Hoàn thiện chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính ở việt nam
Hoàn thiện chính sách thuế dịch vụ tài chính ở Việt Nam theo chuẩn quốc tế. Phân tích ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
201
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận chính sách thuế dịch vụ tài chính
- Số trang:
- 201 trang
- Trường:
- Học viện Ngân hàng
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Bùi Thị Mến
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận chính sách thuế dịch vụ tài chính
Luận án tập trung vào việc hoàn thiện chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính tại Việt Nam. Nó đặt nền tảng từ cơ sở lý luận vững chắc. Chính sách thuế dịch vụ tài chính đóng vai trò thiết yếu. Nó ảnh hưởng đến sự phát triển của toàn ngành. Nghiên cứu làm rõ khái niệm, đặc điểm của dịch vụ tài chính. Đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng. Các loại thuế áp dụng cho ngành tài chính được làm rõ. Tác động của chính sách thuế được phân tích sâu. Mục tiêu là xây dựng hệ thống thuế hiệu quả, công bằng.
1.1. Khái niệm và vai trò dịch vụ tài chính.
Dịch vụ tài chính bao gồm các hoạt động ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, và các quỹ đầu tư. Đây là trụ cột của nền kinh tế hiện đại. Chúng cung cấp vốn, quản lý rủi ro, và tạo ra cơ hội đầu tư. Sự phát triển của dịch vụ tài chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các dịch vụ này giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả. Ngành tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc huy động tiết kiệm và cung cấp tín dụng. Hoạt động Fintech đang mở rộng. Các dịch vụ tài chính đa dạng, phức tạp. Chúng liên tục thay đổi để đáp ứng nhu cầu thị trường.
1.2. Các loại thuế áp dụng cho ngành tài chính.
Chính sách thuế dịch vụ tài chính bao gồm nhiều loại thuế. Thuế giá trị gia tăng (VAT) dịch vụ tài chính là một thành phần. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ngành tài chính cũng rất quan trọng. Các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán chịu những quy định thuế riêng. Thuế các quỹ đầu tư cũng cần được xem xét. Luật thuế ngành tài chính phải đảm bảo công bằng. Nó cũng cần khuyến khích sự phát triển. Thuế Fintech là một lĩnh vực mới. Chính sách thuế cần linh hoạt với sự đổi mới.
1.3. Tác động của chính sách thuế đến dịch vụ tài chính.
Chính sách thuế tác động mạnh mẽ đến dịch vụ tài chính. Nó ảnh hưởng đến giá cả, lợi nhuận, và khả năng cạnh tranh. Thuế cao có thể làm giảm đầu tư. Thuế thấp có thể khuyến khích phát triển. Chính sách thuế cũng ảnh hưởng đến cấu trúc thị trường. Nó định hình hành vi của các tổ chức tài chính. Một chính sách thuế hiệu quả hỗ trợ tăng trưởng bền vững. Nó cũng đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định. Điều này tạo môi trường kinh doanh minh bạch.
II. Thực trạng thuế dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Thực trạng chính sách thuế dịch vụ tài chính tại Việt Nam được phân tích kỹ lưỡng. Luận án khảo sát quy định pháp luật hiện hành. Nó đánh giá mức độ phù hợp và hiệu quả. Các quy định về thuế ngân hàng, thuế bảo hiểm, thuế chứng khoán được xem xét. Thực trạng áp dụng thuế giá trị gia tăng (VAT) dịch vụ tài chính cũng được làm rõ. Vấn đề thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ngành tài chính là trọng tâm. Mục tiêu là nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống hiện tại. Từ đó đưa ra cơ sở cho việc hoàn thiện.
2.1. Tổng quan thị trường dịch vụ tài chính Việt Nam.
Thị trường dịch vụ tài chính Việt Nam đang phát triển nhanh chóng. Các ngân hàng thương mại đóng vai trò chủ đạo. Thị trường bảo hiểm tăng trưởng mạnh mẽ. Thị trường chứng khoán ngày càng sôi động. Sự xuất hiện của Fintech mang lại nhiều dịch vụ mới. Các quỹ đầu tư cũng gia tăng. Dịch vụ tài chính đa dạng hóa, phục vụ nhiều đối tượng. Tuy nhiên, thị trường vẫn còn nhiều thách thức. Nhu cầu về một luật thuế ngành tài chính rõ ràng rất cấp thiết.
2.2. Quy định hiện hành về thuế đối với dịch vụ tài chính.
Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản luật thuế. Các quy định này áp dụng cho dịch vụ tài chính. Bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) dịch vụ tài chính. Cũng có thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ngành tài chính. Thuế ngân hàng, thuế bảo hiểm, thuế chứng khoán đều có quy định cụ thể. Tuy nhiên, một số quy định còn phức tạp. Việc áp dụng có thể gây ra tranh cãi. Chính sách thuế cần được minh bạch hơn nữa. Nó cần phù hợp với thông lệ quốc tế.
2.3. Thuế giá trị gia tăng và thuế TNDN ngành tài chính.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) dịch vụ tài chính hiện có nhiều điểm đặc thù. Một số dịch vụ tài chính được miễn thuế VAT. Một số khác chịu thuế suất. Điều này tạo ra sự không đồng nhất. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ngành tài chính áp dụng mức thuế suất chung. Tuy nhiên, việc xác định doanh thu, chi phí còn phức tạp. Đặc biệt đối với các giao dịch tài chính liên ngân hàng. Các vấn đề về chuyển giá cũng cần được quản lý. Sự minh bạch trong tính thuế TNDN cần được cải thiện.
III. Đánh giá hạn chế chính sách thuế ngành tài chính
Mặc dù đã có những tiến bộ, chính sách thuế dịch vụ tài chính vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Những bất cập này ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành. Luận án chỉ rõ các vấn đề trong áp dụng thuế giá trị gia tăng (VAT) dịch vụ tài chính. Nó cũng phân tích những thách thức của thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ngành tài chính. Đặc biệt, khoảng trống pháp lý đối với thuế Fintech và thuế các quỹ đầu tư được nhấn mạnh. Việc nhận diện hạn chế là bước quan trọng. Nó tạo cơ sở cho cải cách thuế tài chính toàn diện.
3.1. Hạn chế trong áp dụng thuế VAT dịch vụ tài chính.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (VAT) dịch vụ tài chính còn nhiều bất cập. Các quy định miễn thuế VAT gây khó khăn. Việc phân loại dịch vụ chịu thuế, không chịu thuế chưa rõ ràng. Điều này dẫn đến cách hiểu và áp dụng khác nhau. Các tổ chức tài chính gặp vướng mắc trong kê khai. Hạn chế này làm tăng chi phí tuân thủ thuế. Nó cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh. Cần có sự đồng bộ hơn trong luật thuế ngành tài chính.
3.2. Vấn đề thuế thu nhập doanh nghiệp ngành tài chính.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ngành tài chính đối mặt nhiều thách thức. Việc xác định thu nhập chịu thuế phức tạp. Đặc biệt với các giao dịch phái sinh, đầu tư quốc tế. Các quy định về chi phí được trừ chưa thực sự phù hợp. Vấn đề chuyển giá trong tập đoàn tài chính cần được kiểm soát chặt. Các khoản dự phòng rủi ro cũng cần xem xét kỹ. Hạn chế này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế. Nó cũng tạo ra rủi ro thất thu ngân sách.
3.3. Khoảng trống trong quy định thuế Fintech và các quỹ.
Sự phát triển của Fintech tạo ra khoảng trống pháp lý. Chính sách thuế dịch vụ tài chính chưa theo kịp. Thuế Fintech cần có khung pháp lý rõ ràng. Các dịch vụ mới như P2P lending, crowdfunding chưa được quy định đầy đủ. Thuế các quỹ đầu tư cũng còn nhiều điểm cần hoàn thiện. Các quy định hiện hành chưa khuyến khích. Điều này cản trở sự phát triển của các hình thức đầu tư mới. Cải cách thuế tài chính cần ưu tiên các lĩnh vực này.
IV. Giải pháp cải cách thuế tài chính bền vững
Để vượt qua các hạn chế, luận án đề xuất nhiều giải pháp cải cách thuế tài chính. Các giải pháp này nhằm hoàn thiện chính sách thuế dịch vụ tài chính. Nó dựa trên quan điểm phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. Các mục tiêu cụ thể được đặt ra. Luận án cũng đưa ra nhóm giải pháp về quy trình. Nó cải thiện mục tiêu và nội dung chính sách thuế. Đặc biệt chú trọng cải cách thuế ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán. Đây là hướng đi quan trọng để nâng cao hiệu quả và tính công bằng của luật thuế ngành tài chính.
4.1. Quan điểm và mục tiêu cải cách thuế dịch vụ tài chính.
Cải cách thuế tài chính phải dựa trên các quan điểm rõ ràng. Mục tiêu là tạo môi trường kinh doanh công bằng. Đồng thời, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước. Chính sách thuế phải hỗ trợ sự phát triển. Nó cần khuyến khích đổi mới, sáng tạo. Cải cách cần phù hợp với hội nhập quốc tế. Đảm bảo tính ổn định, minh bạch của luật thuế ngành tài chính. Ưu tiên phát triển các dịch vụ tài chính hiện đại.
4.2. Hoàn thiện quy trình xây dựng chính sách thuế.
Quy trình xây dựng chính sách thuế cần được cải thiện. Cần có sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan. Bao gồm chuyên gia, doanh nghiệp, và người dân. Việc đánh giá tác động chính sách trước khi ban hành là cần thiết. Chính sách cần có lộ trình rõ ràng. Nó cần được cập nhật thường xuyên. Điều này giúp nâng cao tính khả thi của luật thuế ngành tài chính. Giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí tuân thủ.
4.3. Cải cách thuế ngân hàng bảo hiểm chứng khoán.
Cải cách thuế tài chính cần tập trung vào các lĩnh vực chính. Thuế ngân hàng cần được tối ưu hóa. Các quy định về thuế bảo hiểm cần minh bạch hơn. Thuế chứng khoán cần tạo động lực cho thị trường. Xem xét lại các khoản miễn giảm thuế VAT dịch vụ tài chính. Đảm bảo công bằng giữa các loại hình dịch vụ. Cải thiện cách tính thuế TNDN ngành tài chính. Mục tiêu là tạo sân chơi bình đẳng.
V. Kiến nghị hoàn thiện luật thuế ngành tài chính Việt Nam
Luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể. Mục tiêu là hoàn thiện luật thuế ngành tài chính Việt Nam. Các kiến nghị hướng đến Chính phủ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước. Cả Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Quản lý Giám sát Bảo hiểm cũng được đề cập. Các đề xuất này nhằm nâng cao hiệu quả chính sách thuế dịch vụ tài chính. Nó tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng. Đồng thời, khuyến khích sự phát triển của toàn ngành. Cải cách thuế tài chính là cần thiết cho hội nhập kinh tế quốc tế.
5.1. Kiến nghị với Chính phủ và Bộ Tài chính.
Chính phủ và Bộ Tài chính cần ban hành lộ trình cải cách thuế tài chính. Xem xét sửa đổi Luật Thuế GTGT và TNDN. Đặc biệt là các điều khoản liên quan dịch vụ tài chính. Nghiên cứu áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất. Đơn giản hóa quy trình kê khai, nộp thuế. Cần có chính sách khuyến khích Fintech. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về thuế. Điều này hỗ trợ giám sát, chống thất thu.
5.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan.
Ngân hàng Nhà nước cần phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính. Điều này giúp xây dựng luật thuế ngành tài chính phù hợp. Cần cung cấp dữ liệu, thông tin về hoạt động ngân hàng. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần rà soát chính sách thuế chứng khoán. Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm cũng cần đưa ra đề xuất. Các cơ quan này cần đảm bảo tính đặc thù ngành. Điều này giúp chính sách thuế phát huy hiệu quả.
5.3. Định hướng cho tương lai thuế dịch vụ tài chính.
Định hướng tương lai cho chính sách thuế dịch vụ tài chính là rất quan trọng. Cần xây dựng một hệ thống thuế hiện đại. Nó cần đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển. Đảm bảo tính ổn định, bền vững của nguồn thu. Khuyến khích đổi mới sáng tạo trong ngành. Đặc biệt là với Fintech và các quỹ đầu tư. Cải cách thuế tài chính hướng tới sự công bằng, minh bạch. Đây là nền tảng cho sự phát triển của dịch vụ tài chính Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (201 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------------- BÙI THỊ MẾN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2017 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------------- BÙI THỊ MẾN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ : 62340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. TRẦN XUÂN HẢI 2. HÀ THỊ SÁU HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tài liệu sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và đƣợc trích dẫn đúng quy định.
Hà nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả Bùi Thị Mến LỜI CẢM ƠN Luận án đƣợc hoàn thành là thành quả nghiên cứu nghiêm túc của tác giả. Trong suốt thời gian nghiên cứu, tác giả đã nhận đƣợc sự đóng góp quý báu từ nhiều tổ chức, cá nhân. Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn - Tập thể thầy cô giáo là ngƣời hƣớng dẫn khoa học cho nghiên cứu sinh: PGS.TS Trần Xuân Hải và TS Hà Thị Sáu, đã trực tiếp hƣớng dẫn nhiệt tình, định hƣớng và truyền cảm hứng nghiên cứu cho nghiên cứu sinh trong thời gian học tập cũng nhƣ hoàn thiện luận án. - Các Thầy, Cô của Học viện Ngân Hàng,Khoa Tài chính, Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện học tập và nghiên cứu cho nghiên cứu sinh - Quý Thầy, Cô hội đồng các cấp đóng góp, phản biện các ý kiến quý báu giúp hoàn thiện luận án; - Các cán bộ thuộc cơ quan Tổng cục thuế, các cán bộ làm công tác tài chính – kế toán – thuế tại các ngân hàng, công ty chứng khoán, bảo hiểm tham gia cuộc phỏng vấn chuyên gia và khảo sát, đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình tác giả khảo sát thực tế.
Tác giả cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên tác giả hoàn thành luận án. Tác giả luận án Bùi Thị Mến i MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG. v DANH MỤC BIỂU ĐỒ.
vi DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ. vii LỜI MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.
Kết cấu của luận án. 16 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH .1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH. Dịch vụ tài chính. Các nhân tố ảnh hƣởng đến dịch vụ tài chính.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH. Chính sách thuế .2 Chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính .3 Nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính .4 Tác động của chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính .3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM .1 Kinh nghiệm quốc tế .2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 57 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THUẾ Ở VIỆT NAM.
Về quy trình hoàn thiện chính sách thuế .2 Về mục tiêu chính sách thuế .3 Về nội dung chính sách thuế .2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM .1 Khái quát về dịch vụ tài chính ở việt nam .2 Thực trạng chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM .1 Kết quả đạt đƣợc .2 Những hạn chế chủ yếu. 114 Chƣơng 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM .1 Quan điểm, mục tiêu xây dựng và phát triển các dịch vụ tài chính.2 Quan điểm, mục tiêu chính sách thuế .2 YÊU CẦU HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM .1 Phù hợp với hội nhập tài chính sâu rộng .2 Gắn với quá trình tái cấu trúc khu vực tài chính .3 Phù hợp với quá trình cải cách hệ thống thuế.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM .1 Nhóm giải pháp về quy trình hoàn thiện chính sách thuế .2 Nhóm giải pháp hoàn thiện mục tiêu và nội dung chính sách thuế .3 Nhóm giải pháp điều kiện .1 Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài chính.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nƣớc.
Kiến nghị với Ủy ban chứng khoán nhà nƣớc .4 Kiến nghị Cục quản lý và giám sát bảo hiểm. 157 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ ĐƢỢC CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AEC Asean Economic Community (Cộng đồng kinh tế ASEAN) CTCK Công ty chứng khoán DVTC Dịch vụ tài chính EU The European Union (Liên minh châu Âu ) GDP Gross domestic product (Tổng sản phẩm quốc nội) GTGT Giá trị gia tăng NĐT Nhà đầu tƣ NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại NNT Ngƣời nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nƣớc Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ chức OECD Hợp tác và Phát triển Kinh tế ) PPKT Phƣơng pháp khấu trừ PPTT Phƣơng pháp trực tiếp SXKD Sản xuất kinh doanh TCTD Tổ chức tín dụng TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TTCK Thị trƣờng chứng khoán TTTC Thị trƣờng tài chính UBCK Ủy ban chứng khoán VCSH Vốn chủ sở hữu WTO World Trade Organization (Tổ chức thƣơng mại thế giới) v DANH MỤC BẢNG Bảng 1. 1: Mức thuế đối với phí bảo hiểm ở một số quốc gia. 2: Thuế trên tổng thu nhập áp dụng trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng tại Philippines.
3: Chính sách thuế đối với dịch vụ bảo hiểm tại Philippines. 1: Loại hình doanh nghiệp DVTC nƣớc ngoài tại Việt Nam. 2: So sánh kiến nghị của NNT về thuế và sửa đổi chính thức. 3: Tổng hợp công tác tuyên truyền - hỗ trợ ngƣời nộp thuế là NHTM.
4: Phạm vi áp dụng thuế GTGT đối với các dịch vụ ngân hàng. 5: Phạm vi áp dụng thuế GTGT đối với các dịch vụ chứng khoán. 6: Phạm vi áp dụng thuế GTGT đối với các dịch vụ bảo hiểm. 7: So sánh thay đổi chính sách thuế TNDN đối với thu nhập từ dịch vụ ngân hàng.
8: Tình huống tiết kiệm thuế nhờ sử dụng vốn vay. 9: Định mức khống chế chi phí đƣợc trừ đối với một số khoản chi trong doanh nghiệp. 10: Thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp bảo hiểm, chứng khoán. 11: Thay đổi chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhƣợng chứng khoán.
12: Thuế TNCN đối với thu nhập đại lý bảo hiểm. 13: Thuế TNCN đối với cá nhân tham gia bảo hiểm. 1: Tỷ lệ vốn vay/VCSH ở một số quốc gia. 2: Tỷ lệ vốn vay/vốn chủ sở hữu của một số ngành* tại Việt Nam.
137 vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. 1: Tổng hợp số thu từ thuế GTGT* qua các năm. 2 Diễn biến thuế suất thuế TNDN từ năm 2009 đến 2016. 3: Tổng hợp số thu NSNN từ thuế TNDN qua các năm.
4: Tổng hợp số thu NSNN từ thuế TNCN qua các năm. 5: Tổng thu NSNN do ngành thuế quản lý (trừ dầu). 6: Cơ cấu chi phí hoạt động của các NHTM năm 2012. 7: Kết quả điều tra khảo sát các quy định về thuế đối với DVTC.
8: Kết quả khảo sát những vấn đề thuế nên tiếp tục đƣợc cải thiện. 9: Khảo sát mức độ ảnh hƣởng của giảm thuế suất thuế TNDN đến doanh nghiệp DVTC. 10: Thu Ngân sách nhà nƣớc từ thuế TNDN của khối. 11: Kết quả điều tra tác động của thay đổi cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhƣợng chứng khoán.
98 vii DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 2. 1: Cơ chế phân bổ cho NNT khi các DVTC không chịu thuế GTGT. 1: Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc không tuân thủ và làm thất thoát nguồn thu NSNN. 1: Tổ chức bộ máy quản lý thuế.
2: Tổ chức cơ quan quản lý nhà nƣớc đối với lĩnh vực DVTC. 114 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Hoàn thiện chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính (DVTC) trở nên cần thiết vì những lý do sau đây: Thứ nhất, DVTC đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, nhằm thúc đẩy đầu tƣ, tiết kiệm, thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề khác trong xã hội. Những đặc trƣng vốn có của DVTC đã chi phối cách thức quản lý, điều tiết của nhà nƣớc đối với loại hình dịch vụ này.
Dƣới góc độ lý thuyết vẫn đặt ra các câu hỏi là nên đánh thuế đối với loại hình DVTC nào? cách thức đánh thuế ra sao? làm thế nào để quản lý thuế đối với DVTC một cách hiệu quả nhất. Chính vì thế, tiếp tục làm sáng tỏ cơ sở lý luận cũng nhƣ nghiên cứu kinh nghiệm liên quan nhằm nắm bắt xu thế, hoàn thiện chính sách thuế đối với các DVTC là rất cần thiết. Thứ hai, tại Việt Nam, DVTC phát triển ngày một phong phú cả về các loại hình DVTC, gia tăng về số lƣợng các chủ thể cung cấp DVTC. Chính sách thuế đối với các DVTC dù đƣợc sửa đổi, hƣớng dẫn chi tiết ở một số lĩnh vực, nhƣng vẫn tồn tại một số bất cập, hạn chế.
Chẳng hạn, nhiều DVTC thuộc đối tƣợng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) nên không phát sinh thuế GTGT đầu ra, dẫn đến thuế đầu vào không đƣợc khấu trừ. Hoặc chính sách thuế với hoạt cung cấp DVTC qua biên giới, trong nhiều trƣờng hợp, chủ thể cung cấp không có hiện diện thƣơng mại tại Việt Nam. Nếu xảy ra tổn thất hoặc tranh chấp thì quyền lợi khách hàng ở Việt Nam có thể không đƣợc bảo đảm; các doanh nghiệp trong nƣớc rất khó đánh giá đầy đủ về đối thủ cạnh tranh; nhà nƣớc gặp khó khăn trong việc quản lý, giám sát và thu thuế. Để tránh thất thoát thuế và quy định chính sách thuế phù hợp hơn, cần tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế với lĩnh vực DVTC.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Thị Mến (2017). Hoàn thiện chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính ở v [Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/hoan-thien-chinh-sach-thue-doi-voi-cac-dich-vu-tai-chinh-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính ở v" nghiên cứu về vấn đề gì?
Hoàn thiện chính sách thuế dịch vụ tài chính ở Việt Nam theo chuẩn quốc tế. Phân tích ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp.
Luận án "Hoàn thiện chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính ở v" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Hoàn thiện chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính ở v" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính ở v" thuộc chuyên ngành Tài chính ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Hoàn thiện chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính ở v" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính ở v" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện chính sách thuế đối với các dịch vụ tài chính ở v" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.