Luận án TS Nguyễn Thanh Bình - Đánh giá hiệu quả NHTM Việt Nam bằng DEA

Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam trong luận án tiến sĩ bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA, nghiên cứu toàn diện.

Trường ĐH

Đại học Tài chính – Marketing

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

154

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại bằng DEA

Luận án đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA). Phương pháp này đo lường hiệu quả kỹ thuật từ nhiều đầu vào và đầu ra. DEA không cần giả định dạng hàm sản xuất. Kết quả phản ánh năng lực sử dụng nguồn lực của từng ngân hàng. Bối cảnh nghiên cứu là hệ thống ngân hàng đang tái cơ cấu mạnh mẽ. Cạnh tranh gia tăng. Áp lực hội nhập lớn. Yêu cầu nâng cao hiệu quả trở nên cấp thiết. Nghiên cứu cung cấp công cụ định lượng cho nhà quản lý và nhà hoạch định chính sách.

1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động ngân hàng

Hiệu quả hoạt động phản ánh khả năng tạo ra đầu ra tối đa từ đầu vào cho trước. Ngân hàng thương mại huy động vốn và cấp tín dụng. Lợi nhuận sinh ra từ chênh lệch lãi và phí dịch vụ. Hiệu quả cao đồng nghĩa chi phí thấp và năng suất tốt. Khái niệm này gắn với năng lực quản trị nguồn lực. Nó cũng gắn với quy mô và mạng lưới hoạt động. Đánh giá đúng hiệu quả giúp định hướng phân bổ vốn. Nó hỗ trợ kiểm soát rủi ro và tối ưu lợi nhuận.

1.2. Vai trò của phương pháp phân tích bao dữ liệu

Phân tích bao dữ liệu xây dựng đường biên hiệu quả từ dữ liệu thực tế. Mỗi ngân hàng so sánh với đơn vị tốt nhất trên biên. Điểm hiệu quả nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Phương pháp xử lý đồng thời nhiều đầu vào và nhiều đầu ra. DEA tách hiệu quả kỹ thuật thành hiệu quả thuần và hiệu quả quy mô. Chỉ số Malmquist đo thay đổi năng suất theo thời gian. Công cụ này phù hợp với đặc thù ngành ngân hàng. Kết quả trực quan và dễ diễn giải cho quản trị.

1.3. Bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam

Hệ thống ngân hàng Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn tái cơ cấu. Sáp nhập và hợp nhất diễn ra liên tục. Nợ xấu từng gây áp lực lớn lên lợi nhuận. Quy mô tài sản tăng nhanh qua các năm. Ngân hàng nước ngoài mở rộng thị phần. Cạnh tranh huy động và cho vay ngày càng gay gắt. Yêu cầu vốn theo chuẩn Basel buộc ngân hàng nâng cao hiệu quả. Bối cảnh này tạo nhu cầu đo lường khách quan. DEA đáp ứng nhu cầu đó.

II. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động ngân hàng

Phần cơ sở lý thuyết hệ thống hóa các quan điểm về hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại. Lý thuyết trung gian tài chính giải thích vai trò chuyển vốn. Ngân hàng kết nối người gửi và người vay. Hiệu quả phản ánh chất lượng của quá trình trung gian này. Các tiếp cận đo lường gồm phương pháp tỷ số và phương pháp hiệu quả biên. Mỗi cách có ưu điểm và hạn chế riêng. Bằng chứng thực nghiệm trong và ngoài nước được tổng hợp. Khung lý thuyết làm nền cho mô hình nghiên cứu. Nó định hướng lựa chọn biến đầu vào và đầu ra.

2.1. Phân loại hiệu quả trong đánh giá ngân hàng

Hiệu quả ngân hàng chia thành nhiều dạng. Hiệu quả kỹ thuật đo năng lực biến đầu vào thành đầu ra. Hiệu quả phân bổ phản ánh lựa chọn tổ hợp chi phí tối ưu. Hiệu quả chi phí kết hợp cả hai khía cạnh trên. Hiệu quả quy mô gắn với mức sản lượng phù hợp. Phân loại rõ ràng giúp diễn giải kết quả chính xác. Nó cũng giúp xác định nguồn gốc kém hiệu quả. Nhà quản trị nhờ đó chọn đúng giải pháp cải thiện.

2.2. Các phương pháp đo lường hiệu quả biên

Phương pháp hiệu quả biên gồm hai nhánh chính. Nhánh tham số dùng phân tích biên ngẫu nhiên SFA. Nhánh phi tham số dùng phân tích bao dữ liệu DEA. SFA cần xác định dạng hàm và phân phối sai số. DEA không cần giả định đó. DEA xây dựng biên từ quan sát thực tế. Cả hai cùng đo khoảng cách tới đường biên hiệu quả. Luận án chọn DEA vì tính linh hoạt. DEA phù hợp với dữ liệu đa đầu vào và đa đầu ra.

2.3. Khe hở nghiên cứu và đóng góp mới

Nhiều nghiên cứu trước dừng ở phương pháp tỷ số. Tỷ số đơn lẻ không phản ánh đầy đủ năng lực. Một số nghiên cứu DEA chưa kết hợp phân tích nhân tố tác động. Khe hở nằm ở việc gắn DEA với hồi quy Tobit. Luận án lấp khe hở này. Nghiên cứu đo hiệu quả kỹ thuật bằng DEA. Sau đó xác định yếu tố ảnh hưởng bằng Tobit. Cách tiếp cận hai giai đoạn tạo bức tranh toàn diện. Đóng góp này có giá trị học thuật và thực tiễn.

III. Phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA và hồi quy Tobit

Phần phương pháp trình bày thiết kế nghiên cứu định lượng. Quy trình gồm hai giai đoạn rõ ràng. Giai đoạn một đo hiệu quả kỹ thuật bằng DEA. Giai đoạn hai phân tích yếu tố tác động bằng hồi quy Tobit. Dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính các ngân hàng thương mại Việt Nam. Mẫu nghiên cứu trải dài nhiều năm. Biến đầu vào gồm chi phí nhân viên, chi phí ngoài lãi và tài sản. Biến đầu ra gồm thu nhập và dư nợ cho vay. Cách chọn biến dựa trên tiếp cận trung gian. Phương pháp đảm bảo độ tin cậy và khả năng so sánh.

3.1. Mô hình DEA định hướng đầu vào và đầu ra

Mô hình DEA chạy theo hai định hướng. Định hướng đầu vào tối thiểu hóa nguồn lực ở mức đầu ra cho trước. Định hướng đầu ra tối đa hóa kết quả ở mức đầu vào cho trước. Giả định CRS cho hiệu quả không đổi theo quy mô. Giả định VRS cho hiệu quả thay đổi theo quy mô. Tỷ lệ giữa hai điểm cho hiệu quả quy mô. Mô hình xác định ngân hàng nằm trên biên. Nó cũng đo khoảng cách của ngân hàng kém hiệu quả.

3.2. Chỉ số Malmquist đo năng suất tổng hợp

Chỉ số Malmquist đo thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp theo thời gian. Chỉ số tách thành thay đổi hiệu quả và thay đổi công nghệ. Giá trị lớn hơn một cho thấy năng suất cải thiện. Giá trị nhỏ hơn một cho thấy suy giảm. Phân rã giúp xác định nguồn tăng trưởng. Tiến bộ công nghệ phản ánh dịch chuyển đường biên. Cải thiện hiệu quả phản ánh bắt kịp biên. Công cụ này theo dõi xu hướng dài hạn của ngành.

3.3. Mô hình hồi quy Tobit phân tích nhân tố

Điểm hiệu quả DEA bị chặn trong khoảng từ 0 đến 1. Hồi quy tuyến tính thông thường gây sai lệch. Mô hình Tobit xử lý biến phụ thuộc bị kiểm duyệt. Tobit ước lượng tác động của các yếu tố nội tại và bên ngoài. Biến giải thích gồm quy mô, tỷ lệ cho vay và hình thức sở hữu. Mức độ đa dạng hóa cũng được xem xét. Thị phần và mạng lưới đưa vào mô hình. Kết quả chỉ ra yếu tố thúc đẩy hiệu quả.

IV. Kết quả đo lường hiệu quả kỹ thuật ngân hàng thương mại

Phần kết quả trình bày điểm hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Hiệu quả kỹ thuật theo CRS được tính cho từng đơn vị. Hiệu quả kỹ thuật thuần theo VRS bóc tách yếu tố quản trị. Hiệu quả quy mô cho biết mức sản lượng tối ưu. Phân phối điểm hiệu quả cho thấy sự phân hóa rõ. Một số ngân hàng đạt biên hiệu quả. Nhiều ngân hàng còn dư địa cải thiện. Chỉ số Malmquist phản ánh xu hướng năng suất qua các năm. Kết quả Tobit chỉ ra các yếu tố tác động mạnh. Thảo luận gắn số liệu với thực tiễn ngành.

4.1. Hiệu quả kỹ thuật theo CRS VRS và quy mô

Hiệu quả kỹ thuật CRS đo năng lực tổng thể. Hiệu quả thuần VRS loại bỏ ảnh hưởng quy mô. Chênh lệch giữa hai chỉ số cho hiệu quả quy mô. Nhiều ngân hàng hoạt động dưới quy mô tối ưu. Một số vượt quy mô hiệu quả. Trạng thái CRS, DRS và IRS được xác định rõ. Kết quả gợi ý hướng điều chỉnh quy mô. Ngân hàng nhỏ cần mở rộng hợp lý. Ngân hàng lớn cần tinh gọn vận hành.

4.2. Năng suất tổng hợp qua chỉ số Malmquist

Chỉ số Malmquist cho thấy biến động năng suất theo năm. Một số giai đoạn ghi nhận tiến bộ công nghệ. Giai đoạn khác phản ánh suy giảm hiệu quả. Tái cơ cấu và xử lý nợ xấu ảnh hưởng tới năng suất. Đầu tư công nghệ số thúc đẩy dịch chuyển biên. Cải thiện quản trị giúp bắt kịp đơn vị dẫn đầu. Xu hướng chung cho thấy tiềm năng tăng trưởng. Theo dõi liên tục giúp định hướng chính sách.

4.3. Yếu tố tác động qua mô hình hồi quy Tobit

Kết quả Tobit chỉ ra yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả. Quy mô tài sản tác động tích cực tới hiệu quả. Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản có ý nghĩa thống kê. Hình thức sở hữu tạo khác biệt rõ. Đa dạng hóa thu nhập cải thiện kết quả. Thị phần và mạng lưới góp phần nâng hiệu quả. Một số yếu tố tác động ngược chiều. Kết quả làm cơ sở cho hàm ý quản trị và chính sách.

V. Kết luận và hàm ý chính sách cho ngân hàng thương mại

Phần kết luận tổng hợp phát hiện chính của luận án. DEA đo hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng thương mại Việt Nam. Tobit xác định các yếu tố tác động. Kết quả cho thấy dư địa cải thiện còn lớn. Hiệu quả quy mô là điểm cần lưu ý. Hàm ý chính sách hướng tới nhà quản lý nhà nước. Hàm ý quản trị hướng tới ngân hàng thương mại. Nghiên cứu cũng nêu hạn chế và hướng mở rộng. Đóng góp gắn liền lý thuyết với thực tiễn. Kết quả hỗ trợ nâng cao hiệu quả hệ thống ngân hàng.

5.1. Hàm ý chính sách cho cơ quan quản lý nhà nước

Cơ quan quản lý cần hoàn thiện khung giám sát. Chính sách nên khuyến khích ngân hàng đạt quy mô tối ưu. Sáp nhập có kiểm soát giúp nâng hiệu quả quy mô. Chuẩn vốn cần áp dụng đồng bộ. Minh bạch thông tin tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Giám sát nợ xấu giảm áp lực lên hiệu quả. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi số nên được ưu tiên. Định hướng dài hạn bảo đảm ổn định hệ thống.

5.2. Hàm ý quản trị cho ngân hàng thương mại

Ngân hàng cần kiểm soát chi phí ngoài lãi. Tối ưu nhân sự nâng cao năng suất. Mở rộng mạng lưới phải gắn với hiệu quả. Đa dạng hóa nguồn thu giảm phụ thuộc lãi vay. Đầu tư công nghệ thúc đẩy dịch chuyển biên hiệu quả. Quản trị rủi ro tín dụng bảo vệ lợi nhuận. Ngân hàng nhỏ nên cân nhắc mở rộng quy mô. Ngân hàng lớn cần tinh gọn vận hành để giữ hiệu quả.

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu giới hạn ở mẫu ngân hàng có dữ liệu đầy đủ. Một số ngân hàng nhỏ chưa được đưa vào. Biến đầu vào và đầu ra dựa trên tiếp cận trung gian. Cách chọn biến khác có thể cho kết quả khác. Hướng tiếp theo nên kết hợp SFA để đối chiếu. Mở rộng giai đoạn nghiên cứu giúp tăng độ tin cậy. Bổ sung biến vĩ mô làm rõ tác động bên ngoài. Phân tích theo nhóm sở hữu mở ra góc nhìn sâu hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại việt nam bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu dea

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (154 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING --------------------------------- NGUYỄN THANH BÌNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU (DEA) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2023 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING --------------------------------- NGUYỄN THANH BÌNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU (DEA) CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ NGÀNH: 9340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Phạm Quốc Việt 2. Nguyễn Ngọc Ảnh TP.

Hồ Chí Minh – Năm 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của TS. Phạm Quốc Việt và TS. Nguyễn Ngọc Ảnh. Các nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2023 Nghiên cứu sinh NGUYỄN THANH BÌNH i LỜI CÁM ƠN Sau quá trình học tập và nghiên cứu, cho đến nay thì tôi đã thực hiện luận án. Với kết quả đạt được, tôi vô cùng biết ơn đến TS Phạm Quốc Việt, TS Nguyễn Ngọc Ảnh đã nhiệt tình – tận tâm hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, động viên và cho tôi nhiều lời khuyên hữu ích. Bên cạnh đó, tôi cũng gửi lời cám ơn đến PGS.TS Hồ Thủy Tiên cũng đã giúp đỡ tạo nhiều điều kiện trong học tập và sinh hoạt khoa học tại Khoa Tài chính – Ngân hàng.

Và tôi cũng cám ơn đến PGS.TS Trần Huy Hoàng, thầy đã có nhiều nhận xét và góp ý hay có giá trị học thuật cao. Tôi xin chân thành cám ơn đến Quý thầy cô của Viện đào tạo Sau đại học và Khoa Tài chính – Ngân hàng đã chỉ dạy, dìu dắt và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập tại trường và thực hiện công trình học thuật của mình. Và cuối cùng, tôi cũng cám ơn sâu sắc đến gia đình đã thường xuyên động viên và giúp tôi có điều kiện thực hiện được mục tiêu cuối cùng. Tôi cũng cám ơn đến các anh chị nghiên cứu sinh khóa 1, 2 và từ ban lãnh đạo – đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã dành tình cảm, giúp đỡ và hỗ trợ tôi hoàn thành luận án.

Nghiên cứu sinh NGUYỄN THANH BÌNH ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CÁM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG BIỂU VII DANH MỤC HÌNH VIII TÓM TẮT LUẬN ÁN IX CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4 1.1 Mục tiêu nghiên cứu 4 1.2 Câu hỏi nghiên cứu 4 1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5 1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 5 1.6 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM 9 2.1 Tổng quan hoạt động của Ngân hàng thương mại 9 2.2 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 13 2.3 Phân loại hiệu quả trong đánh giá hiệu quả hoạt động NHTM 17 2.4 Các phương pháp đo lường HQHĐ của NHTM 20 2.1 Phương pháp sử dụng các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời 20 2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả biên 23 2.5 Các nhân tố tác động đến HQHĐ của NHTM 33 2.6 Mô hình hồi quy Tobit trong đánh giá hiệu quả kỹ thuật từ DEA 37 2.2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 39 2.1 Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng phương pháp tỷ số 39 2.2 Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả biên 46 2.3 Khe hở nghiên cứu 54 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 58 3.1 PHƯƠNG PHAP TIẾP CẬN 58 3.2 GIẢ THUYẾT VA MO HINH NGHIEN CỨU 59 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 70 3.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 78 iii 3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU 79 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 81 4.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM VIỆT NAM 81 4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN 87 4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ BIẾN THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU DEA 87 4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ BIẾN THEO MÔ HÌNH HỒI QUY TOBIT 88 4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 90 4.1 Xác định hiệu quả kỹ thuật 90 4.1 Hiệu quả kỹ thuật - TECRS 91 4.2 Hiệu quả kỹ thuật thuần PE (TEVRS) 93 4.3Hiệu quả quy mô – SE 94 4.4 Phân phối hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô 95 4.5 Hiệu quả kỹ thuật theo CRS – DRS – IRS 97 4.6 Năng suất nhân tố tổng hợp TFP - Chỉ số Malmquist 98 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật 99 4.1 Kiểm định các biến 99 4.2 Mô hình hồi quy Tobit TE – PE - SE 103 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 110 5.1 KẾT LUẬN NGHIÊN CỨU 110 5.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 113 5.1 HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO CÁC NHÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH 113 5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 115 5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA NGHIÊN CỨU 119 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO 122 PHỤ LỤC 1 129 PHỤ LỤC 2 130 PHỤ LỤC 3 136 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI GỐC TIẾNG ANH CPNL Chi phí ngoài lãi CPNV Chi phí nhân viên TNNL Thu nhập ngoài lãi LNA Logarit Tổng tài sản NET Mạng lưới hoạt động DOL Tỷ lệ huy động vốn trên cho vay STAFF Số lượng lao động LOA Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản FM Tỷ lệ thị phần của NHNNg SO Hình thức sở hữu MS Tỷ lệ thị phần NHTM HHI Mức độ đa dạng hóa thu nhập Herfindahl Hirschman Index HĐKD Hoạt động kinh doanh HQHĐ Hiệu quả hoạt động HQKT Hiệu quả kỹ thuật HQKTT Hiệu quả kỹ thuật thuần HQQM Hiệu quả quy mô FED Cục dự trữ liên bang Mỹ Federal Reserve System International Accounting IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế Standards IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International MoNETary Funds WB Ngân hàng thế giới World Bank NH Ngân hang NHLD Ngân hàng Liên doanh NHNNg Ngân hàng nước ngoài NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP NHTM cổ phần NHTMNN NHTM Nhà nước NHTW Ngân hàng trung ương NĐTNN Nhà đầu tư nước ngoài NPLs Nợ xấu Non-performing LOANs RGDP Thu nhập quốc dân ròng Real Gross Dometic Product v CHỮ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI GỐC TIẾNG ANH TCTD Tổ chức tín dụng GDP Thu nhập quốc dân Gross Dometic Product TTCK Thị trường chứng khoán TSĐB Tài sản đảm bảo CPI Chỉ số giá tiêu dùng Consumer Price Index vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Lược thảo biến ảnh hưởng đến tỷ số hiệu quả hoạt động kinh doanh 44 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc 51 Bảng 2.3 Bảng lược thảo các biến ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật 53 Bảng 3.1 Bảng thống kê các giả thuyết nghiên cứu 69 Bảng 3.2 Bảng thống kê các biến mô hình hồi quy Tobit 75 Bảng 4.1 Bảng thống kê Tổng tài sản các NHTM 82 Bảng 4.2 Bảng thống kê tổng cho vay các NHTM 83 Bảng 4.3 Bảng thống kê thu nhập ngoài lãi các NHTM 84 Bảng 4.4 Bảng thống kê chi phí ngoài lãi các NHTM 85 Bảng 4.5 Bảng thống kê mạng lưới các NHTM 86 Bảng 4.6 Bảng thống kê chi phí nhân viên các NHTM 87 Bảng 4.7 Thống kê mô tả các biến mô hình DEA 87 Bảng 4.8 Ma trận tương quan các biến 87 Bảng 4.9 Thống kê mô tả biến mô hình hồi quy Tobit 88 Bảng 4.10 thống kê kết quả DEA về hiệu quả kỹ thuật của các NHTM 90 Bảng 4.11 Thống kê các NHTM có TECRS thấp nhất 92 Bảng 4.12 Thống kê các NHTM có TEVRS thấp nhất 93 Bảng 4.13 Bảng SO sánh SE 94 Bảng 4.14 Kết quả Hiệu quả kỹ thuật theo CRS – DRS - IRS 98 Bảng 4.15 Kết quả chỉ số Malmquist 99 Bảng 4.16 Ma trận tương quan các biến độc lập trong mô hình hồi quy Tobit 100 Bảng 4.17 Kiểm định VIF 101 Bảng 4.18 Kiểm định VIF sau bỏ biến MS và STAFF 102 Bảng 4.19 Kết quả kiểm định độ lệch chuẩn 103 Bảng 4.20 Kết quả mô hình hồi quy TE – PE - SE 104 Bảng 5.1 Thống kê kết quả mô hình hồi quy Tobit 111 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Đồ thị hiệu quả kỹ thuật, Hiệu quả phân bổ và Hiệu quả chi phí 18 Hình 2.2: Đồ thị hiệu quả kỹ thuật thuần, Hiệu quả quy mô 19 Hình 2.3 Đồ thị đường biên CRS (OC), VRS (VBV’) và NIRS (OBV’) 28 Hình 4.1 Kết quả mô hình DEA hiệu quả kỹ thuật các NHTM Việt Nam 91 Hình 4.2: Thống kê phân phối hiệu quả kỹ thuật TECRS 96 Hình 4.3: Thống kê phân phối hiệu quả kỹ thuật thuần – TEVRS 96 Hình 4.4: Thống kê phân phối hiệu quả quy mô SE 97 viii TÓM TẮT LUẬN ÁN Trong giai đoạn 10 năm trở lại đây, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam luôn được quan tâm, kiểm soát, tái cấu trúc thu nhập và đẩy mạnh khai thác sâu. Các NHTM kinh doanh hiệu quả sẽ giúp hoạt động chất lượng hơn và bền vững góp phần hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Nhiều nghiên cứu tại Việt Nam về hiệu quả hoạt động của NHTM tập trung vào đánh giá chỉ số với các biến tỷ lệ (mô hình tham số - parametric) như: ROA, ROE, NIM,… được sử dụng làm thước đo đại diện cho hiệu quả hoạt động của NHTM. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam thông qua kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật của các NHTM bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) và các yếu tố ảnh hưởng trong đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, cụ thể: (i) Ước lượng hiệu quả kỹ thuật của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2021; (ii) Kiểm định kết quả mô hình hồi quy tobit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của NHTM Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu cho thấy các NHTM Việt Nam đều đạt được hiệu quả kỹ thuật khá cao và có xu hướng thay đổi ngày càng tốt hơn trong giai đoạn nghiên cứu. Quy mô hoạt động ngày càng tăng trưởng đi kèm đó là hiệu quả kỹ thuật cũng dần được cải thiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng TM Việt Nam bằng DEA" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam trong luận án tiến sĩ bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA, nghiên cứu toàn diện.

Luận án "Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng TM Việt Nam bằng DEA" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Tài chính – Marketing. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng TM Việt Nam bằng DEA" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng TM Việt Nam bằng DEA" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng TM Việt Nam bằng DEA" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng TM Việt Nam bằng DEA" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng TM Việt Nam bằng DEA" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter