Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Hoàn thiện chính sách thuế hỗ trợ DNNVV Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế đề xuất giải pháp tối ưu chính sách thuế, thúc đẩy phát triển SME bền vững tại Việt Nam.

Chuyên ngành
Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

164

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Chính sách thuế hỗ trợ DNNVV Cơ sở lý luận vai trò

Tài liệu tập trung nghiên cứu hoàn thiện chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Nó đặt nền móng lý luận vững chắc, bao gồm tổng quan về DNNVV và sự cần thiết của việc hỗ trợ. Các nghiên cứu trước đây về hỗ trợ DNNVV và chính sách thuế được đánh giá. Khái niệm thuế và chính sách thuế được trình bày chi tiết. Tài liệu làm rõ vai trò của thuế trong nền kinh tế. Nó cũng phân tích các yếu tố cấu thành và tiêu chuẩn của một hệ thống thuế hiệu quả. Việc hỗ trợ DNNVV không chỉ là trách nhiệm. Đó còn là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế bền vững. Chính sách tài khóa hỗ trợ doanh nghiệp phải được thiết kế khoa học.

1.1. Khái niệm và đặc điểm DNNVV trong chính sách thuế.

DNNVV đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế. Tài liệu định nghĩa rõ DNNVV theo các tiêu chí cụ thể về quy mô vốn, số lượng lao động, doanh thu. Các đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tuân thủ thủ tục hành chính thuế. Chính sách thuế cần nhận diện đúng các thù này. Từ đó, xây dựng ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp. Việc phân loại doanh nghiệp trong quản lý thuế là yếu tố quan trọng. Nó giúp nhà nước áp dụng chính sách phù hợp, tránh gây gánh nặng thuế DNNVV không cần thiết.

1.2. Vai trò của thuế và sự cần thiết hỗ trợ DNNVV.

Thuế là công cụ quan trọng điều tiết nền kinh tế. Thuế góp phần ổn định ngân sách nhà nước. Thuế cũng định hướng đầu tư, tiêu dùng, và sản xuất. Hệ thống thuế hiệu quả cần đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định. DNNVV đối mặt nhiều thách thức, đặc biệt về vốn và quản trị. Sự cần thiết phải hỗ trợ DNNVV là rõ ràng. Hỗ trợ giúp DNNVV phát triển, tạo việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các chính sách tài khóa hỗ trợ doanh nghiệp là động lực quan trọng. Chúng giúp DNNVV vượt qua khó khăn, đóng góp nhiều hơn vào môi trường kinh doanh Việt Nam. Miễn giảm thuế DNNVV là một trong những giải pháp hiệu quả.

1.3. Quan điểm xây dựng chính sách thuế hiệu quả.

Xây dựng chính sách thuế hỗ trợ DNNVV cần cân bằng lợi ích. Cần đảm bảo lợi ích nhà nước và lợi ích doanh nghiệp hài hòa. Chính sách phải hướng tới hiệu quả xã hội. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển bền vững. Chính sách thuế cần nhìn vào lợi ích dài hạn của nền kinh tế. Cải cách thuế DNNVV không chỉ giảm gánh nặng hiện tại. Cải cách còn tạo môi trường thuận lợi cho tăng trưởng. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phải minh bạch. Thủ tục hành chính thuế cần đơn giản hóa. Điều này khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ. Từ đó, kích thích phát triển DNNVV.

II. Đánh giá gánh nặng thuế DNNVV và chi phí tuân thủ

Nghiên cứu đi sâu phân tích gánh nặng thuế của DNNVV. Nó không chỉ xem xét thuế suất mà còn tập trung vào chi phí tuân thủ thuế. Chi phí này thường bị bỏ qua nhưng lại ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của DNNVV. Tài liệu phân tích các yếu tố cấu thành chi phí tuân thủ thuế. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí này cũng được làm rõ. Gánh nặng thuế có tác động tiêu cực đến sự phát triển của DNNVV. Đặc biệt, các doanh nghiệp siêu nhỏ thường phải chịu gánh nặng tương đối lớn. Việc hiểu rõ gánh nặng này là cần thiết để xây dựng chính sách hỗ trợ hiệu quả.

2.1. Gánh nặng thuế và các yếu tố cấu thành chi phí tuân thủ.

Gánh nặng thuế DNNVV bao gồm nhiều khía cạnh. Nó không chỉ là số thuế phải nộp. Gánh nặng còn là chi phí tuân thủ thuế. Chi phí tuân thủ phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Các chi phí này bao gồm chi phí thời gian, chi phí tiền bạc. Doanh nghiệp cần dành thời gian nghiên cứu quy định. Doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ, kê khai, nộp thuế. Chi phí bằng tiền gồm phí dịch vụ tư vấn, phần mềm kế toán. Các yếu tố như sự phức tạp của hệ thống thuế, tần suất kê khai ảnh hưởng lớn. Môi trường kinh doanh Việt Nam còn nhiều thủ tục. Điều này làm tăng chi phí tuân thủ.

2.2. Chi phí tuân thủ lũy thoái và tác động tới DNNVV.

Chi phí tuân thủ thuế thường có tính lũy thoái theo quy mô. Doanh nghiệp càng nhỏ, tỷ lệ chi phí tuân thủ trên doanh thu càng cao. DNNVV thiếu nguồn lực chuyên môn và tài chính. Họ gặp khó khăn trong việc thực hiện thủ tục hành chính thuế. Gánh nặng này làm giảm khả năng cạnh tranh của DNNVV. Nó hạn chế tiềm năng tăng trưởng. Tác động của gánh nặng thuế tới sự phát triển của DNNVV là đáng kể. Gánh nặng có thể làm suy yếu dòng tiền, cản trở đầu tư. Một số DNNVV thậm chí phải ngừng hoạt động. Miễn giảm thuế DNNVV không chỉ giảm thuế suất. Miễn giảm còn cần giải quyết chi phí ẩn này.

2.3. Thực trạng gánh nặng thuế đối với DNNVV siêu nhỏ.

Nghiên cứu mô tả cụ thể gánh nặng chi phí tuân thủ tại Việt Nam. Nó phân tích chi phí thời gian và chi phí tiền để thực hiện nghĩa vụ thuế. Chi phí này đặc biệt cao đối với doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN). DNSN thường có cấu trúc đơn giản hơn. Tuy nhiên, họ vẫn phải đối mặt với các thủ tục thuế phức tạp. Tỷ lệ đóng góp của các loại chi phí vào tổng chi phí tuân thủ được đánh giá. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế được xác định. Gánh nặng thuế TNDN cho DNNVV cũng được phân tích. DNNVV siêu nhỏ cần những chính sách ưu đãi thuế riêng biệt. Điều này giúp họ giảm bớt áp lực, kích thích phát triển DNNVV bền vững.

III. Thực trạng ưu đãi thuế cho DNNVV tại Việt Nam

Chương này khảo sát thực trạng chính sách thuế hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam. Bối cảnh kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 – 2012 được phân tích. Thực trạng DNNVV trong giai đoạn này cũng được đề cập. Tài liệu đánh giá các chính sách thuế hiện hành, bao gồm cả hỗ trợ chung và hỗ trợ riêng cho DNNVV. Những quy định nhằm giảm chi phí tuân thủ và gánh nặng thuế TNDN được xem xét. Đánh giá của doanh nghiệp về các quy định hỗ trợ được thu thập. Từ đó, đưa ra những kết quả đáng khích lệ và những hạn chế cần khắc phục. Môi trường kinh doanh Việt Nam cần những chính sách hiệu quả hơn.

3.1. Tổng quan các chính sách hỗ trợ giảm chi phí tuân thủ.

Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách tài khóa hỗ trợ doanh nghiệp. Các chính sách này nhằm giảm gánh nặng chi phí tuân thủ. Một số biện pháp bao gồm đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế. Cải cách thuế DNNVV tập trung vào giảm tần suất kê khai. Xây dựng hệ thống thuế khoán cho một số đối tượng. Cung cấp hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu. Những nỗ lực này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tiền bạc. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế còn hạn chế. Nhiều DNNVV vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận và áp dụng. Môi trường kinh doanh Việt Nam cần tiếp tục cải thiện.

3.2. Ưu đãi thuế TNDN và GTGT hiện hành cho DNNVV.

Chính phủ đã áp dụng nhiều ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các quy định hỗ trợ giảm gánh nặng thuế TNDN cho DNNVV. Ví dụ như mức thuế suất ưu đãi, miễn giảm thuế trong giai đoạn đầu hoạt động. Ngoài ra, các quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho DNNVV cũng được xem xét. Bao gồm ngưỡng kê khai thuế GTGT, phương pháp tính thuế giản đơn. Các chính sách này nhằm khuyến khích đầu tư, hỗ trợ nghiên cứu phát triển. Miễn giảm thuế DNNVV giúp tăng khả năng tích lũy vốn. Điều này góp phần kích thích phát triển DNNVV.

3.3. Đánh giá của doanh nghiệp về chính sách hỗ trợ.

Phần này đánh giá thực trạng chính sách thuế hỗ trợ DNNVV. Những kết quả đáng khích lệ được ghi nhận. Các chính sách đã góp phần giảm bớt gánh nặng cho một số doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Doanh nghiệp có thể khó tiếp cận thông tin. Thủ tục hành chính thuế đôi khi vẫn phức tạp. Một số ưu đãi không thực sự phù hợp với đặc thù DNNVV. Việc đánh giá dựa trên khảo sát doanh nghiệp cung cấp cái nhìn thực tế. Từ đó, đưa ra những khuyến nghị cụ thể để cải thiện. Cải cách thuế DNNVV cần lắng nghe ý kiến từ chính các doanh nghiệp.

IV. Kinh nghiệm quốc tế về cải cách thuế hỗ trợ DNNVV

Tài liệu cũng khám phá kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng hệ thống thuế hỗ trợ DNNVV. Nó phân tích các quy định hỗ trợ giảm gánh nặng chi phí tuân thủ. Các giải pháp như xây dựng ngưỡng kê khai thuế GTGT, giảm tần suất kê khai được đề cập. Bên cạnh đó, các quy định giảm gánh nặng thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng được nghiên cứu. Ưu đãi cho doanh nghiệp mới thành lập, hỗ trợ nghiên cứu phát triển là những ví dụ điển hình. Từ những kinh nghiệm này, tài liệu rút ra các bài học có thể vận dụng vào môi trường kinh doanh Việt Nam. Cải cách thuế DNNVV cần học hỏi những mô hình thành công.

4.1. Giải pháp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ quốc tế.

Nhiều quốc gia đã áp dụng giải pháp thông minh để hỗ trợ DNNVV. Họ tập trung vào giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thuế. Các nước thường xây dựng ngưỡng kê khai thuế GTGT cao hơn. Điều này giúp các doanh nghiệp nhỏ không phải kê khai GTGT. Họ cũng giảm tần suất kê khai nộp thuế. Một số quốc gia cho phép kê khai theo phương pháp giản đơn. Việc xây dựng hệ thống thuế khoán cho doanh nghiệp siêu nhỏ là phổ biến. Các giải pháp này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế. Môi trường kinh doanh quốc tế thường linh hoạt hơn.

4.2. Các quy định giảm thuế TNDN cho DNNVV toàn cầu.

Kinh nghiệm quốc tế cũng cho thấy nhiều chính sách ưu đãi thuế. Các chính sách này tập trung vào Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho DNNVV. Ưu đãi cho doanh nghiệp mới thành lập là phổ biến. Miễn giảm thuế DNNVV trong những năm đầu hoạt động. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển thông qua các khoản khấu trừ. Khuyến khích DNNVV đầu tư bằng cách cho phép khấu hao giản đơn. Điều này giúp giảm áp lực tài chính ban đầu. Các chính sách này giúp kích thích phát triển DNNVV. Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng.

4.3. Bài học vận dụng cho môi trường kinh doanh Việt Nam.

Những kinh nghiệm từ quốc tế rất hữu ích cho Việt Nam. Việt Nam có thể vận dụng các quy định hỗ trợ giảm gánh nặng. Đặc biệt là các chính sách về ngưỡng kê khai GTGT và tần suất kê khai. Cần xem xét áp dụng thuế khoán cho doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc học hỏi ưu đãi thuế TNDN cho DNNVV mới thành lập cũng quan trọng. Những giải pháp này cần được điều chỉnh phù hợp. Phải phù hợp với điều kiện thực tế của môi trường kinh doanh Việt Nam. Cải cách thuế DNNVV cần có lộ trình rõ ràng. Việc này sẽ giúp giảm gánh nặng thuế DNNVV và thúc đẩy tăng trưởng.

V. Định hướng hoàn thiện chính sách thuế kích thích DNNVV

Phần cuối cùng của tài liệu trình bày định hướng hoàn thiện chính sách thuế. Mục tiêu là hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam đến năm 2020. Các căn cứ để hoàn thiện chính sách được đưa ra. Đó là Chiến lược cải cách hệ thống thuế và chủ trương của Chính phủ. Luận án đưa ra quan điểm riêng về hoàn thiện chính sách thuế. Các định hướng cụ thể đối với thuế GTGT và TNDN được đề xuất. Điều này nhằm giảm gánh nặng thuế DNNVV và thúc đẩy tăng trưởng. Hoàn thiện chính sách thuế là chìa khóa để kích thích phát triển DNNVV bền vững, cải thiện môi trường kinh doanh Việt Nam.

5.1. Căn cứ hoàn thiện chính sách thuế theo chiến lược.

Việc hoàn thiện chính sách thuế dựa trên nhiều căn cứ. Đầu tiên là Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020. Chiến lược này đặt ra mục tiêu rõ ràng về một hệ thống thuế hiện đại. Thứ hai là chủ trương của Chính phủ về hỗ trợ phát triển DNNVV. Chính phủ luôn coi DNNVV là động lực tăng trưởng. Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2011-2015 cũng là căn cứ quan trọng. Các căn cứ này định hướng Cải cách thuế DNNVV. Mục tiêu là tạo ra môi trường kinh doanh Việt Nam thuận lợi hơn. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cần được cụ thể hóa.

5.2. Định hướng chính sách thuế GTGT và TNDN cho DNNVV.

Định hướng hoàn thiện chính sách thuế tập trung vào các loại thuế chính. Đối với Thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho DNNVV, cần xem xét nâng ngưỡng kê khai. Đơn giản hóa các phương pháp tính thuế. Giảm bớt các mức thuế suất. Đối với Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho DNNVV, cần duy trì ưu đãi thuế suất. Mở rộng diện miễn giảm thuế DNNVV cho các lĩnh vực ưu tiên. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ mới, nghiên cứu phát triển. Những thay đổi này nhằm giảm gánh nặng thuế DNNVV. Đồng thời, kích thích phát triển DNNVV một cách bền vững.

5.3. Kích thích phát triển DNNVV thông qua cải cách thuế.

Quan điểm của luận án về hoàn thiện chính sách thuế là rõ ràng. Chính sách cần hỗ trợ tối đa sự phát triển của DNNVV. Việc cải cách thuế DNNVV không chỉ dừng lại ở các ưu đãi. Nó còn liên quan đến đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế. Giảm chi phí tuân thủ là mục tiêu quan trọng. Cần xây dựng một hệ thống thuế minh bạch, công bằng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV. Chính sách tài khóa hỗ trợ doanh nghiệp cần linh hoạt. Mục tiêu cuối cùng là Kích thích phát triển DNNVV. Đảm bảo DNNVV đóng góp tối đa vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ kinh tế hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (164 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. ix LỜI MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Tổng quan nghiên cứu.1 Những nghiên cứu về hỗ trợ phát triển DNNVV.1 Khái niệm DNNVV.2 Đặc điểm của DNNVV.3 Sự cần thiết phải hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.4 Quan điểm hỗ trợ DNNVV.5 Các chính sách hỗ trợ DNNVV.2 Các nghiên cứu về thuế.1 Khái niệm thuế và chính sách thuế.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp trong quản lý thuế.3 Định hướng hoàn thiện chính sách thuế.4 Chi phí tuân thủ thuế và các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí tuân thủ thuế .5 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong những nghiên cứu trước .3 Đánh giá các công trình nghiên cứu.4 Mục tiêu nghiên cứu của luận án.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án.20 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.1 Lý luận về thuế và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Những vấn đề cơ bản về thuế và chính sách thuế.1 Thuế và chính sách thuế.2 Các yếu tố cấu thành một loại thuế.3 Phân loại thuế.4 Vai trò của thuế.5 Tiêu chuẩn của hệ thống thuế hiệu quả.2 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chính sách thuế.3 Quan điểm xây dựng chính sách thuế hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Cân bằng giữa lợi ích nhà nước và lợi ích doanh nghiệp.2 Hướng tới hiệu quả xã hội.3 Hướng tới lợi ích dài hạn.2 Lý luận và thực tiễn về gánh nặng thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Gánh nặng thuế.2 Chi phí tuân thủ thuế.2 Các chi phí cấu thành chi phí tuân thủ thuế.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí tuân thủ thuế.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Gánh nặng do thuế suất cao.2 Gánh nặng chi phí tuân thủ lũy thoái theo qui mô doanh nghiệp.3 Tác động của gánh nặng thuế tới sự phát triển của DNNVV.3 Khung phân tích và phương pháp thực hiện của luận án.1 Khung phân tích của luận án.2 Phương pháp thực hiện của luận án.4 Kinh nghiệm quốc tế xây dựng hệ thống thuế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa .1 Các qui định hỗ trợ giảm gánh nặng chi phí tuân thủ.1 Xây dựng ngưỡng kê khai thuế GTGT.2 Ngưỡng doanh thu đăng ký kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp giản đơn.3 Bù đắp gánh nặng chi phí tuân thủ thuế cao.4 Giảm thiểu các mức thuế suất thuế GTGT.5 Giảm tần suất kê khai nộp thuế.6 Xây dựng hệ thống thuế khoán.2 Các qui định giảm gánh nặng thuế thu nhập doanh nghiệp.2 Ưu đãi cho doanh nghiệp mới thành lập.3 Hỗ trợ nghiên cứu phát triển.4 Khuyến khích DNNVV đầu tư.5 Cho phép khấu hao giản đơn.3 Những nội dung có thể vận dụng ở Việt Nam.63 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THUẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM.1 Bối cảnh Kinh tế-xã hội và thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam .1 Bối cảnh Kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 – 2012.1 Tăng trưởng kinh tế:.2 Hội nhập kinh tế quốc tế:.3 Thu-chi ngân sách:.4 Mức sống dân cư.5 Lao động và việc làm:.6 Hệ thống pháp luật.2 Thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2001-2012.2 Thực trạng chính sách thuế hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam .1 Thực trạng chính sách thuế hỗ trợ cho doanh nghiệp nói chung (trong đó có DNNVV).1 Những hỗ trợ giảm chi phí tuân thủ.2 Những hỗ trợ giảm gánh nặng thuế TNDN.2 Thực trạng chính sách thuế hỗ trợ riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Những qui định hỗ trợ giảm gánh nặng chi phí tuân thủ.2 Qui định hỗ trợ giảm gánh nặng thuế TNDN.3 Đánh giá của doanh nghiệp đối với một số qui định hỗ trợ.3 Đánh giá chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Những kết quả đáng khích lệ.2 Những hạn chế cần khắc phục.3 Thực trạng gánh nặng thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.1 Mô tả các bước nghiên cứu.1 Xác định các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng tới chi phí tuân thủ thuế.2 Thiết kế phiếu điều tra và thu thập dữ liệu.2 Thực trạng gánh nặng chi phí tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.1 Chi phí thời gian.2 Chi phí bằng tiền để thực hiện nghĩa vụ thuế.3 Mức độ đóng góp của các loại chi phí tới tổng chi phí tuân thủ thuế.4 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí tuân thủ thuế.5 Đánh giá tác động của các yếu tố tới gánh nặng thuế TNDN.3 Gánh nặng thuế đối với doanh nghiệp siêu nhỏ.4 Kết luận về thực trạng gánh nặng thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Đối với DNNVV.2 Đối với DNSN.

112 iv CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ NHẰM HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020.1 Căn cứ hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.1 Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020.2 Chủ trương của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa .3 Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011-2015.2 Định hướng hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa tới năm 2020.1 Quan điểm của luận án về hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.2 Định hướng hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Về thuế GTGT.2 Đối với thuế TNDN.3 Giải pháp thực hiện.1 Nhóm giải pháp về tuyên truyền hỗ trợ.2 Giải pháp xây dựng hệ thống thông tin quản lý và cổng thông tin điện tử 134 4.3 Nhóm giải pháp về bộ máy quản lý và nguồn nhân lực.4 Kiến nghị với Chính phủ.139 DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.141 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.148 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNSN Doanh nghiệp siêu nhỏ GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GTGT Giá trị gia tăng OECD Organization for Economic Co-operation and Development (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế) TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNCN Thu nhập cá nhân TTĐB Tiêu thụ đặc biệt vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. 1: Tiêu chí xác định DNNVV của EU. 2: Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt nam. 1: Tỉ lệ phần trăm chi phí tuân thủ so với doanh thu tính thuế tại New Zealand năm 2006.

2: Tổng chi phí tuân thủ thuế ước tính tại các nước thành viên EU. 3: Tỉ lệ % chi phí tuân thủ so với doanh thu tại Slovenia và Croatia. 4: Ngưỡng kê khai thuế GTGT tại một số quốc gia. 5: Ngưỡng kê khai thuế GTGT và ngướng đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp giản đơn.

6: Các mức thuế suất thuế GTGT tại một số quốc gia. 7: Hệ thống thuế khoán của Kazakhstan. 8: Hệ thống thuế khoán theo đặc điểm doanh nghiệp ở Tây Ban Nha. 1: Thu nhập bình quân đầu người tính theo giá cố định 1994.

2: Số lao động trong khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước. 3: Đóng góp của DNNVV trong tổng thu nội địa (không kể thu từ dầu thô và đất). 4: Đánh giá các hoạt động hỗ trợ về thuế cho doanh nghiệp. 5: Thời gian trung bình lập hồ sơ kê khai thuế GTGT.

6: Thời gian in hóa đơn trung bình trong một năm. 7: Thời gian trung bình tính số thuế GTGT phải nộp. 8: Thời gian trung bình thực hiện kê khai thuế GTGT. 9: Thời gian trung bình lập hồ sơ khai thuế TNDN.

10: Thời gian trung bình tính số thuế TNDN phải nộp. 11: Thời gian trung bình kê khai thuế TNDN. 12: Thời gian tập hợp, lưu giữ hóa đơn chứng từ của DNNVV. 13: Thời gian lập hồ sơ và chờ hoàn thuế.

14: Thời gian lập hồ sơ và chờ giải quyết khiếu nại. 15: Chi phí tư vấn thuế bên ngoài của doanh nghiệp. 16: Mức độ đóng góp của các loại chi phí tới tổng chi phí tuân thủ thuế của doanh nghiệp. 17: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian kê khai thuế GTGT.

18: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian kê khai thuế TNDN. 19: Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tới gánh nặng thuế TNDN. 20: Đánh giá yếu tố ảnh hưởng tới chi phí tuân thủ thuế của DNSN. 21: Đánh giá của DNSN về mức thuế khoán.

22: Lý do DNSN không đăng ký thuế. 23: Đánh giá của DNSN đối với hỗ trợ của cơ quan thuế.110 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1: Khung nghiên cứu của luận án.22 Hình 2: Khung phân tích của luận án.48 Hình 3: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2012.67 Hình 4: Số lượng DNNVV thành lập mới giai đoạn 2006-2012.74 Hình 5: Đánh giá của doanh nghiệp về chi phí thời gian để thực hiện nghĩa vụ thuế. 101 ix LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu.

DNNVV chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp trên toàn thế giới, góp phần quan trọng vào giải quyết việc làm, phát triển kinh tế, tạo nguồn thu ngân sách… Ở Việt Nam, DNNVV chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp, sử dụng hơn 50% lao động, tạo 47% GDP và đóng góp khoảng 40% nguồn thu ngân sách (số liệu thống kê năm 2010) [4]. Với vai trò quan trọng trong nền kinh tế, DNNVV luôn được chính phủ các nước quan tâm và hỗ trợ phát triển. Các nước phát triển đã sớm có những chính sách hỗ trợ DNNVV và đã đạt được những thành công nhất định. Kinh nghiệm ở các nước phát triển cho thấy, cần phải hỗ trợ DNNVV trên cả hai lĩnh vực: tài chính và phi tài chính.

Một mặt, với ưu điểm dễ khởi nghiệp, linh hoạt, phát huy được nghề truyền thống, là vườn ươm tài năng kinh doanh nhưng mặt khác DNNVV lại có qui mô nhỏ, trình độ lao động và quản lý thấp, công nghệ lạc hậu, khả năng tiếp cận vốn vay hạn chế. Với những hạn chế của mình, DNNVV cần được sự hỗ trợ để phát triển. Ngày 30 tháng 06 năm 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định 56/2009/NĐ- CP, qui định việc trợ giúp phát triển DNNVV. Nghị định nêu rõ các nhóm giải pháp trợ giúp bao gồm: hỗ trợ tài chính; hỗ trợ mặt bằng; hỗ trợ đổi mới công nghệ; hỗ trợ mở rộng thị trường; hỗ trợ thông tin và hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực.

Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn vay. Do khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay nên nguồn vốn của DNNVV chủ yếu là vốn chủ sở hữu. Một bộ phận quan trọng của vốn chủ sở hữu là lợi nhuận giữ lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện chính sách thuế hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kinh tế đề xuất giải pháp tối ưu chính sách thuế, thúc đẩy phát triển SME bền vững tại Việt Nam.

Luận án "Hoàn thiện chính sách thuế hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện chính sách thuế hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Hoàn thiện chính sách thuế hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện chính sách thuế hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện chính sách thuế hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter