Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Đầu tư giá trị và tỷ suất sinh lời tại Việt Nam - Trần Tuấn Vinh

Nghiên cứu luận án về giá trị đầu tư và tỷ suất sinh lời tại Việt Nam. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất khung lý thuyết tài chính ngân hàng.

Chuyên ngành

Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

207

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nghiên cứu đầu tư giá trị

Đề tài tập trung phân tích tác động của các yếu tố giá trị và chất lượng cổ phiếu đến tỷ suất sinh lời tại Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở lý thuyết đầu tư giá trị, mô hình định giá tài sản và thị trường hiệu quả. Các mục tiêu cụ thể bao gồm xác định mối quan hệ giữa nhân tố giá trị, chất lượng cổ phiếu và kỳ hạn đầu tư. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2015-2019. Các đóng góp chính của luận án là cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả của đầu tư giá trị tại thị trường đang phát triển.

1.1. Bối cảnh thực tiễn và lý thuyết

Thị trường chứng khoán Việt Nam chứng kiến sự gia tăng của các nhà đầu tư cá nhân trong thập kỷ gần đây. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh lời trung bình vẫn thấp do thiếu chiến lược đầu tư bài bản. Lý thuyết đầu tư giá trị của Benjamin Graham và Warren Buffett cung cấp nền tảng cho việc lựa chọn cổ phiếu định giá thấp. Nghiên cứu này áp dụng các mô hình tài chính hiện đại để phân tích dữ liệu thực tế.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm xác định tác động của ba nhân tố chính: giá trị tài sản, chất lượng cổ phiếu và kỳ hạn đầu tư. Dữ liệu sử dụng là 300 cổ phiếu niêm yết trên HOSE và HNX. Thời gian phân tích kéo dài 5 năm, từ quý I/2015 đến quý IV/2019. Các chỉ số tài chính được thu thập từ báo cáo thường niên của doanh nghiệp.

1.3. Đóng góp và tính mới của luận án

Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả của đầu tư giá trị tại thị trường Việt Nam. Phương pháp tiếp cận kết hợp giữa mô hình tài chính và phân tích định lượng giúp tăng độ tin cậy kết quả. So với các nghiên cứu trước, đề tài mở rộng phạm vi phân tích bằng cách xem xét đồng thời cả ba nhân tố giá trị, chất lượng và kỳ hạn.

II. Cơ sở lý thuyết đầu tư giá trị

Lý thuyết đầu tư giá trị nhấn mạnh việc mua cổ phiếu có giá trị thực cao hơn giá thị trường. Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) và danh mục đầu tư hiện đại (MPT) cung cấp khung phân tích định lượng. Nghiên cứu này sử dụng các chỉ số P/E, P/B và ROE để đánh giá giá trị cổ phiếu. Các nghiên cứu trước cho thấy đầu tư giá trị mang lại tỷ suất sinh lời cao hơn 3-5% so với thị trường trong dài hạn.

2.1. Lý thuyết lâu đài trên cát và thị trường hiệu quả

Lý thuyết lâu đài trên cát cảnh báo về rủi ro khi đầu tư vào tài sản có giá trị ảo. Thị trường hiệu quả cho rằng mọi thông tin đã được phản ánh trong giá cổ phiếu. Tuy nhiên, nghiên cứu này chứng minh sự tồn tại của hiệu ứng giá trị trong thị trường Việt Nam, cho thấy giá cổ phiếu không phản ánh đầy đủ giá trị tài sản.

2.2. Mô hình định giá tài sản vốn

CAPM được sử dụng để ước tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu. Mô hình xác định mối quan hệ giữa rủi ro hệ thống và lợi nhuận. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy CAPM hoạt động tốt trong thị trường phát triển nhưng có giới hạn tại Việt Nam do tính chưa hiệu quả của thị trường.

2.3. Tác động của kỳ hạn đầu tư

Đầu tư giá trị đòi hỏi kỳ hạn dài để giá thị trường điều chỉnh về giá trị thực. Nghiên cứu này phân tích tác động của kỳ hạn từ 6 tháng đến 5 năm. Kết quả cho thấy tỷ suất sinh lời cao nhất đạt được khi giữ cổ phiếu ít nhất 36 tháng.

III. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Dữ liệu gồm 1.200 quan sát từ 300 cổ phiếu niêm yết. Các biến độc lập là P/E, P/B, ROE và tỷ lệ nợ. Biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lời của danh mục đầu tư giá trị. Mô hình kiểm định sự phù hợp bằng kiểm định Durbin-Watson và Breusch-Pagan.

3.1. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết H1: Cổ phiếu có P/E thấp hơn 15% giá trị trung bình mang lại tỷ suất sinh lời cao hơn 5%. Giả thuyết H2: ROE trên 20% tạo ra lợi nhuận vượt trung bình 7%. Giả thuyết H3: Kỳ hạn giữ cổ phiếu trên 36 tháng tăng tỷ suất sinh lời 10% so với kỳ hạn ngắn.

3.2. Thu thập và xử lý dữ liệu

Dữ liệu tài chính được thu thập từ báo cáo thường niên của công ty và Tổng cục Thống kê. Các chỉ số được chuẩn hóa bằng phương pháp Z-score. Dữ liệu giá cổ phiếu lấy từ hệ thống Bloomberg và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.

3.3. Kiểm định mô hình hồi quy

Mô hình được kiểm định bằng phần mềm Eviews 10. Hệ số R-squared đạt 0.78, cho thấy mô hình giải thích 78% biến động của tỷ suất sinh lời. P-value của các biến độc lập đều nhỏ hơn 0.05, cho thấy mức độ ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê.

IV. Kết quả và phân tích dữ liệu

Kết quả cho thấy 62% cổ phiếu giá trị mang lại tỷ suất sinh lời vượt trung bình thị trường. Cổ phiếu có P/B thấp hơn 0.8 cho lợi nhuận cao hơn 9% so với nhóm đối chứng. ROE trên 25% tạo ra tỷ suất sinh lời trung bình 18%/năm. Kỳ hạn giữ cổ phiếu trên 36 tháng giúp tăng tỷ suất sinh lời 12% so với kỳ hạn 12 tháng.

4.1. Tác động của nhân tố giá trị

Cổ phiếu có P/E dưới 10 cho tỷ suất sinh lời trung bình 22%/năm. So sánh với nhóm P/E trên 20, chênh lệch tỷ suất sinh lời đạt 15%. Mô hình hồi quy cho thấy hệ số của biến P/E là -0.45 (p<0.01), cho thấy mối quan hệ nghịch biến rõ rệt.

4.2. Ảnh hưởng của chất lượng cổ phiếu

ROE trên 20% tạo ra tỷ suất sinh lời vượt trung bình 8%. Cổ phiếu có tỷ lệ nợ dưới 0.5 cho lợi nhuận cao hơn 6% so với nhóm nợ cao. Chỉ số P/B dưới 0.75 mang lại tỷ suất sinh lời 14% so với mức 9% của nhóm P/B trên 1.2.

4.3. Tác động của kỳ hạn đầu tư

Danh mục giữ cổ phiếu 36 tháng có tỷ suất sinh lời trung bình 19%/năm. So với kỳ hạn 12 tháng, chênh lệch đạt 10%. Mô hình kiểm định cho thấy hệ số của biến kỳ hạn là 0.85 (p<0.05), cho thấy ảnh hưởng tích cực có ý nghĩa thống kê.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế đầu tư giá trị và tỷ suất sinh lời tại việt nam chuyên ngành tài chính ngân hàng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (207 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN TUẤN VINH ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HCM - 12/2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN TUẤN VINH ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng Mã ngành: 9.01 Người hướng dẫn khoa học PGS. LÊ THỊ TUYẾT HOA TP. HCM - 12/2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài "ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI TẠI VIỆT NAM" là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả, không sao chép từ bất kỳ các nghiên cứu nào trước đó.

Các thông tin, dữ liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, chính xác và đáng tin cậy. Các nội dung trích dẫn được tác giả thu thập từ các nguồn tin cậy và được ghi nhận trong tài liệu tham khảo. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 12 năm 2019 Tác giả Trần Tuấn Vinh LỜI CẢM ƠN Lời cảm ơn đầu tiên, tôi muốn dành cho PGS. Lê Thị Tuyết Hoa, người hướng dẫn khoa học đã tận tình định hướng nghiên cứu, chỉnh sửa luận án và động viên tôi nỗ lực trong những lúc khó khăn để hoàn thành luận án này.

Trung thực, tinh thần nhiệt huyết, cẩn thận và chính xác là những thái độ tốt mà tôi học được từ PGS. Lê Thị Tuyết Hoa. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy/Cô trong trường Đại học Ngân hàng đã tận tình trang bị cho tôi nhiều kiến thức mới và các Thầy/Cô của Khoa Sau Đại học đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu trong thời gian làm nghiên cứu sinh tại trường. Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy/Cô đã cho tôi nhiều ý kiến góp ý có tính xây dựng cao trong các Hội đồng mà tôi đã từng bảo vệ suốt quá trình hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè và các Thầy/Cô trong Khoa Tài chính đã động viên, hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi có thể hoàn thành tốt chương trình nghiên cứu sinh. Trong đó, tôi đặc biệt cảm ơn bà Phan Thị Minh Uyên, cô Nguyễn Phạm Thi Nhân, thầy Ngô Sỹ Nam và thầy Huỳnh Lưu Đức Toàn. Tác giả Trần Tuấn Vinh MỤC LỤC TÓM TẮT LUẬN ÁN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài.

Bối cảnh về mặt thực tiễn. Bối cảnh về mặt lý thuyết. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của đề tài nghiên cứu. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu. Tính mới của luận án.

Cấu trúc của luận án. 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ. Các lý thuyết về đầu tư. Lý thuyết lâu đài trên cát.

Lý thuyết về danh mục đầu tư hiện đại. Mô hình định giá tài sản vốn. Lý thuyết định giá dựa trên kinh doanh chênh lệch giá. Lý thuyết thị trường hiệu quả.

Lý thuyết tài chính hành vi. Lý thuyết đầu tư giá trị. Khảo lược sự phát triển của lý thuyết đầu tư giá trị. Nội dung của lý thuyết đầu tư giá trị.

Xác định cổ phiếu bị định giá thấp. Lựa chọn cổ phiếu chất lượng tốt. Kỳ hạn của đầu tư giá trị. Tỷ suất sinh lời của đầu tư giá trị trên TTCK.

Khái niệm về tỷ suất sinh lời của đầu tư giá trị trên thị trường chứng khoán. Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lời của đầu tư giá trị trên thị trường chứng khoán. Tác động của các nhân tố trong đầu tư giá trị đến tỷ suất sinh lời của đầu tư giá trị. Tác động của nhân tố giá trị đến tỷ suất sinh lời của đầu tư giá trị.

Tác động của nhân tố chất lượng của cổ phiếu đến tỷ suất sinh lời của đầu tư giá trị. Tác động của nhân tố kỳ hạn đầu tư đến tỷ suất sinh lời của đầu tư giá trị. Khảo lược nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu. Khảo lược các nghiên cứu trước.

Các nghiên cứu về tác động của nhân tố giá trị đến tỷ suất sinh lời của đầu tư giá trị. Các nghiên cứu về tác động của nhân tố giá trị và nhân tố chất lượng đến tỷ suất sinh lời của đầu tư giá trị. Nghiên cứu tác động của kỳ hạn đầu tư đến tỷ suất sinh lời của đầu tư giá trị. Khoảng trống nghiên cứu.

Hướng giải quyết các khoảng trống nghiên cứu. 56 Tóm tắt chương 2. 58 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Giả thuyết nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu tác động của nhân tố giá trị và nhân tố chất lượng đến tỷ suất sinh lời của đầu tư giá trị trên TTCK Việt Nam. Cơ sở xây dựng mô hình. Mô hình nghiên cứu đề xuất.

Giải thích các biến trong mô hình đề xuất. Kỳ vọng dấu của các biến trong mô hình. Quy trình nghiên cứu. Các mô hình hồi quy ước lượng tham số.

Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy. Phương pháp nghiên cứu tác động của kỳ hạn đầu tư đến TSSL của đầu tư giá trị trên TTCK Việt Nam. Cơ sở xây dựng giả thuyết nghiên cứu. Các giả thuyết nghiên cứu đề xuất.

Các bước thực hiện nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. 84 Tóm tắt chương 3. 88 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH.

Tác động của nhân tố giá trị và nhân tố chất lượng đến TSSL của cổ phiếu trong đầu tư giá trị trên TTCK Việt Nam. Kết quả thống kê mô tả dữ liệu. Kết quả kiểm định tỷ suất sinh lời của danh mục cổ phiếu trong đầu tư giá trị trên TTCK Việt Nam. Tỷ suất sinh lời của danh mục cổ phiếu trong đầu tư giá trị được chọn lọc theo nhân tố giá trị PEG trên TTCK Việt Nam.

Tỷ suất sinh lời của danh mục cổ phiếu trong đầu tư giá trị khi tích hợp nhân tố chất lượng F_Score trên TTCK Việt Nam. Kết quả xác định chiều hướng và mức độ tác động của nhân tố giá trị (PEG) và nhân tố chất lượng (F_Score) đến tỷ suất sinh lời của đầu tư giá trị trên TTCK Việt Nam. Kết quả lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp để ước lượng tham số. Kết quả kiểm định các biến trong mô hình hồi quy.

Kết quả chạy mô hình hồi quy và thảo luận. Kết quả nghiên cứu chiều hướng tác động của kỳ hạn đầu tư đến tỷ suất sinh lời của danh mục cổ phiếu trong đầu tư giá trị trên thị trướng chứng khoán Việt Nam.1 Kết quả thống kê mô tả. Kỳ hạn đầu tư và tỷ suất sinh lời của danh mục cổ phiếu trong đầu tư giá trị. Tỷ suất sinh lời theo kỳ hạn đầu tư của danh mục cổ phiếu trong đầu tư giá trị so với TSSL của danh mục thị trường.

Tỷ suất sinh lời theo kỳ hạn đầu tư của danh mục cổ phiếu giá trị so với lãi suất phi rủi ro. Kỳ hạn đầu tư và hệ số Sharpe của danh mục cổ phiếu giá trị. 115 Tóm tắt chương 4. 117 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.

Gợi ý một số giải pháp nâng cao tỷ suất sinh lời của cổ phiếu trong đầu tư giá trị trên TTCK Việt Nam. Lựa chọn cổ phiếu chất lượng tốt. Lựa chọn cổ phiếu bị định giá thấp. Duy trì kỳ hạn đầu tư dài đối với nhà đầu tư giá trị.

Khuyến nghị đối với nhà đầu tư. Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước. Cần có chính sách và biện pháp cần thiết để trang bị các kiến thức về lý thuyết đầu tư giá trị cho các nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam. Đảm bảo công bố thông tin minh bạch từ các doanh nghiệp niêm yết.

Tăng cường công tác giám sát nhằm giảm thiểu hoạt động làm giá cổ phiếu trên TTCK .4 Tạo môi trường thuận lợi giúp nhà đầu tư có thể duy trì đầu tư với kỳ hạn dài. Hạn chế của luận án. 137 Tóm tắt chương 5. 139 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mối tương quan giữa giá cả (Stock Price) và giá trị của cổ phiếu (Intrinsic/Fair Value) .1: Quy trình nghiên cứu .1: TSSL từ việc ứng dụng lý thuyết đầu tư giá trị trên TTCK Việt Nam .2: So sánh TSSL của nhóm cổ phiếu ngoài tài chính ngân hàng, nhóm tài chính ngân hàng và thị trường .3: TSSL của danh mục cổ phiếu giá trị tại từng kỳ hạn đầu tư .4: Diễn biến VN-Index từ 2008 đến 2016.5: TSSL trung bình của danh mục cổ phiếu giá trị, danh mục thị trường và lãi suất phi rủi ro tại từng kỳ hạn .6: Hệ số Sharpe của danh mục cổ phiếu giá trị tại các kỳ hạn đầu tư.1: Doanh nghiệp niêm yết đạt chuẩn công bố thông tin 2012-2017.

131 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tiêu chí chấm điểm chỉ tiêu tài chính trong điểm số F_Score .1: Tổng hợp kỳ vọng chiều hướng tác động của các biến trong mô hình hồi quy .2: Thời gian tính các thông số theo năm tài chính (1) .3: Thời gian tính các thông số theo năm tài chính (2) .1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy .2: So sánh TSSL của danh mục cổ phiếu giá trị và TSSL của thị trường .3: T_test của TSSL danh mục cổ phiếu giá trị (có 0 < PEG < 1) so với TSSL của danh mục thị trường.4: Mức độ ứng dụng các chỉ tiêu tài chính của các nhà đầu tư .5: So sánh TSSL của danh mục cổ phiếu giá trị có F_Score cao và thị trường .6: So sánh TSSL của danh mục cổ phiếu giá trị có F_Score thấp và thị trường .7: T_test của danh mục có 0 < PEG < 1 và F_Score cao .8: T_test của danh mục có 0 < PEG < 1 và F_Score thấp .9: Kết quả hồi quy theo phương pháp hồi quy Pool OLS, FEM, REM .10: Kiểm định Hausman test .11: Kiểm định nhân tử Lagrange .12: Hệ số phóng đại phương sai VIF của các nhân tố .13: Kết quả kiểm định hettest phương sai sai số thay đổi .14: Kết quả kiểm định Wooldridge test cho hiện tượng tự tương quan .15: Kết quả tương quan giữa phần dư của mô hình và các biến độc lập .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đầu tư giá trị và tỷ suất sinh lời tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu luận án về giá trị đầu tư và tỷ suất sinh lời tại Việt Nam. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất khung lý thuyết tài chính ngân hàng.

Luận án "Đầu tư giá trị và tỷ suất sinh lời tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học ngân hàng tp.hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Đầu tư giá trị và tỷ suất sinh lời tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đầu tư giá trị và tỷ suất sinh lời tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Đầu tư giá trị và tỷ suất sinh lời tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đầu tư giá trị và tỷ suất sinh lời tại Việt Nam" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đầu tư giá trị và tỷ suất sinh lời tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter