Luận án TS: Cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Sông Đà - Dương Kim Ngọc
Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà, quy định quản lý vốn, ngân sách và đầu tư công.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà hiện nay
- Số trang:
- 170 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Dương Kim Ngọc
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà hiện nay
Tổng công ty Sông Đà giữ vai trò trụ cột trong ngành xây lắp công trình hạ tầng và thủy điện tại Việt Nam. Cơ chế quản lý tài chính đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì chuỗi hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục. Doanh nghiệp phải thích ứng với sự thay đổi của cơ chế thị trường và định hướng kinh tế nhà nước. Việc vận hành dòng vốn đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên. Môi trường cạnh tranh gay gắt tạo ra nhiều áp lực đối với chi phí thi công. Do đó, tổ chức tài chính khoa học là điều kiện tiên quyết để giữ vững vị thế đầu ngành. Doanh nghiệp cần xây dựng bộ tiêu chuẩn thống nhất nhằm kiểm soát nguồn lực hiệu quả.
1.1. Khung pháp lý và quy chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà
Hệ thống văn bản nội bộ được xây dựng trên nền tảng luật pháp hiện hành về doanh nghiệp nhà nước. Quy chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà quy định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp quản lý. Quy chế này điều chỉnh trực tiếp các hoạt động huy động vốn, phân phối lợi nhuận và trích lập quỹ. Mọi quyết định chi tiêu lớn đều phải tuân thủ trình tự phê duyệt nghiêm ngặt. Ban lãnh đạo tổng công ty giám sát chặt chẽ việc thực thi quy chế tại các ban điều hành dự án. Sự nhất quán về quy định giúp ngăn chặn rủi ro thất thoát tài sản công. Đồng thời, quy chế tạo hành lang pháp lý an toàn cho cán bộ phụ trách tài chính.
1.2. Đặc thù mô hình quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng
Ngành xây dựng thủy điện và hạ tầng có chu kỳ sản xuất kéo dài qua nhiều năm. Đặc điểm này tác động sâu sắc đến phương thức quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng. Doanh nghiệp phải ứng trước lượng vốn khổng lồ cho máy móc thiết bị và vật tư chuyên dụng. Doanh thu chỉ được ghi nhận theo từng giai đoạn nghiệm thu công trình thực tế. Tình trạng này dễ dẫn đến sự lệch pha giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra. Việc lập kế hoạch ngân sách đòi hỏi dự báo chính xác về biến động giá nguyên vật liệu. Doanh nghiệp cần phân bổ chi phí hợp lý để đảm bảo biên lợi nhuận cho từng dự án trọng điểm.
II. Thực trạng quản lý vốn nhà nước tại Tổng công ty Sông Đà
Nguồn vốn nhà nước giao cho Tổng công ty Sông Đà quản lý có quy mô rất lớn. Doanh nghiệp đã đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống máy móc cơ giới hiện đại phục vụ thi công. Giai đoạn mở rộng quy mô chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của tổng tài sản. Tuy nhiên, hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu còn chưa đạt mức kỳ vọng. Tỷ suất lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi chi phí vốn cao và thời gian hoàn vốn kéo dài. Doanh nghiệp cần đánh giá chính xác chất lượng tài sản hiện có. Việc nâng cao hiệu suất sử dụng vốn là nhiệm vụ then chốt để bảo toàn tài sản quốc gia.
2.1. Đánh giá hiệu quả bảo toàn vốn nhà nước giai đoạn 2006 2013
Giai đoạn 2006-2013 ghi nhận nhiều biến động trong hoạt động quản lý vốn nhà nước tại Tổng công ty Sông Đà. Doanh nghiệp đã nỗ lực bảo toàn quy mô vốn chủ sở hữu trước những biến động kinh tế vĩ mô. Tuy vậy, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) có xu hướng sụt giảm. Chi phí lãi vay tăng cao bào mòn đáng kể phần lợi nhuận tạo ra từ hoạt động cốt lõi. Một số khoản đầu tư dài hạn vào dự án nguồn điện chưa mang lại dòng tiền ngay. Doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giảm giá tài sản định kỳ. Hiệu quả sử dụng vốn cần được cải thiện bằng các giải pháp tái cơ cấu quyết liệt.
2.2. Đầu tư tài chính và quản lý vốn góp Sông Đà tại các công ty con
Mô hình công ty mẹ - công ty con phân tán nguồn vốn qua nhiều đơn vị cấp dưới. Hoạt động đầu tư tài chính và quản lý vốn góp Sông Đà từng trải qua giai đoạn mở rộng nhanh chóng. Doanh nghiệp đã rót vốn vào hàng chục công ty con và công ty liên kết. Một phần vốn đầu tư dịch chuyển sang các lĩnh vực ngoài ngành xây lắp chính. Tình trạng đầu tư dàn trải làm suy giảm khả năng tập trung nguồn lực tài chính của công ty mẹ. Công tác cử người đại diện phần vốn góp chưa phát huy tối đa hiệu quả giám sát. Doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ danh mục để thoái vốn khỏi các đơn vị kém hiệu quả.
III. Xử lý nợ vay và công nợ Tổng công ty Sông Đà hiệu quả
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào các khoản nợ vay thương mại và tín dụng đầu tư. Áp lực trả nợ gốc kèm theo lãi vay tạo gánh nặng lớn cho hoạt động kinh doanh hàng ngày. Song song đó, công nợ phải thu từ các chủ đầu tư dự án chậm được thanh toán. Việc đọng vốn kéo dài ảnh hưởng tiêu cực đến tính lành mạnh tài chính. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược xử lý nợ vay và công nợ Tổng công ty Sông Đà đồng bộ. Các biện pháp đàm phán cơ cấu lại thời hạn nợ phải được triển khai kịp thời. Mục tiêu hàng đầu là giảm tỷ lệ đòn bẩy tài chính về ngưỡng an toàn.
3.1. Thực trạng áp lực đòn bẩy tài chính và nợ phải thu kéo dài
Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp duy trì ở mức rất cao trong nhiều năm. Các khoản nợ vay ngân hàng phục vụ nhập khẩu thiết bị thi công và đầu tư dự án điện chiếm tỷ trọng lớn. Khi lãi suất biến động, chi phí tài chính tăng vọt làm sụt giảm lợi nhuận. Bên cạnh đó, các khoản nợ phải thu khó đòi tích tụ qua nhiều công trình dở dang. Chủ đầu tư chậm nghiệm thu quyết toán gây nên tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các nhà thầu. Doanh nghiệp đối mặt với rủi ro mất cân đối tài chính nghiêm trọng nếu không xử lý dứt điểm công nợ tồn đọng.
3.2. Chiến lược quản lý dòng tiền và thanh khoản Sông Đà an toàn
Khả năng thanh toán tức thời phụ thuộc chặt chẽ vào hoạt động quản lý dòng tiền và thanh khoản Sông Đà. Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống dự báo dòng tiền theo tuần, tháng và quý cho từng dự án. Các khoản thu tiền từ chủ đầu tư phải được gom về tài khoản tập trung để tối ưu hóa việc điều tiết. Doanh nghiệp ưu tiên chi trả cho các khoản nợ đến hạn và nghĩa vụ lương của người lao động. Việc cắt giảm các khoản chi tiêu chưa thực sự cấp bách giúp bảo vệ dòng tiền hoạt động thuần. Nâng cao tính thanh khoản tạo tiền đề vững chắc cho việc đấu thầu các dự án mới.
IV. Tái cơ cấu tài chính Tổng công ty Sông Đà toàn diện
Chương trình tái cấu trúc toàn diện là bước đi sống còn nhằm giải quyết các tồn tại tài chính kéo dài. Doanh nghiệp tập trung nguồn lực vào ngành nghề kinh doanh cốt lõi là xây dựng công trình ngầm và thủy điện. Quy trình tái cơ cấu tài chính Tổng công ty Sông Đà đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ ngành liên quan. Việc sắp xếp lại bộ máy giúp tinh gọn chi phí quản lý doanh nghiệp. Nâng cao năng lực tài chính tạo điều kiện để công ty tham gia vào các dự án đấu thầu quốc tế lớn. Kế hoạch tái cơ cấu phải được thực hiện theo từng mốc thời gian rõ ràng.
4.1. Lộ trình tái cơ cấu danh mục đầu tư và thoái vốn ngoài ngành
Doanh nghiệp kiên quyết thực hiện thoái vốn tại các dự án bất động sản, tài chính và dịch vụ ngoài ngành. Tiền thu được từ bán vốn sẽ ưu tiên thanh toán nợ vay ngân hàng và bổ sung vốn lưu động. Việc rà soát, định giá lại các khoản đầu tư tài chính được tiến hành theo nguyên tắc thị trường. Quá trình chuyển nhượng vốn tuân thủ các quy định đấu giá công khai nhằm bảo toàn tối đa giá trị tài sản nhà nước. Thu hẹp danh mục đầu tư giúp ban điều hành tập trung chỉ đạo các công trình trọng điểm quốc gia. Cơ cấu tài sản sau khi sắp xếp trở nên gọn gàng và hiệu quả hơn.
4.2. Chuyển đổi mô hình quản trị gắn liền cổ phần hóa Tổng công ty Sông Đà
Tiến trình cổ phần hóa Tổng công ty Sông Đà đánh dấu bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển của đơn vị. Việc chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần giúp đa dạng hóa các nguồn lực xã hội. Cổ đông chiến lược mang lại nguồn vốn mới cùng kinh nghiệm quản trị hiện đại. Bộ máy điều hành chuyển sang hoạt động theo chuẩn mực của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán. Quyền lợi và trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp gắn liền với giá trị cổ phiếu. Mô hình quản trị mới nâng cao tính tự chủ, trách nhiệm giải trình và sức cạnh tranh trên thị trường.
V. Kiểm toán và giám sát tài chính Tổng công ty Sông Đà
Công tác thanh tra, kiểm tra tài chính định kỳ là công cụ đắc lực để nhận diện sớm các rủi ro vận hành. Hoạt động kiểm toán và giám sát tài chính Tổng công ty Sông Đà cần được chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế. Ban kiểm soát nội bộ giữ vị trí độc lập nhằm phát hiện kịp thời các sai phạm về chi tiêu. Mọi luồng tiền luân chuyển giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên đều phải được kiểm toán chặt chẽ. Việc duy trì kỷ luật tài chính nghiêm minh giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với các định chế tín dụng.
5.1. Nâng cao vai trò kiểm soát nội bộ và minh bạch hóa thông tin
Hệ thống kiểm soát nội bộ phải được trao đầy đủ quyền hạn để giám sát việc thực thi quy chế tài chính. Cán bộ kiểm toán nội bộ trực tiếp tham gia đánh giá tính khả thi tài chính của các gói thầu lớn. Quy trình mua sắm vật tư, thiết bị thi công được công khai để tối ưu hóa giá thành đầu vào. Doanh nghiệp thiết lập cơ chế báo cáo nhanh về các biến động dòng tiền bất thường. Tính minh bạch thông tin giúp giảm thiểu tối đa các rủi ro đạo đức trong quản lý vốn. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản trị hỗ trợ việc giám sát diễn ra theo thời gian thực.
5.2. Chuẩn hóa hệ thống báo cáo tài chính Tổng công ty Sông Đà
Chất lượng dữ liệu kế toán quyết định độ chính xác của các quyết định kinh doanh từ ban lãnh đạo. Việc lập báo cáo tài chính Tổng công ty Sông Đà phải tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam và từng bước tiệm cận quốc tế. Báo cáo hợp nhất phản ánh trung thực bức tranh tài chính của toàn bộ tổ hợp các đơn vị thành viên. Doanh nghiệp định kỳ thuê các tổ chức kiểm toán độc lập uy tín để soát xét báo cáo tài chính hàng năm. Thông tin tài chính được công bố công khai, kịp thời tới các cổ đông và đối tác tín dụng. Sự minh bạch báo cáo là chìa khóa thu hút dòng vốn đầu tư dài hạn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH DƯƠNG KIM NGỌC CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2016 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH DƢƠNG KIM NGỌC CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế Mã số : 62 34 04 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS TRẦN THỊ MINH CHÂU HÀ NỘI - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Dương Kim Ngọc ii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến cơ chế quản lý tài chính ở tổng công ty nhà nước. Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến quản lý tài chính ở các tổng công ty nhà nước.
Những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề còn tranh luận và những vấn đề cần nghiên cứu trong luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC. Khái niệm, đặc điểm, vai trò tổng công ty nhà nước. Cơ chế quản lý tài chính ở các tổng công ty nhà nước.
Kinh nghiệm xây dựng và vận hành cơ chế quản lý tài chính của một số tổng công ty nhà nước và bài học rút ra cho Tổng công ty Sông Đà. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ. Khái quát về Tổng công ty Sông Đà. Phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà.
Đánh giá cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ. Phương hướng hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà.135 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.153 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CCQLTC : Cơ chế quản lý tài chính CT : Công ty CTCP : Công ty cổ phần CPH : Cổ phần hóa CTTNHH : CTTNHH DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DN : Doanh nghiệp HĐQT : Hội đồng quản trị HĐTV : Hội đồng thành viên KTTT : Kinh tế thị trường NSNN : Ngân sách nhà nước NĐD : Người đại diện SESC : Ủy ban thương mại và kinh tế SASAC : Ủy ban quản lý, giám sát tài sản nhà nước SXKD : Sản xuất kinh doanh TCT : Tổng công ty TCTSĐ : Tổng công ty Sông Đà TCTHKVN : Tổng công ty hàng không Việt Nam UBND : Ủy ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Danh mục bảng Bảng 3.
Tổng hợp xe máy thiết bị thi công chính của TCTSĐ năm 2012. Số lượng và trình độ lao động của tổng công ty Sông Đà. Vốn của tổng công ty Sông Đà giai đoạn 2006 - 2013. Tình hình tài chính của tổng công ty Sông Đà.
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của tổng công ty Sông Đà. Lợi nhuận trước trước thuế của tổng công ty Sông Đà. Giá trị đầu tư ra ngoài ngành kinh doanh chính của TCTSĐ.114 Danh mục hình, sơ đồ Sơ đồ 2. Mô hình thực thi quyền của chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp Trung Quốc.
Cơ cấu vốn tại Tổng công ty Sông Đà. Sơ đồ phân phối lợi nhuận của Tổng công ty Sông Đà. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường (KTTT) định hướng xã hội chủ (XHCN) ở nước ta, các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) nói chung, tổng công ty (TCT) nhà nước nói riêng, có vai trò rất quan trọng. Một mặt, các TCT nhà nước là bộ phận quan trọng của thành phần kinh tế nhà nước, giúp thành phần này giữ vai trò chủ đạo.
Mặt khác, các TCT nhà nước ở nước ta còn mang trọng trách tạo dựng môi trường cho các quan hệ sản xuất XHCN phát triển, liên kết các doanh nghiệp (DN) trong nền kinh tế để tạo nên sức mạnh cạnh tranh, tạo điều kiện để nước ta hội nhập quốc tế thành công. Song, tất cả những vai trò đó chỉ có thể đạt được khi các TCT nhà nước hoạt động hiệu quả. Chính vì thế, đổi mới cơ chế quản lý, trong đó có đổi mới cơ chế quản lý tài chính (CCQLTC) để các TCT nhà nước hoạt động hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Trên thực tế, nước ta đã bắt đầu đổi mới cơ chế quản lý các TCT nhà nước từ những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ trước và được thực hiện quyết liệt hơn từ năm 1994 đến nay.
Sau chuyển đổi, các TCT nhà nước đã trở thành những tổ chức kinh tế có quy mô lớn, đảm trách các lĩnh vực kinh tế then chốt. Hiện nay, nhiều TCT nhà nước hoạt động tốt, đóng góp lớn vào GDP và ngân sách nhà nước (NSNN), tạo việc làm, thu nhập ổn định cho số lượng lớn người lao động. Tuy nhiên, so với tiềm năng và lợi thế hiện có, nhiều TCT nhà nước còn hoạt động chưa hiệu quả, một số TCT còn thua lỗ. Chính vì thế, tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý đối với các TCT nhà nước trở thành nhiệm vụ cấp thiết của nước ta hiện nay.
Tổng công ty Sông Đà (TCTSĐ) là một TCT nhà nước trưởng thành từ Ban chỉ huy công trường thuỷ điện Thác Bà. Sau nhiều năm xây dựng và phát triển, hiện nay TCTSĐ đã là một trong những DN xây dựng hàng đầu của nước ta, nhất là trong lĩnh vực xây dựng các công trình thuỷ điện, công trình ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật. Từ một tập thể nhỏ bé ban đầu với 3 kỹ sư thủy lợi, 30 kỹ thuật viên trình độ trung cấp, 40 kỹ thuật viên sơ cấp, 1 chuyên gia địa chất, 1 trắc đạc và mấy trăm công nhân lao động, ngày nay TCTSĐ đã có đội ngũ lao động gần 28.000 người, trong đó 2 có hơn 5.000 kỹ sư, cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm và trình độ cao. Từ một cơ ngơi gần như không có gì thời kỳ “hậu Sông Đà”, chỉ sau hơn 10 năm, TCT đã trở thành một trong những đơn vị xây dựng có tài sản vào loại lớn, có doanh thu hàng chục ngàn tỉ đồng, có tốc độ tăng trưởng cao, từ 25 - 35%/năm.
Tuy nhiên, có thể thấy, những thành quả của TCTSĐ đã đạt được chưa tương xứng với quy mô, tầm cỡ mà TCT đang có, nhất là về phương diện hiệu quả sản xuất, kinh doanh (SXKD). Thậm chí trong một số năm gần đây, các chỉ tiêu hiệu quả của TCT còn có xu hướng xấu đi, thu nhập của người lao động và nộp NSNN suy giảm. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là cơ chế quản lý, nhất là CCQLTC ở TCTSĐ chưa thực sự hợp lý. Để khắc phục những điểm hạn chế trong CCQLTC ở TCT, cũng như để xây dựng TCTSĐ thành một đơn vị kinh tế nhà nước vững mạnh, cần tiếp tục đổi mới CCQLTC ở TCT hơn nữa, đặc biệt làm rõ trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân đại diện sở hữu nhà nước, xác lập CCQLTC nội bộ TCT sao cho phát huy tốt nhất tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của cán bộ quản lý và người lao động, tạo động lực khuyến khích mọi người tích cực làm việc, sử dụng vốn nhà nước đúng mục đích với hiệu quả cao, hoàn thành nhiệm vụ Nhà nước giao…Muốn vậy, cần tiến hành nghiên cứu một cách kỹ lưỡng CCQLTC hiện hành của TCTSĐ trên nền lý thuyết quản trị công ty (CT) hiện đại, tìm ra những điểm mạnh để phát huy, những điểm yếu và nguyên nhân để khắc phục.
Đó là lý do đề tài: “Cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà” được chọn làm đối tượng nghiên cứu trong luận án này. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài Mục đích nghiên cứu đề tài là xây dựng khung lý thuyết về CCQLTC ở TCT nhà nước trong điều kiện KTTT định hướng XHCN ở nước ta, phân tích làm rõ các điểm mạnh và điểm yếu của CCQLTC ở TCTSĐ, đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện CCQLTC ở TCTSĐ trong thời gian tới. Để hoàn thành mục tiêu trên, quá trình nghiên cứu đề tài đã hoàn thành những nhiệm vụ sau đây: - Xây dựng khung lý thuyết về CCQLTC ở các TCT nhà nước trong điều kiện KTTT định hướng XHCN ở nước ta. 3 - Tổng hợp, phân tích kinh nghiệm quản lý tài chính của một số TCT nhà nước và rút ra bài học cho TCTSĐ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng CCQLTC ở TCTSĐ trong những năm gần đây, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân. - Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện CCQLTC ở TCTSĐ trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3. Đối tượng nghiên cứu đề tài Đối tượng nghiên cứu đề tài là CCQLTC ở TCTSĐ thể hiện trên hai phương diện: CCQLTC của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với TCTSĐ và CCQLTC của TCTSĐ đối với các CT thành viên.
Phạm vi nghiên cứu đề tài Phạm vi nghiên cứu trong luận án giới hạn ở các vấn đề liên quan đến nội hàm của CCQLTC xét trên ba phương diện: cơ chế quản lý quá trình huy động vốn; cơ chế quản lý quá trình sử dụng vốn và tài sản; cơ chế quản lý chi phí, doanh thu, lợi nhuận và các quỹ của TCT. Ba nội dung này được xem xét đối với hai chủ thể quản lý, đó là các cơ quan đại diện sở hữu nhà nước đối với TCTSĐ và TCTSĐ đối với CT thành viên. Trong luận án không đi sâu nghiên cứu CCQLTC nội bộ các CT thành viên và CT liên kết. Về thời gian: Thực trạng CCQLTC ở TCTSĐ được xem xét trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2014.
Các giải pháp đổi mới CCQLTC ở TCTSĐ dự kiến cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2025. Phương pháp nghiên cứu đề tài Trong triển khai nghiên cứu đề tài đã sử dụng phương pháp tiếp cận hai chiều, lấy TCTSĐ là hạt nhân, xem xét CCQLTC với tư cách các quy định trong luật, quy chế và điều lệ của TCT về cách thức tổ chức và hoạt động tài chính của TCTSĐ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Kim Ngọc (2016). Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/co-che-quan-ly-tai-chinh-tong-cong-ty-song-da-luan-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà" nghiên cứu về vấn đề gì?
Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà, quy định quản lý vốn, ngân sách và đầu tư công.
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.