Luận án: Hoàn thiện kế toán bảo hiểm, tái bảo hiểm trong bối cảnh hội nhập tại Việt Nam

Hoàn thiện kế toán bảo hiểm và tái bảo hiểm ở Việt Nam theo quy định pháp luật và thông lệ quốc tế.

Chuyên ngành
Kế toán
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

181

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Hoàn thiện kế toán bảo hiểm Việt Nam Sự cấp thiết

Kế toán là bộ phận cấu thành thiết yếu. Nó là công cụ quản lý quan trọng. Kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH). DNBH giữ vai trò tích cực. DNBH duy trì sự ổn định, phát triển kinh tế-xã hội. DNBH là tấm "lá chắn" kinh tế. Nó khắc phục hậu quả tài chính. Các hậu quả do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra. DNBH cung cấp đảm bảo tài chính. Các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm được hưởng lợi. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm tạo nguồn vốn nhàn rỗi lớn. Nguồn vốn này đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển đất nước. Kế toán giúp quản lý hiệu quả nguồn lực này. Việt Nam hội nhập kinh tế ở mức độ cao hơn. Các hiệp định thương mại tự do có hiệu lực. Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới. Ngành bảo hiểm phải đối mặt thách thức lớn. Hệ thống luật pháp là điều kiện cơ bản để hội nhập. Việc xây dựng, ban hành văn bản pháp luật về bảo hiểm là cấp bách. Điều này bao gồm hệ thống kế toán áp dụng cho DNBH. Hệ thống kế toán này cần phù hợp chuẩn mực quốc tế. Nó phải tuân theo thông lệ chung của các nước về kế toán bảo hiểm. Mục tiêu là tạo môi trường pháp lý ổn định, lành mạnh. Điều này đủ hiệu lực để phát triển thị trường bảo hiểm. Đáp ứng quá trình mở cửa, hội nhập là yêu cầu cấp bách.

1.1. Vai trò của kế toán trong doanh nghiệp bảo hiểm.

Kế toán là bộ phận cấu thành thiết yếu. Nó là công cụ quản lý quan trọng. Kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH). DNBH giữ vai trò tích cực. DNBH duy trì sự ổn định, phát triển kinh tế-xã hội. DNBH là tấm "lá chắn" kinh tế. Nó khắc phục hậu quả tài chính. Các hậu quả do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra. DNBH cung cấp đảm bảo tài chính. Các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm được hưởng lợi. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm tạo nguồn vốn nhàn rỗi lớn. Nguồn vốn này đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển đất nước. Kế toán giúp quản lý hiệu quả nguồn lực này.

1.2. Yêu cầu hội nhập và khung pháp lý kế toán bảo hiểm.

Việt Nam hội nhập kinh tế ở mức độ cao hơn. Các hiệp định thương mại tự do có hiệu lực. Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới. Ngành bảo hiểm phải đối mặt thách thức lớn. Hệ thống luật pháp là điều kiện cơ bản để hội nhập. Việc xây dựng, ban hành văn bản pháp luật về bảo hiểm là cấp bách. Điều này bao gồm hệ thống kế toán áp dụng cho DNBH. Hệ thống kế toán này cần phù hợp chuẩn mực quốc tế. Nó phải tuân theo thông lệ chung của các nước về kế toán bảo hiểm. Mục tiêu là tạo môi trường pháp lý ổn định, lành mạnh. Điều này đủ hiệu lực để phát triển thị trường bảo hiểm. Đáp ứng quá trình mở cửa, hội nhập là yêu cầu cấp bách.

II.Thực trạng kế toán DNBH và thách thức hội nhập

Cho đến nay, Việt Nam chưa có nguyên tắc kế toán riêng. Chuẩn mực kế toán riêng cho DNBH cũng chưa có. Việc xây dựng, ban hành chế độ kế toán áp dụng cho DNBH chưa tiến hành đầy đủ. Đặc biệt là mối quan hệ giữa chế độ tài chính, thuế và kế toán. Mối quan hệ này chưa được giải quyết tốt. Nhiều nội dung quy định trong chế độ kế toán hiện hành chưa rõ ràng. Chúng còn chưa đầy đủ. Tình trạng này dẫn đến áp dụng không thống nhất. Dễ tùy tiện trong các DNBH. Thực trạng kế toán bảo hiểm Việt Nam còn nhiều bất cập. Hoàn thiện kế toán bảo hiểm là cần thiết. Điều này mang tính thời sự trong xu thế mở cửa, hội nhập. Hoàn thiện giúp Nhà nước quản lý. Nó hỗ trợ kiểm tra, giám sát đối với DNBH. DNBH có thể nâng cao khả năng quản lý. Đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong kinh tế thị trường. Nghiên cứu đề xuất những kiến nghị, giải pháp. Các giải pháp này nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán áp dụng cho DNBH Việt Nam. Mục tiêu là phát triển vững chắc trong xu thế hội nhập.

2.1. Hạn chế của chuẩn mực kế toán bảo hiểm Việt Nam.

Cho đến nay, Việt Nam chưa có nguyên tắc kế toán riêng. Chuẩn mực kế toán riêng cho DNBH cũng chưa có. Việc xây dựng, ban hành chế độ kế toán áp dụng cho DNBH chưa tiến hành đầy đủ. Đặc biệt là mối quan hệ giữa chế độ tài chính, thuế và kế toán. Mối quan hệ này chưa được giải quyết tốt. Nhiều nội dung quy định trong chế độ kế toán hiện hành chưa rõ ràng. Chúng còn chưa đầy đủ. Tình trạng này dẫn đến áp dụng không thống nhất. Dễ tùy tiện trong các DNBH. Thực trạng kế toán bảo hiểm Việt Nam còn nhiều bất cập.

2.2. Nhu cầu hoàn thiện kế toán doanh nghiệp bảo hiểm.

Hoàn thiện kế toán bảo hiểm là cần thiết. Điều này mang tính thời sự trong xu thế mở cửa, hội nhập. Hoàn thiện giúp Nhà nước quản lý. Nó hỗ trợ kiểm tra, giám sát đối với DNBH. DNBH có thể nâng cao khả năng quản lý. Đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong kinh tế thị trường. Nghiên cứu đề xuất những kiến nghị, giải pháp. Các giải pháp này nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán áp dụng cho DNBH Việt Nam. Mục tiêu là phát triển vững chắc trong xu thế hội nhập.

III.Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu kế toán bảo hiểm

Nghiên cứu góp phần làm rõ vấn đề lý luận. Các vấn đề liên quan đến bảo hiểm, kinh doanh bảo hiểm được xem xét. Ảnh hưởng của chúng đến công tác kế toán được đánh giá. Kế toán bảo hiểm trong xu thế mở cửa và hội nhập được phân tích. Khảo sát thực tế hệ thống kế toán. Hệ thống này do Nhà nước quy định, áp dụng cho DNBH. Thực tế thực hiện tại các DNBH hiện nay được đánh giá. Ưu điểm và hạn chế được rút ra. Nghiên cứu đối chiếu với thông lệ quốc tế. Kinh nghiệm của các nước được vận dụng. Từ đó, đề xuất kiến nghị và giải pháp. Các giải pháp này hoàn thiện hệ thống kế toán DNBH Việt Nam. Luận án tập trung nghiên cứu hệ thống kế toán. Hệ thống này áp dụng cho DNBH. Đối tượng là 2 loại hình: DNBH phi nhân thọ và DNBH nhân thọ. Không đề cập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Hoạt động bảo hiểm không mang tính kinh doanh cũng không được nghiên cứu. Ví dụ: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Luận án nghiên cứu chủ yếu vào hoàn thiện khung pháp lý. Khung pháp lý về kế toán các hoạt động kinh doanh chính. Đó là hoạt động kinh doanh bảo hiểm và hoạt động đầu tư. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm được nghiên cứu chi tiết. Gồm kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái và nhượng tái bảo hiểm (hạch toán nghiệp vụ tái bảo hiểm). Đối với hoạt động đầu tư, chỉ đề cập kế toán đầu tư trái phiếu. Đây là hoạt động đầu tư chủ yếu của DNBH. Nghiên cứu cũng bao gồm vấn đề cơ bản tổ chức công tác kế toán quản trị trong DNBH.

3.1. Phân tích lý luận và thực trạng kế toán doanh nghiệp bảo hiểm.

Nghiên cứu góp phần làm rõ vấn đề lý luận. Các vấn đề liên quan đến bảo hiểm, kinh doanh bảo hiểm được xem xét. Ảnh hưởng của chúng đến công tác kế toán được đánh giá. Kế toán bảo hiểm trong xu thế mở cửa và hội nhập được phân tích. Khảo sát thực tế hệ thống kế toán. Hệ thống này do Nhà nước quy định, áp dụng cho DNBH. Thực tế thực hiện tại các DNBH hiện nay được đánh giá. Ưu điểm và hạn chế được rút ra. Nghiên cứu đối chiếu với thông lệ quốc tế. Kinh nghiệm của các nước được vận dụng. Từ đó, đề xuất kiến nghị và giải pháp. Các giải pháp này hoàn thiện hệ thống kế toán DNBH Việt Nam.

3.2. Trọng tâm hoàn thiện khung pháp lý kế toán bảo hiểm.

Luận án tập trung nghiên cứu hệ thống kế toán. Hệ thống này áp dụng cho DNBH. Đối tượng là 2 loại hình: DNBH phi nhân thọ và DNBH nhân thọ. Không đề cập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Hoạt động bảo hiểm không mang tính kinh doanh cũng không được nghiên cứu. Ví dụ: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Luận án nghiên cứu chủ yếu vào hoàn thiện khung pháp lý. Khung pháp lý về kế toán các hoạt động kinh doanh chính. Đó là hoạt động kinh doanh bảo hiểm và hoạt động đầu tư. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm được nghiên cứu chi tiết. Gồm kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái và nhượng tái bảo hiểm (hạch toán nghiệp vụ tái bảo hiểm). Đối với hoạt động đầu tư, chỉ đề cập kế toán đầu tư trái phiếu. Đây là hoạt động đầu tư chủ yếu của DNBH. Nghiên cứu cũng bao gồm vấn đề cơ bản tổ chức công tác kế toán quản trị trong DNBH.

IV.Đề xuất giải pháp cho khung pháp lý kế toán bảo hiểm

Nghiên cứu khẳng định sự cần thiết. Cần xây dựng và ban hành hệ thống kế toán. Hệ thống này áp dụng cho DNBH. Nó phải trên cơ sở chuẩn mực quốc tế. Thông lệ các nước về kế toán bảo hiểm cũng là nền tảng. Nghiên cứu đề xuất các vấn đề cần hoàn thiện. Bao gồm nội dung các nguyên tắc kế toán. Nội dung các chuẩn mực kế toán cũng cần xem xét. Chế độ kế toán áp dụng cho DNBH phải phù hợp. Phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Các vấn đề cần hoàn thiện trong tổ chức công tác kế toán quản trị được đề xuất. Nghiên cứu phân tích rõ các vấn đề. Các vấn đề này yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong chế độ tài chính. Chế độ thuế có liên quan cũng cần điều chỉnh. Đây là cơ sở để hoàn thiện kế toán bảo hiểm. Việc này giúp tăng cường quản lý kinh tế tài chính. Phát triển ngành bảo hiểm Việt Nam vững chắc.

4.1. Xây dựng hệ thống kế toán theo chuẩn mực quốc tế.

Nghiên cứu khẳng định sự cần thiết. Cần xây dựng và ban hành hệ thống kế toán. Hệ thống này áp dụng cho DNBH. Nó phải trên cơ sở chuẩn mực quốc tế. Thông lệ các nước về kế toán bảo hiểm cũng là nền tảng. Nghiên cứu đề xuất các vấn đề cần hoàn thiện. Bao gồm nội dung các nguyên tắc kế toán. Nội dung các chuẩn mực kế toán cũng cần xem xét. Chế độ kế toán áp dụng cho DNBH phải phù hợp. Phù hợp với từng giai đoạn phát triển.

4.2. Hoàn thiện kế toán quản trị và chính sách tài chính thuế.

Các vấn đề cần hoàn thiện trong tổ chức công tác kế toán quản trị được đề xuất. Nghiên cứu phân tích rõ các vấn đề. Các vấn đề này yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong chế độ tài chính. Chế độ thuế có liên quan cũng cần điều chỉnh. Đây là cơ sở để hoàn thiện kế toán bảo hiểm. Việc này giúp tăng cường quản lý kinh tế tài chính. Phát triển ngành bảo hiểm Việt Nam vững chắc.

V.Ý nghĩa khoa học thực tiễn của kế toán bảo hiểm

Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận tổng quan. Nội dung về bảo hiểm và kế toán bảo hiểm được tổng hợp. Xu thế mở cửa và hội nhập được xem xét. Luận án khái quát các nội dung chủ yếu. Các nội dung này thuộc chuẩn mực quốc tế. Quy định của các nước có thị trường bảo hiểm phát triển được trình bày. Ví dụ như Mỹ, Úc. Điều này cung cấp nền tảng vững chắc. Nó là cơ sở cho các đề xuất hoàn thiện. Trên cơ sở khảo sát thực tế chế độ kế toán. Nghiên cứu cũng xem xét chế độ tài chính, thuế áp dụng cho DNBH. Thực tế thực hiện của các DNBH cũng được phân tích. Luận án khẳng định sự cần thiết. Cần xây dựng và ban hành hệ thống kế toán DNBH. Hệ thống này dựa trên chuẩn mực quốc tế và thông lệ ngành. Điều này góp phần tăng cường công tác quản lý kinh tế tài chính. Nó giúp phát triển ngành bảo hiểm Việt Nam vững chắc. Đáp ứng xu thế mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.

5.1. Hệ thống hóa lý luận và kinh nghiệm quốc tế về kế toán DNBH.

Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận tổng quan. Nội dung về bảo hiểm và kế toán bảo hiểm được tổng hợp. Xu thế mở cửa và hội nhập được xem xét. Luận án khái quát các nội dung chủ yếu. Các nội dung này thuộc chuẩn mực quốc tế. Quy định của các nước có thị trường bảo hiểm phát triển được trình bày. Ví dụ như Mỹ, Úc. Điều này cung cấp nền tảng vững chắc. Nó là cơ sở cho các đề xuất hoàn thiện.

5.2. Tăng cường quản lý phát triển ngành bảo hiểm Việt Nam.

Trên cơ sở khảo sát thực tế chế độ kế toán. Nghiên cứu cũng xem xét chế độ tài chính, thuế áp dụng cho DNBH. Thực tế thực hiện của các DNBH cũng được phân tích. Luận án khẳng định sự cần thiết. Cần xây dựng và ban hành hệ thống kế toán DNBH. Hệ thống này dựa trên chuẩn mực quốc tế và thông lệ ngành. Điều này góp phần tăng cường công tác quản lý kinh tế tài chính. Nó giúp phát triển ngành bảo hiểm Việt Nam vững chắc. Đáp ứng xu thế mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tài liệu tái bảo hiểm kế toán bảo hiểm và tổng quan về bảo hiểm

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (181 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 MỞ ĐẦU 1/ Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Kế toán, với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quan trọng để quản lý nền kinh tế quốc dân nói chung, quản lý doanh nghiệp nói riêng, trong đó có doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH). Là một bộ phận của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh BH luôn đóng vai trò tích cực cho việc duy trì sự ổn định và phát triển nền kinh tế - xã hội, nhằm thực hiện chức năng là tấm "lá chắn" kinh tế để khắc phục hậu quả tài chính do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra cho nền kinh tế, cung cấp sự đảm bảo tài chính cho các tổ chức, cá nhân tham gia BH. Hoạt động kinh doanh BH tạo ra nguồn vốn nhàn rỗi lớn để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển đất nước. Trong thời gian tới, với việc Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế ở mức độ cao hơn, các Hiệp định Thương mại tự do ASEAN, Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ có hiệu lực đầy đủ và với việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới, ngành BH sẽ phải đối mặt với những thách thức, khó khăn không nhỏ.

Vì hệ thống luật pháp là điều kiện cơ bản của hội nhập, nên việc xây dựng và ban hành hệ thống văn bản pháp luật về BH, trong đó có hệ thống kế toán áp dụng cho các DNBH phù hợp với chuẩn mực quốc tế và thông lệ chung của các nước về kế toán BH. Từ đó, tạo môi trường pháp lý ổn định và lành mạnh, đủ hiệu lực để phát triển thị trường BH đáp ứng quá trình mở cửa, hội nhập là yêu cầu hết sức cấp bách. Tuy nhiên, cho đến nay Việt Nam chưa có các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán để áp dụng riêng cho DNBH. Việc xây dựng và ban hành chế độ kế toán áp dụng cho DNBH chưa được tiến hành trong điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa chế độ tài chính và thuế với chế độ kế toán.

Nhiều nội dung quy định trong chế độ kế toán áp dụng cho DNBH còn chưa đầy đủ, rõ ràng dẫn đến tình trạng áp dụng không thống nhất, dễ tuỳ tiện trong các DNBH. Vì vậy, việc hoàn thiện kế toán BH trong xu thế mở cửa và hội nhập là cần thiết và mang tính thời sự. Từ đó, 2 giúp cho Nhà nước quản lý và kiểm tra, giám sát đối với DNBH và giúp DNBH nâng cao khả năng quản lý, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong kinh tế thị trường. Từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán bảo hiểm trong xu thế mở cửa và hội nhập" làm đề tài nghiên cứu Luận án tiến sỹ kinh tế.

2/ Mục đích của đề tài nghiên cứu Luận án nhằm góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận về bảo hiểm, kinh doanh BH ảnh hưởng đến công tác kế toán và kế toán BH trong xu thế mở cửa và hội nhập. Đồng thời, khảo sát thực tế và phân tích, đánh giá thực trạng về hệ thống kế toán do Nhà nước quy định áp dụng cho DNBH cũng như thực tế thực hiện ở các DNBH hiện nay. Từ đó, rút ra những ưu điểm và những hạn chế, đối chiếu với thông lệ quốc tế và các nước để vận dụng và đề xuất những kiến nghị, giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán áp dụng cho DNBH Việt Nam. 3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu hệ thống kế toán áp dụng cho DNBH và thực tế thực hiện ở 2 loại hình DNBH phi nhân thọ và DNBH nhân thọ, không đề cập đến DN môi giới BH và hoạt động BH không mang tính kinh doanh như BH xã hội, BH y tế.

Trong đó, luận án tập trung nghiên cứu chủ yếu vào hoàn thiện khung pháp lý về kế toán các hoạt động kinh doanh chủ yếu mà các DNBH phi nhân thọ và DNBH nhân thọ đang tiến hành, đó là hoạt động kinh doanh BH và hoạt động đầu tư. Đối với hoạt động kinh doanh BH được nghiên cứu chi tiết theo 3 loại: Kinh doanh BH gốc, nhận tái và nhượng tái BH. Do giới hạn phạm vi nghiên cứu, đối với hoạt động đầu tư, Luận án chỉ đề cập đến kế toán đầu tư trái phiếu là hoạt động đầu tư chủ yếu và quan trọng nhất hiện nay của các DNBH. Đồng thời, Luận án cũng nghiên cứu những vấn đề cơ bản tổ chức công tác kế toán quản trị trong DNBH.

4/ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3 - Luận án đã hệ thống hoá những vấn đề cơ sở lý luận tổng quan về BH và kế toán BH trong xu thế mở cửa và hội nhập. Đồng thời luận án đã khái quát các nội dung chủ yếu của chuẩn mực quốc tế và quy định của các nước có thị trường BH phát triển (Mỹ, Úc) về kế toán áp dụng cho DNBH. - Trên cơ sở nghiên cứu khảo sát thực tế về chế độ kế toán và chế độ tài chính, thuế áp dụng cho DNBH và thực tế thực hiện của các DNBH, luận án khẳng định rằng để hoàn thiện kế toán BH trong xu thế mở cửa và hội nhập cần phải xây dựng và ban hành hệ thống kế toán áp dụng cho DNBH trên cơ sở chuẩn mực quốc tế và thông lệ các nước về kế toán BH. - Để góp phần tăng cường công tác quản lý kinh tế tài chính, phát triển ngành BH Việt Nam vững chắc trong xu thế mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Luận án đề xuất các vấn đề cần hoàn thiện hệ thống kế toán áp dụng cho các DNBH, bao gồm: Nội dung các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán và nội dung các vấn đề phải hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho DNBH cho phù hợp với từng giai đoạn, các vấn đề cần hoàn thiện trong tổ chức công tác kế toán quản trị. Đồng thời phân tích rõ các vấn đề phải sửa đổi, bổ sung trong chế độ tài chính, thuế có liên quan làm cơ sở hoàn thiện kế toán BH. 4 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM VÀ KẾ TOÁN BẢO HIỂM TRONG XU THẾ MỞ CỬA VÀ HỘI NHẬP 1.1 BẢO HIỂM VÀ KINH DOANH BẢO HIỂM 1.1 Bảo hiểm và phân loại nghiệp vụ bảo hiểm 1.1 Khái niệm bảo hiểm và kinh doanh bảo hiểm Theo các chuyên gia bảo hiểm (BH), một định nghĩa đầy đủ và thích hợp cho BH phải bao gồm việc hình thành một quỹ tiền tệ (quỹ BH), sự chuyển giao rủi ro và kết hợp số đông các đơn vị, đối tượng riêng lẻ và độc lập, chịu cùng rủi ro như nhau thành một nhóm tương tác. Tuy nhiên, BH do đáp ứng nhu cầu đảm bảo an toàn của con người vốn dĩ rất phong phú và biến động, nên cũng rất đa dạng.

Rất khó tìm kiếm một định nghĩa về BH cho nhiều góc nhìn khác nhau, tương ứng với các lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội. Sau đây là một số trích dẫn: Theo Tiến sỹ David Bland, “BH là một hợp đồng theo đó một bên, (gọi là doanh nghiệp BH - DNBH), bằng việc thu một khoản tiền (gọi là phí BH), cam kết thanh toán cho bên kia (gọi là người được BH-NĐBH) một khoản tiền, hoặc hiện vật tương đương với khoản tiền đó khi xảy ra một sự cố đi ngược lại quyền lợi của NĐBH" [24]. Theo Từ điển thuật ngữ kinh doanh BH (KDBH) của Bảo Việt: “BH là cơ chế chuyển giao theo hợp đồng gánh nặng hậu quả của một số rủi ro thuần tuý bằng cách chia sẻ rủi ro cho nhiều người cùng gánh chịu” [49]. Theo Từ điển BH Pháp - Việt, Nhà xuất bản Thống kê 1996: BH là một nghiệp vụ mà theo đó, một bên là NĐBH chấp nhận trả một khoản tiền gọi là phí BH hay khoản đóng góp cho chính mình hay cho một người thứ ba khác để trong trường hợp rủi ro xảy ra, sẽ được trả một khoản bồi thường từ một bên khác là người BH, người chịu trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro, đền bù những thiệt hại theo luật số lớn.

5 Theo Giáo trình Lý thuyết BH của Học viện Tài chính, “BH là phương pháp chuyển giao rủi ro được thực hiện qua hợp đồng BH, trong đó bên mua BH chấp nhận trả phí BH và DNBH cam kết bồi thường hoặc trả tiền BH khi xảy ra sự kiện BH” [45]. Sự khác nhau trong các quan niệm xuất phát từ việc nhìn nhận BH ở các góc độ và cách thức tiếp cận khác nhau. BH là một lĩnh vực rộng và phức tạp hàm chứa yếu tố kinh doanh, pháp lý và kỹ thuật nghiệp vụ đặc trưng nên rất khó tìm được một định nghĩa hoàn hào thể hiện được tất cả những khía cạnh đó. Điều có thể chấp nhận được là xây dựng một khái niệm từ góc độ và cách thức tiếp cận hữu ích cho mục đích nghiên cứu.

Theo cách hiểu chung nhất, BH là một phương thức chuyển giao, phân tán rủi ro trên cơ sở quy luật số đông, theo đó một bên (người tham gia BH) nộp một khoản tiền nhất định (được gọi là phí BH) cho bên kia (DNBH) để đổi lấy lời hứa rằng khi rủi ro/sự kiện BH xảy ra, DNBH sẽ bồi thường hoặc trả tiền BH cho NĐBH hoặc người thụ hưởng BH. Khái niệm đưa ra ở đây muốn nhấn mạnh nguồn gốc ra đời như một loại phương pháp chuyển giao rủi ro; đặc thù pháp lý: hợp đồng và các chủ thể đặc trưng của quan hệ BH. Hiện nay, hoạt động BH ở Việt Nam tồn tại dưới 2 dạng: Hoạt động BH không mang tính kinh doanh (hay còn gọi là BHXH) và hoạt động BH mang tính kinh doanh (hay còn gọi là KDBH). Mặc dù đều vận dụng nguyên tắc tương hỗ, số lớn bù số ít để chuyển giao rủi ro giữa những NĐBH và các nguồn tài chính đóng góp được tập trung quản lý, đầu tư trong thời gian tạm thời nhàn rỗi bởi các tổ chức BH, BHXH và KDBH là hai hệ thống hoàn toàn độc lập và có những điểm khác biệt như sau [45]: - BHXH không có mục đích kinh doanh mà nhằm thực hiện phúc lợi xã hội.

Hoạt động BHXH được tiến hành bởi cơ quan BHXH quản lý thống nhất từ trung ương đến cơ sở, trong khi đó KDBH được thực hiện bởi sự vận hành của thị trường BH với sự tham gia của các DNBH, môi giới BH và đại lý BH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện kế toán bảo hiểm và tái bảo hiểm ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Hoàn thiện kế toán bảo hiểm và tái bảo hiểm ở Việt Nam theo quy định pháp luật và thông lệ quốc tế.

Luận án "Hoàn thiện kế toán bảo hiểm và tái bảo hiểm ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện kế toán bảo hiểm và tái bảo hiểm ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Hoàn thiện kế toán bảo hiểm và tái bảo hiểm ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện kế toán bảo hiểm và tái bảo hiểm ở Việt Nam" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện kế toán bảo hiểm và tái bảo hiểm ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter