil)C tieu Va yeu cftu quan ly trong tung giai dOC;J.U nhfrt dinh Va da CO. n~ii'ng cai bie'n kha sa u s~c d~ phu hQp vd1n6n kinh t€ v~n hanh theo cd. ch€ thi tru'ong cling nhu ml)c tieu h9i nh~p trong khu vlfc va toan cftu.nay chung ta chua phan bi~t h~ thO'ng ke' toan doarih nghi~p thanh ke' toan tai chinh va ke' toan qmln tri. Vi~c ph&n bi~t nay la hSt sll'c cftn thiSt bdi thong tin kS toan du'QC xU' ly Va ·cung ca"p phai g~n_li~n vdi dO'i tuqrig nh~n thong tin va ml)c tieu sir dl)ng thong tin.
D6i vdi cac dO'i tu'Qn,g b.eri ngoai doanh nghi~p. c6 quySn Iqi tnfc tie'p ho~c gian tie'p ct6i vdi :hoC;J.t d9ng cqa doanh · nghi~p thl thong tin ke". toan rna he;> cftn phai dttqc cung ca"p la thong tin vS tai san, ngu6n v~n, ·vs tlnh hlnh va ke"tqua hoqt d9ng. cua doanh nghi~p.
thong tin nay du'QC thu th~ p, xU' ly, t6ng hQp va cung ca"p bC1i ke" to an tai chinh. D~c bi~t dO'i voi cd quan. thui thl hi~~ qua cua qua tr'inh quan ly' ki~m soat va hanh thu thuS d doanh. nghi~p phi) thu9c tnfc tie'p vao cha"t lu'Qng thong tin du'Qc cung ca"p tu h~ thO'ng ke' toan tai chinh.
Nhtt v~y vi~c phai phan dinh ke' toan tai chinh va ke' toan qtian tri cling nhu' vi~c hoan thi~n h~ th6ng k~. toan tai chinh d~ nang cao tinh hii'u ich do n6 cung ca"p la va"n dS c6 y. ngh'ia he"t sue quan· trQng d6i vdi cong tac· qufm ly ho(ft d(>ng cua doanh hghi~p. Hi~·n: nay" c6 nhi6u Lu~t thue' dang du'Qc ap dl;lng d cac doanh.
nghi~p thu(>c cac th~nh phftn kinh te' trong d6 Lu~t thue' gia tri gia tang ya. Lu~t thue' thu nh~p. doanh nghi~p c6 vi trf dc}c bi~t quan trQng.thue' na:y du'QC ton trQng va thtfc hi~n m(>'t each nghiem tuc, d€ c6 c~n. cu phat hi~n m().t each nhanh chong cac hi~n tu'<;jng gian ·d6i, tr6n l~u thJe'.
thl co quan thue' va 9an b(> thue' phai dtfa vao ke' toan .tai chfnh va phai ain. hi€u ke' toan tai chinh ap dl;lng t(fi doanh nghi~p. ThtfC te" trong thoi gian qua. cho tha"y ben c(fnh nhung h?n che' trong.c Lu~ t thui, 'thl vi~c t6 chuc ke' toan (J cac don vi .kinh doanh ben C(ftih.
khan khach quan cling nhit Stf thie"u quan Him cua ngu'oi quan ly d.fi c6 nhung sai ph(fm, thie"u s6t lam anh huang Ion de"n vi~c bao da~ ' ;. ngu6n thu cho ngan ·sach,' t(fo ke hd Gho cac hi~n tlt<;jng tieu ctfc v6 thu¥. bi~t c6 ·nhi6u co sa kinh doanh khong t6 chuc h~ th6ng chung tir, s6. sach ke' toan da giy trd ng(fi va Hlng :phi Ion cho qua trlnh ki€m soat Va.
hanh thu thut.· Dungtrudc thtfc tr(fng hay, chung toithffy ding cua nghien ctiu d€ hoa·n thi~n h~ th6ng ke' toan t.ai chfnh nh~m pht;tc vt;t d~c ltfc cho ' cong tac quanly' .hanh thu thue' c6 y ngh'ia ly lu~n va thtfc ti~n quan tr<;mg trong giai ·d.o(fn hi~n nay, hon the' nua hi~n nay n6 con la va'n d6 c6 tfnh thoi Stf trong Vi~c ch6ng thfft th~, h(fU che' va phat hi~n kip thoi cac hi~n tlf<;jrtg tr6n l~u, gian d6i v6 thue' dang kha ph6 bie"n. Tir nh~n dinh v6 stf quan tn;mg va cgn thie"t ciia ke" toan tai chinh d6i voi vi~c quan ly va hanh thu thue' nen chung tOi ch9n d6 tai: "Ke' totin tai chinh v{li vi~c xac djnh. cac ciin cu tinh time' cua doanh nghi~p " 2.c tieu va ph~m vi nghien CUll : ' ' £>6 tai du'QC nghien CUU hu'ong vao cac illlJC·tieu chinh :. Lam sang to m6i quan h~ giua ke' toan tai chinh va thue' trob.
qua trlnh nghien cU'u,_ ban hanh va thlfc thi cac Lu~t cling nhu' cac chi.h sach, che' dQ v~ thue' va ke' toan .c gi:H phap dS nang cao tinh huu ich cua thong tin. du'<Jc cung c!p til' ke' toan tai chinh nh~m tang cu'ong l).i~u qua kiSm soat va ·: hanhthuthue'. i - D6 xua't cac giai phap dS hoan thi~n Lu~t thue' gia tri gia tang ya ~ thue' thu nh~ p doanh nghi~p nh~m phu h<Jp voi thlfc tr~~g cua n6n kinh te', ciia ho~t ~Qng san xu!t kinh doanh trong giai do~n hi~n nay. I bo ph~m vi cua d6 tai kha r9ng lien_quan de"n nhi6u Lu~t thue" n~n ' -.
chung toi chi t~p trung di sau vao' nghien cU'u cac va'n d6 l~en quan de'n·. Lu~ t thue' gia tri gi~. tang va thue' thu nh~ .p doanh nghi~p -_ 2 Lu~ t thue' ' quan.trQng va dang t6n t~i nhi6u va'n d6 cffn _du'<Jc nghien cuu, hoan thi~n. Phuong phap nghiencuu :.
D6 tai du'<Jc nghien cU'u tren co.sCJ phu'ong phap bi~n chll'ng duy v~t k.e"t h<Jp voi nhi@u phu'dng phap C\1 th€: phu'dng phap tie'p C~ll ffi\]C tieu,. ph~dng phap h~ th6ng, phu'drtg phap so sanh, phu'dng phap t6ng hqp, phuong phap phan tich. 4~ Nhii'ng dong g6p ciia d~ Uti: Lu~l? an da c6 nhung dong gop mdi nhu sau:. • Lam sang· to v~ m~ t ly lu~n m6i quan h~ giua ke' to an tai chinh.
Qua d6 gop phffn ph,l;lC Vl;l cho qua trlnh nghien CUU bart hanh tlllfC thi cac Lu~t, cac chinh sach che" de) v~ thue" va k~ to an. • Neu len duqc thttc trq.ng trong v~c sii' d1;1ng ke" toan tai chinh d~ ·:·' phl;lc Vl;l cho qua trlnh ki~m soat va.hanh thu thue". D6ng thdi chi ra duqc nhung khie"m khuye"~- trong ,h~ th6ng ke" toan tai chinh dqng duqc .ap d1;1ng hi~n nay, khi sli' d1;1ng lam cong c1;1 d~ ki~rll soa t va hanh thu thue" tq. • D~ xua:'t duqc m()t s6 giai phap din ban d~ hoan thi~n ke' toan ali chinh nh~m nang cao vai tro cua ke" toan tai chinh trong vi~c il phl;lC Vl;l cho vi~c ki~m soat va hanh thu thue'.
D6ng thdi ciln~ dua ra m()t s6 giai phap d~ hoan thi~n Lu~t thue' gia tri gia tang ' va Lu~t thue' thu nh?.p doanh nghi~p d~ nang cao tinh kha thi. cua cac lu~t nay. Ke't ca'u ciia lu~n an. Ngoailoi rrid dffu va ke"t lu~n, n()i dung chinh cua lu~n an bao g6m.
trang vdi b6 Cl;lC nhu' sau: 164 Chudng 1 : T6ng quan v~ ke" toan tai chinh va m6i quan h~ giua k~ toan tai chinh :. vdi v~c xac, l~p cac can eli' tinh thue' cua doanh nghi~p Chuang 2 : Thlfc tr~ng h~ th6ng. ke" toan doanh nghi~p Vi~t Nam; trong m6i'quan h~ voi vi~c qmln ly va hanh thu thue" Chuang 3 : Cac giai phap hoan thi~n ke' t.oan tai chinh nh~m nang .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kế toán tài chính & xác định căn cứ tính thuế doanh nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn kế toán tài chính: Phân tích sâu các căn cứ tính thuế doanh nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp tối ưu hóa nghĩa vụ và quản lý thuế hiệu quả.
Luận án "Kế toán tài chính & xác định căn cứ tính thuế doanh nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2001.
Luận án "Kế toán tài chính & xác định căn cứ tính thuế doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kế toán tài chính & xác định căn cứ tính thuế doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành Kế toán tài vụ và phân tích hoạt động kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Kế toán tài chính & xác định căn cứ tính thuế doanh nghiệp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kế toán tài chính & xác định căn cứ tính thuế doanh nghiệp" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kế toán tài chính & xác định căn cứ tính thuế doanh nghiệp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.