Luận án TS: Giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa
Luận án TS kinh tế: Giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Thanh Hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
Số trang
256
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tầm quan trọng của tài chính thúc đẩy nông nghiệp Thanh Hóa
Việc nghiên cứu các giải pháp tài chính là cần thiết. Đề tài này giải quyết tính cấp thiết về lý luận và thực tiễn. Mục tiêu là đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hóa. Việc này hỗ trợ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.1. Nhu cầu cấp thiết chuyển dịch nông nghiệp Việt Nam
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản. Ngành này cung cấp nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội. Nông nghiệp cũng là thị trường rộng lớn của nền kinh tế. Ngành này cung cấp nguồn nhân lực quan trọng. Ngành tạo nên tích lũy ban đầu cho sự nghiệp phát triển đất nước. Hầu hết các quốc gia đều dựa vào sản xuất nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp tạo sản lượng lương thực, thực phẩm cần thiết. Lượng lương thực này đủ để nuôi sống dân tộc. Nông nghiệp còn tạo nền tảng cho các ngành, các hoạt động kinh tế khác phát triển. Việt Nam là một nước nông nghiệp. Điểm xuất phát của Việt Nam còn thấp. Đa số lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Năng suất khai thác ruộng đất và năng suất lao động còn thấp. Để giải quyết những vấn đề này, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Ý nghĩa này áp dụng cho quốc gia và đối với từng địa phương trên phạm vi cả nước.
1.2. Vai trò tài chính với phát triển nông nghiệp Thanh Hóa
Thanh Hóa là một tỉnh có địa bàn kinh tế rộng lớn. Dân cư chủ yếu sống ở nông thôn. Lao động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp. Đời sống của nông dân gặp nhiều khó khăn. Thu nhập bình quân còn thấp. Trong những năm gần đây, tỉnh Thanh Hóa thực hiện đường lối đổi mới. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, tỉnh đã nỗ lực. Tỉnh cố gắng sử dụng các giải pháp tài chính hiệu quả. Các giải pháp bao gồm chi ngân sách nhà nước, tín dụng nông nghiệp Thanh Hóa. Tín dụng ngân hàng cũng được áp dụng. Mục tiêu là thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
1.3. Khắc phục hạn chế tài chính nông nghiệp hiện tại
Kết quả tích cực đã được ghi nhận. Giá trị sản xuất nông nghiệp luôn tăng trưởng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương ngày càng tích cực. Kết cấu hạ tầng nông thôn được cải thiện rõ rệt. Chất lượng đời sống của người dân nông thôn được nâng lên. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa còn gặp nhiều khó khăn. Nguồn thu ngân sách của tỉnh còn thấp. Điều này ảnh hưởng đến chi ngân sách nhà nước cho nông nghiệp. Nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho lĩnh vực nông nghiệp còn hạn hẹp. Việc sử dụng vốn cũng như vận dụng các giải pháp tài chính còn nhiều bất cập. Các giải pháp hiện tại chưa đủ động lực. Chúng chưa đủ để phát triển kinh tế nông nghiệp tương xứng với tiềm năng vốn có của tỉnh. Để khắc phục những vấn đề tồn tại này, cần xây dựng cơ sở lý luận vững chắc. Phân tích thực tiễn là cần thiết. Mục tiêu là tìm ra những giải pháp tài chính cụ thể. Các giải pháp này thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
II.Thực trạng tài chính hỗ trợ nông nghiệp Thanh Hóa
Các nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn và nông dân đã thu hút nhiều sự quan tâm. Các chính sách hỗ trợ 'tam nông' cũng được chú ý. Nhiều công trình nghiên cứu trong nước đóng góp quan trọng. Chúng liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Các nghiên cứu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn cũng hữu ích. Chúng tập trung vào mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Những công trình này có thể áp dụng cho Thanh Hóa.
2.1. Đánh giá kết quả ứng dụng giải pháp tài chính
Tỉnh Thanh Hóa đã đạt được những thành tựu đáng kể. Các giải pháp tài chính đã được triển khai. Điều này góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp. Giá trị sản xuất nông nghiệp liên tục tăng trưởng. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp dịch chuyển theo hướng tích cực. Nhiều mô hình sản xuất hiệu quả được hình thành. Nông dân tiếp cận được các nguồn vốn. Việc này giúp họ đầu tư vào sản xuất, nâng cao thu nhập. Ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng. Nguồn vốn này hỗ trợ cơ sở hạ tầng nông thôn. Các công trình thủy lợi, giao thông được cải thiện. Đời sống văn hóa, xã hội vùng nông thôn nâng cao. Tín dụng nông nghiệp Thanh Hóa cũng góp phần đáng kể. Nó giúp mở rộng quy mô sản xuất. Nó tạo việc làm cho người dân địa phương.
2.2. Hạn chế nguồn vốn và chính sách hỗ trợ nông dân Thanh Hóa
Mặc dù có nhiều nỗ lực, nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp còn hạn chế. Nguồn thu ngân sách tỉnh chưa cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chi hỗ trợ. Vốn tín dụng ưu đãi cho nông nghiệp chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Nhiều nông dân gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay. Quy trình thủ tục còn phức tạp. Các chính sách hỗ trợ nông dân Thanh Hóa đôi khi chưa thực sự hiệu quả. Việc triển khai chính sách còn chậm. Thông tin chưa đến được với tất cả người dân. Sự phân bổ vốn chưa đồng đều giữa các vùng. Khu vực khó khăn ít được ưu tiên. Điều này tạo ra sự chênh lệch trong phát triển.
2.3. Thách thức phát triển nông nghiệp bền vững Thanh Hóa
Phát triển nông nghiệp bền vững tại Thanh Hóa đối mặt nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu gây ra thiên tai thường xuyên. Lũ lụt, hạn hán ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất. Việc ứng dụng khoa học công nghệ còn hạn chế. Nông nghiệp công nghệ cao Thanh Hóa chưa phổ biến. Công nghệ lạc hậu làm giảm năng suất. Chất lượng nông sản chưa đồng đều. Khả năng cạnh tranh trên thị trường còn yếu. Chuỗi giá trị nông sản Thanh Hóa chưa được phát triển toàn diện. Nông dân thiếu kinh nghiệm về thị trường. Sự liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ còn lỏng lẻo. Cần có giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này phải giải quyết cả vấn đề tài chính và kỹ thuật. Mục tiêu là hướng tới một nền nông nghiệp hiện đại, bền vững.
III.Giải pháp tài chính kiến tạo nông nghiệp bền vững Thanh Hóa
Công nghiệp hóa là vấn đề quan trọng của kinh tế học phát triển. Nó đặt ra câu hỏi về lý do và cách thức thực hiện. Công nghiệp hóa nền kinh tế phải bắt đầu từ nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là cách thoát khỏi lạc hậu. Việc này thực hiện thông qua huy động và phân bổ yếu tố sản xuất. Vốn là yếu tố số một để phát triển sản xuất. Điều này giúp tiến hành công nghiệp hóa toàn diện.
3.1. Tăng cường vốn đầu tư nông nghiệp bền vững Thanh Hóa
Để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, vốn đầu tư là yếu tố then chốt. Cần tăng cường huy động vốn từ nhiều nguồn. Nguồn ngân sách nhà nước cần được ưu tiên hơn cho nông nghiệp. Đặc biệt là các dự án phát triển nông nghiệp công nghệ cao Thanh Hóa. Khuyến khích đầu tư tư nhân vào nông nghiệp. Có thể thông qua các chính sách ưu đãi thuế, đất đai. Hợp tác công tư (PPP) trong nông nghiệp cần được mở rộng. Các tổ chức tài chính quốc tế cũng là nguồn vốn tiềm năng. Cần đơn giản hóa thủ tục đầu tư. Điều này tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp. Vốn đầu tư nông nghiệp bền vững Thanh Hóa cần tập trung vào hạ tầng. Hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn cần được nâng cấp.
3.2. Phát triển tín dụng nông nghiệp Thanh Hóa hiệu quả
Hệ thống tín dụng nông nghiệp cần được đổi mới. Các ngân hàng thương mại cần có chính sách linh hoạt hơn. Cần mở rộng các gói tín dụng ưu đãi cho nông dân. Đặc biệt là những hộ sản xuất theo hướng nông nghiệp hữu cơ Thanh Hóa. Giảm lãi suất, kéo dài thời gian vay là cần thiết. Quỹ bảo lãnh tín dụng cho nông nghiệp cần được củng cố. Điều này giúp nông dân tiếp cận vốn dễ dàng hơn. Phát triển các hình thức tín dụng phi chính thức. Các quỹ tín dụng nhân dân, hội nông dân có thể tham gia. Đào tạo nâng cao năng lực cho nông dân về quản lý tài chính. Việc này giúp họ sử dụng vốn hiệu quả. Tín dụng nông nghiệp Thanh Hóa phải phục vụ mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp Thanh Hóa.
3.3. Xây dựng quỹ phát triển nông nghiệp địa phương
Việc thành lập quỹ phát triển nông nghiệp địa phương là giải pháp quan trọng. Quỹ này có thể huy động vốn từ ngân sách tỉnh. Nguồn đóng góp từ doanh nghiệp, tổ chức xã hội cũng cần được khai thác. Quỹ sẽ cung cấp nguồn vốn bổ sung cho các dự án nông nghiệp. Đặc biệt là các dự án có tính rủi ro cao. Hoặc các dự án liên quan đến chuyển giao công nghệ. Quỹ có thể hoạt động dưới dạng vốn vay ưu đãi. Hoặc hỗ trợ chi phí đào tạo, nghiên cứu. Quỹ cũng có thể bảo hiểm cho sản xuất nông nghiệp. Điều này giảm thiểu rủi ro cho nông dân. Một quỹ phát triển nông nghiệp địa phương vững mạnh. Nó sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển nông nghiệp Thanh Hóa.
IV.Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp Thanh Hóa công nghệ cao
Các vấn đề lý luận về phát triển kinh tế địa phương rất quan trọng. Đây là một phần thiết yếu trong phát triển kinh tế quốc gia. Nhiều mô hình thực tế từ các nước được giới thiệu. Chúng cung cấp bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Cuốn sách đã gắn kết lý thuyết với thực tiễn. Điều này giúp người đọc có cái nhìn cụ thể, sinh động về sự phát triển địa phương. Các mô hình dựa trên thế mạnh và sự khác biệt vùng miền.
4.1. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp Thanh Hóa cần chuyển mình mạnh mẽ. Ứng dụng công nghệ cao là con đường tất yếu. Đầu tư vào các giải pháp công nghệ hiện đại. Ví dụ như tưới tiêu tự động, nhà kính thông minh. Công nghệ sinh học trong chọn tạo giống. Công nghệ sau thu hoạch giúp bảo quản nông sản. Điều này nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Giảm thiểu rủi ro từ thiên tai, dịch bệnh. Các chính sách hỗ trợ nông dân Thanh Hóa cần khuyến khích việc này. Đào tạo, chuyển giao công nghệ cho nông dân là cần thiết. Tạo điều kiện để họ tiếp cận công nghệ mới. Mục tiêu là xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao Thanh Hóa.
4.2. Chuyển đổi số nông nghiệp Thanh Hóa Lợi ích và thách thức
Chuyển đổi số nông nghiệp là xu hướng toàn cầu. Thanh Hóa cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Các nền tảng số hóa quản lý sản xuất. Dữ liệu lớn (Big Data) giúp dự báo thị trường. Ứng dụng di động hỗ trợ nông dân. Việc này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, chuyển đổi số cũng đối mặt thách thức. Hạ tầng công nghệ thông tin ở nông thôn còn yếu. Nông dân thiếu kiến thức về công nghệ số. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu. Hỗ trợ tài chính cho việc đầu tư công nghệ số. Chuyển đổi số nông nghiệp Thanh Hóa sẽ tạo ra bước đột phá.
4.3. Nâng cao chuỗi giá trị nông sản Thanh Hóa
Phát triển chuỗi giá trị nông sản là trọng tâm. Nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Tập trung vào chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm. Hỗ trợ nông dân xây dựng thương hiệu. Đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế. Liên kết chặt chẽ giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học. Các kênh phân phối sản phẩm cần được mở rộng. Kết nối với các thị trường tiêu thụ lớn. Khuyến khích xuất khẩu nông sản. Chính sách hỗ trợ nông dân Thanh Hóa cần hướng tới mục tiêu này. Mục tiêu là phát triển chuỗi giá trị nông sản Thanh Hóa bền vững.
V.Chính sách hỗ trợ nông dân Thanh Hóa và phát triển mới
Tổng quan các nghiên cứu đã cung cấp nhiều thông tin quý giá. Các nghiên cứu này giúp hiểu rõ hơn về tình hình nông nghiệp. Chúng cũng đưa ra gợi ý về giải pháp tài chính. Những bài học kinh nghiệm từ các quốc gia khác. Chúng là cơ sở để Thanh Hóa xây dựng chiến lược phù hợp. Điều này đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp tỉnh.
5.1. Cải thiện chính sách hỗ trợ nông dân Thanh Hóa
Các chính sách hiện hành cần được rà soát. Cải thiện để phù hợp với tình hình mới. Đảm bảo tính công bằng, hiệu quả. Ưu tiên hỗ trợ cho các vùng khó khăn. Hộ nghèo, hộ cận nghèo cần được tiếp cận dễ dàng. Các chính sách về đất đai, thuế cần thông thoáng hơn. Khuyến khích tích tụ ruộng đất, sản xuất quy mô lớn. Chính sách bảo hiểm nông nghiệp cần mở rộng. Giảm thiểu rủi ro cho nông dân. Đảm bảo thu nhập ổn định cho người sản xuất. Chính sách hỗ trợ nông dân Thanh Hóa phải là động lực. Nó giúp họ an tâm đầu tư, sản xuất.
5.2. Phát triển nông thôn mới Thanh Hóa qua tài chính
Phát triển nông thôn mới là mục tiêu quan trọng. Tài chính đóng vai trò cốt lõi. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng nông thôn. Điện, đường, trường, trạm cần được nâng cấp. Cải thiện môi trường sống, cảnh quan nông thôn. Khuyến khích phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp. Tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân. Huy động nguồn lực từ cộng đồng. Sự tham gia của người dân là yếu tố quyết định. Phát triển nông thôn mới Thanh Hóa cần có tầm nhìn dài hạn. Mục tiêu là xây dựng nông thôn hiện đại, văn minh.
5.3. Định hướng nông nghiệp hữu cơ Thanh Hóa
Nông nghiệp hữu cơ là xu hướng tiêu dùng toàn cầu. Thanh Hóa có tiềm năng phát triển nông nghiệp hữu cơ. Cần có chính sách khuyến khích sản xuất sạch. Hỗ trợ về giống, kỹ thuật, chứng nhận sản phẩm. Nông nghiệp hữu cơ Thanh Hóa mang lại giá trị kinh tế cao. Đồng thời bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng. Xây dựng thương hiệu nông sản hữu cơ địa phương. Kết nối với các thị trường khó tính. Phát triển mô hình du lịch nông nghiệp kết hợp hữu cơ. Điều này đa dạng hóa nguồn thu. Nâng cao vị thế nông nghiệp Thanh Hóa trên bản đồ nông sản Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (256 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản cung cấp nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội, là thị trường rộng lớn của nền kinh tế, cung cấp nguồn nhân lực và tạo nên tích lũy ban đầu cho sự nghiệp phát triển của đất nước. Hầu hết các nước phải dựa vào sản xuất nông nghiệp để tạo sản lượng lương thực, thực phẩm cần thiết đủ để nuôi sống dân tộc mình và tạo nền tảng cho các ngành, các hoạt động kinh tế khác phát triển. Việt Nam là một nước nông nghiệp với điểm xuất phát thấp, đa số lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp với năng suất khai thác ruộng đất và năng suất lao động còn thấp. Để giải quyết những vấn đề này thì việc thực hiện chuyển dịch CCKT nông nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quốc gia cũng như đối với từng địa phương trên phạm vi cả nước.
1 Thanh Hóa là một tỉnh có địa bàn kinh tế rộng, dân cư chủ yếu sống ở nông thôn và lao động trong lĩnh vực nông nghiệp. Đời sống của nông dân gặp nhiều khó khăn, thu nhập thấp. Trong những năm gâǹ đây, thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, tỉnh Thanh Hóa đã rất nỗ lực cố gắng trong việc sử dụng các giải pháp tài chính như chi NSNN, TDNN, TDNH,. để thúc đẩy quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp.
Kết quả là giá trị sản xuất nông nghiệp luôn tăng, chuyển dịch CCKT địa phương ngày càng tích cực, kết cấu hạ tầng nông thôn được cải thiện rõ rệt, chất lượng đời sống của người dân nông thôn được tăng lên. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì chuyển dịch CCKT nông nghiệp tinh ̉ Thanh Hoá còn gặp rất nhiều khó khăn, đó là nguồn thu ngân sách thấp ảnh hưởng đến chi NSNN cho nông nghiệp; nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho lĩnh vực nông nghiệp còn hạn hẹp, việc sử dụng vốn cũng như vận dụng các giaỉ phaṕ taì chinh ́ còn nhiều bất cập chưa đủ động lực để phát triển kinh tế nông nghiệp tương xứng với tiềm năng vốn có của tinh. ̉ Khắc phục những vấn đề tồn tại này, cần phải xây dựng cơ sở lý luận, phân tích thực tiễn nhằm tìm ra những giải pháp tài chính cụ thể thúc đẩy việc chuyển dịch CCKT ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa. Đề tài “Giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa” được NCS lựa chọn nghiên cưú làm luận án tiến sỹ xuất phát từ tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn nêu trên, vơí mong muôn ́ nhưng ̃ kêt́ quả nghiên cưú cuả luân ̣ ań sẽ đóng góp vao ̀ sự phat́ triên ̉ KTXH tinh ̉ Thanh Hoá trong sự nghiêp ̣ CNH – HĐH đất nước.
Tông ̉ quan các nghiên cưu ́ có liên quan đến đề tài luận án Nông nghiệp, nông thôn, nông dân và các chính sách hỗ trợ tam nông đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của rất nhiều các nhà khoa học trong và ngoaì nước. Những nghiên cứu trong thời gian gần đây của các nhà khoa học đã và đang đóng góp những kết quả nhất định vào sự phát triển KTXH từng vùng, từng khu vực trên phạm vi lãnh thổ quốc gia. 2 ̀ nhưng Córât́ nhiêu ̃ nghiên cứu điển hình trong nước liên quan tơí vân ́ đề ̣ chuyên nông nghiêp, ̉ dich ̣ CCKT nông nghiêp, ̣ CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn, cać chinh ́ thuć đâỷ chuyển dịch CCKT nông nghiệp và mô hình chuyển ́ sach dịch CCKT nông nghiệp và môṭ sốnhững công trình nghiên cưú mang tinh ́ đăc̣ thù về phát triển kinh tếđiạ phương dựa trên những thế mạnh trong linh ̃ vực nông nghiệp cóthể aṕ dung ̣ cho tinh ̉ Thanh Hoá – đôí tượng nghiên cứu cuả luân ̣ an. ́ ̉ haṇ như: vấn đề công nghiệp hóa phát huy lợi thế so sánh động Chăng mô hình mới kết hợp tăng trưởng nhanh với phát triển bền vững đã được PGS.
Đỗ Đức Định đề câp ̣ đên ́ "Kinh tế học phát triển về công ́ trong cuôn nghiệp hóa cải cách nền kinh tế"(2004) [14]. Ông đãcho răng ̀ công nghiệp hóa là một trong những vấn đề quan trọng nhất của kinh tế học phát triển. Trước hết, vấn đề đăṭ ra cho công nghiệp hóa la:̀ tại sao phaỉ thực hiên ̣ công nghiêp ̣ hoa? ́ Thực hiên ̣ băng ̀ cách nào? Sau đó tác giả giải quyết vấn đề bằng cách lý giải: thực hiện công nghiệp hóa nền kinh tế trước hết phải bắt đầu từ lĩnh vực nông nghiệp và chuyển dịch CCKT nông nghiệp là cách thức để thoát khỏi tình trạng nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu và được thực hiện thông qua hình thức huy động và phân bổ các yếu tố sản xuất. Trong các yếu tố sản xuất cần huy động thì vốn là yếu tố số một để phát triển sản xuất.
Có như vậy mới tiến hành công nghiệp hóa một cách toàn diện nền kinh tế. 3 "Một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế địa phương" (2011) [18] của tać giả Hoàng Văn Hoan đãđưa ra những cơ sở lý luận vềmô hình phát triển kinh tế địa phương một phần quan trọng trong phát triển kinh tế quốc gia, đồng thời giới thiệu mô hình thực tế của một số nước trên thế giới vềphát triển kinh tế địa phương, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Thành công của cuốn sách là đã gắn kết được giữa mô hình lý thuyết về phát triển kinh tế địa phương với tình hình thực tế phát triển kinh tế của một số quốc gia giúp người đọc có cái nhìn cụ thể, sinh động về sự phát triển của từng địa phương dựa vào thế mạnh và sự khác biệt của từng vùng, từng khu vực, lãnh thổ. Đặc biệt, tác giả có đề cập đến vấn đề quản lý ngân sách địa phương – một bộ phận quan trọng câú thành NSNN giúp thực hiện mục tiêu phát triển KTXH địa phương.
Những thành công của cuốn sách là cơ sở cho NCS xây dựng cać giaỉ phaṕ taì chinh ́ phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn trên địa bản tỉnh Thanh Hóa. Chuyển dịch CCKT nông nghiệp là một trong những mục tiêu quan trọng của quá trình CNH – HĐH nền kinh tế nước nhà. Những cơ sở lý luận về mô hình CNH HĐH theo định hướng XHCN ở Việt Nam đãđược tác giả GS. Đỗ Hoài Nam đề cập trong "Mô hình CNH HĐH theo định hướng XHCN ở Việt Nam"(2009) [37].
Tác giả đã đi sâu vaò phân tích vai trò, vị trí mới của nông nghiệp nông thôn; quan niệm vềchuyển dịch CCKT nông nghiệp trong bối cảnh mới của thời đại; yêu cầu và những yếu tố ảnh hưởng đến việc rút ngắn quá trình CNH HĐH nông nghiệp nông thôn. Tóm lại, cać nghiên cưú trên đây đều cung câp ́ cơ sở lýluân, ̣ những nghiên cứu thực tế về phát triển kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch CCKT nông nghiệp, phat́ triên̉ kinh tếđiạ phương. Những kết quả nghiên cứu chủ và nội dung yếu được các công trình nêu trên đềcâp ̣ tới đó là: Chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng hiện đại; nhưng ̃ yêu cầu và nội dung của chuyển dịch CCKT nông nghiệp; và phát triển kinh tế nông nghiệp trong điều kiện thực tế của Việt Nam. 4 Thực hiện cơ giới hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa và sinh học hóa trong nông nghiệp.
Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế, xã hội NNNT, đưa NNNT phát triển ngày càng văn minh, hiện đại. Chuyển đổi nghề nghiệp nông thôn, trong đó chú trọng phát triển các làng nghề truyền thống và làng nghề mới; phát triển nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn. Một số mô hình CNH HĐH NNNT Việt Nam trong những năm đổi mới. Kinh nghiệm nước ngoài trong viêc̣ đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp.
Cać nghiên cưú cung ̣ trung vaò đánh giá cơ chế tác động của các chính ̃ tâp sách mà Nhà nước áp dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân như: chính sách đầu tư của Nhà nước đối với nông nghiệp, chính sách giải quyết việc làm cho nông dân, chính sách đảm bảo vật tư và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, chính sách thuế nông nghiệp, chính sách phát triển khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, chính sách giá cả nông sản phẩm, chính sách bảo hiểm sản xuất., cać nghiên cưú này cung cấp khá toàn diện về sự đổi mới cơ chế chính sách của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân theo từng thời kỳ phát triển của đất nước. ̣ cać công trinh Bên canh ̀ nghiên cứu kể trên con ̀ cómôṭ sốcać nghiên cứu có liên quan đêń viêc̣ phân tich, ́ giáthực trang ́ đanh ̣ vàđềxuât́ cać giaỉ phaṕ taì chinh ́ để phat́ triên ̉ lĩnh vực nông nghiệp đóla:̀ 5 Đề tài khoa học cấp Bộ: "Những vấn đề kinh tế, xã hội nảy sinh trong thực hiện CNH HĐH nông nghiệp, nông thôn" (2009) cuả TS Phạm Ngọc Dũng. Đây là đề tài mang tính tổng hợp cao, cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng thể về thực trạng nông thôn, những vấn đề nảy sinh ở khu vực nông thôn khi tiến hành CNH HĐH. Vấn đề này gợi mở cho rất nhiều nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực NNNT và nó giúp ích cho NCS trong việc đưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế tại các địa phương hiện nay khi tiến hành chuyển dịch CCKT nông nghiệp trong đó có tỉnh Thanh Hóa.
Tuy nhiên, những nghiên cứu của đề tài này chỉ tập trung vào một số vấn đề KTXH bức xúc nhất ở nông thôn Việt Nam thực hiện CNH HĐH; còn đánh giá những tác động tích cực của chuyển dịch CCKT nông nghiệp, của CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn tới phát triển KTXH không được đề cập ở đây. "Nông nghiệp Hàn Quốc trên đường phát triển"(2010), [35] cuả TS. Trần Quang Minh đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của nền nông nghiệp Hàn Quốc và những chính sách nông nghiệp mà Hàn Quốc áp dụng trong giai đoạn 1998 – 2008. Từ đó tác giả đưa ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc phát triển nông nghiệp.
Những thành công của các chính sách nông nghiệp mà Chính phủ Hàn Quốc đã sử dụng, mang lại sự phát triển vượt bậc cho nền nông nghiệp Hàn Quốc đó là: chính sách mở rộng chương trình chi trả trực tiếp, bảo vệ thu nhập nông nghiệp trước các thiên tai, ổn định giá cả sản phẩm nông nghiệp, phát triển và mở rộng các nguồn thu phi nông nghiệp và các chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh nông nghiệp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch nông nghiệp Thanh Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS kinh tế: Giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Thanh Hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
Luận án "Giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch nông nghiệp Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch nông nghiệp Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch nông nghiệp Thanh Hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch nông nghiệp Thanh Hóa" có 256 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch nông nghiệp Thanh Hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.