Luận án: Các yếu tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn NHTM Việt Nam và tái cơ cấu
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2020-2024.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan tỷ lệ an toàn vốn và chuẩn mực Basel quốc tế
- Số trang:
- 208 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Hồ Hải Yến
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan tỷ lệ an toàn vốn và chuẩn mực Basel quốc tế
Tỷ lệ an toàn vốn là chỉ tiêu cốt lõi phản ánh sức khỏe tài chính của ngân hàng. Chỉ tiêu này đo lường mức độ an toàn vốn trước các cú sốc tổn thất. Quá trình giám sát ngân hàng toàn cầu luôn đặt trọng tâm vào hệ số CAR ngân hàng. Việc duy trì vốn an toàn giúp ngân hàng bảo vệ tiền gửi của khách hàng. Đồng thời, nguồn vốn này tạo bộ đệm vững chắc trước rủi ro thị trường, tín dụng và hoạt động. Các thể chế tài chính cần chủ động tính toán tài sản có rủi ro RWA để điều chỉnh chiến lược kinh doanh. Khung giám sát hiện đại yêu cầu ngân hàng tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn vốn. Năng lực vốn vững mạnh thúc đẩy sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia.
1.1. Khái niệm và cách xác định hệ số CAR ngân hàng
Hệ số CAR ngân hàng được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa vốn tự có và tổng tài sản có rủi ro RWA. Vốn tự có bao gồm vốn tự có cấp 1 cấp 2 theo quy định giám sát. Vốn cấp 1 gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và lợi nhuận giữ lại không chia. Vốn cấp 2 bao gồm các khoản nợ thứ cấp và quỹ dự phòng theo tỷ lệ cho phép. Tổng tài sản rủi ro phản ánh mức độ phơi nhiễm đối với rủi ro tín dụng, thị trường và hoạt động. Ngân hàng xác định hệ số này nhằm đảm bảo khả năng thanh toán khi xảy ra rủi ro bất ngờ. Tỷ lệ an toàn vốn càng cao chứng tỏ năng lực chống chịu rủi ro của ngân hàng càng mạnh.
1.2. Khung chuẩn mực Basel II và Basel III về an toàn vốn
Ủy ban Basel ban hành các hiệp ước quốc tế nhằm củng cố an toàn tài chính. Chuẩn mực Basel II thiết lập khung ba trụ cột gồm yêu cầu vốn tối thiểu, giám sát thị trường và kỷ luật thị trường. Hệ số an toàn vốn tối thiểu theo chuẩn mực này quy định ở mức 8%. Chuẩn mực Basel III tiếp tục thắt chặt chất lượng vốn tự có cấp 1 cấp 2. Basel III bổ sung các lớp đệm bảo toàn vốn và đệm phản chu kỳ để đối phó khủng hoảng. Các ngân hàng thương mại Việt Nam đang tích cực chuyển dịch sang chuẩn mực Basel II và hướng tới chuẩn mực Basel III. Việc áp dụng các chuẩn mực này nâng cao tính minh bạch và uy tín của hệ thống ngân hàng trên trường quốc tế.
II. Thực trạng tỷ lệ an toàn vốn tại ngân hàng thương mại
Giai đoạn 2006-2020 chứng kiến nhiều bước chuyển đổi mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Quá trình tái cơ cấu diễn ra gắn liền với việc xử lý nợ xấu và sáp nhập các tổ chức yếu kém. Tỷ lệ an toàn vốn chịu áp lực lớn từ tốc độ tăng trưởng tín dụng nhanh. Các ngân hàng phải cân đối giữa mở rộng kinh doanh và củng cố bộ đệm vốn. Khung pháp lý ngày càng hoàn thiện tạo động lực để các tổ chức tín dụng nâng cao chất lượng vốn. Việc áp dụng các văn bản mới giúp minh bạch hóa bức tranh tài chính toàn ngành.
2.1. Thực thi Thông tư 41 2016 TT NHNN trong tái cơ cấu
Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 41 2016 TT NHNN nhằm nội luật hóa chuẩn mực Basel II. Thông tư này quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% đối với các ngân hàng thương mại. Phương pháp tính toán tài sản có rủi ro RWA theo thông tư chặt chẽ và phản ánh rủi ro chính xác hơn. Nhiều ngân hàng đã phải tái cơ cấu danh mục tài sản và tìm kiếm nguồn vốn mới để đáp ứng chuẩn mực. Việc áp dụng Thông tư 41 2016 TT NHNN thúc đẩy hệ thống ngân hàng quản trị rủi ro chuyên nghiệp. Các ngân hàng đạt chuẩn sớm tạo lập được lợi thế cạnh tranh rõ rệt trên thị trường tín dụng.
2.2. Biến động vốn tự có cấp 1 cấp 2 qua các thời kỳ
Quy mô vốn tự có cấp 1 cấp 2 của các ngân hàng thương mại Việt Nam tăng trưởng liên tục. Giai đoạn 2006-2010 ghi nhận nỗ lực tăng vốn điều lệ lên mức tối thiểu 3.000 tỷ đồng. Giai đoạn 2011-2015 tập trung củng cố chất lượng tài sản và xử lý tổ chức tín dụng yếu kém. Từ năm 2016 đến năm 2020, ngân hàng đẩy mạnh phát hành cổ phiếu và trái phiếu thứ cấp để bổ sung vốn. Cơ cấu vốn dần chuyển dịch sang hướng gia tăng vốn cấp 1 có tính bền vững cao. Tuy nhiên, áp lực gia tăng tài sản có rủi ro RWA vẫn đặt ra bài toán khó cho hệ số CAR ngân hàng.
III. Yếu tố tác động tỷ lệ an toàn vốn ngân hàng thương mại
Tỷ lệ an toàn vốn chịu sự chi phối đan xen của cả yếu tố nội tại ngân hàng lẫn môi trường kinh tế vĩ mô. Các yếu tố nội tại bao gồm chất lượng tài sản, hiệu quả sinh lời và chính sách thanh khoản. Yếu tố vĩ mô gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát và lãi suất điều hành. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh sự tương quan chặt chẽ giữa các chỉ số tài chính và hệ số CAR ngân hàng. Hiểu rõ các biến số tác động giúp nhà quản trị ngân hàng chủ động điều hành chính sách vốn an toàn.
3.1. Ảnh hưởng từ tỷ lệ nợ xấu NPL và dự phòng rủi ro
Tỷ lệ nợ xấu NPL là yếu tố có tác động tiêu cực trực tiếp đến tỷ lệ an toàn vốn. Nợ xấu gia tăng làm suy giảm chất lượng danh mục tín dụng và phát sinh chi phí xử lý. Khi nợ xấu tăng, ngân hàng buộc phải nâng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng. Chi phí trích lập dự phòng làm sụt giảm lợi nhuận ròng, qua đó thu hẹp vốn tự có cấp 1. Đồng thời, các khoản nợ có vấn đề thường bị áp hệ số rủi ro cao hơn khi tính toán tài sản có rủi ro RWA. Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu NPL là giải pháp cốt lõi để giữ vững hệ số CAR ngân hàng.
3.2. Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời ROA ROE và CAR
Tỷ suất sinh lời ROA ROE phản ánh năng lực tạo lập lợi nhuận nội bộ của ngân hàng. Mức sinh lời cao cho phép ngân hàng tích lũy nguồn vốn tự có thông qua lợi nhuận giữ lại. Cơ chế tự tài trợ này giúp gia tăng vốn cấp 1 mà không làm loãng quyền sở hữu của cổ đông. Mối quan hệ đồng biến giữa tỷ suất sinh lời ROA ROE và tỷ lệ an toàn vốn đã được kiểm chứng rõ nét. Ngân hàng có hiệu quả kinh doanh vượt trội thường duy trì hệ số CAR ngân hàng an toàn và ổn định trước các biến động thị trường.
3.3. Tác động của quy mô tài sản có rủi ro RWA đến an toàn vốn
Tài sản có rủi ro RWA là mẫu số trực tiếp trong công thức tính toán tỷ lệ an toàn vốn. Tăng trưởng tín dụng nóng thường dẫn đến sự phình to nhanh chóng của RWA. Khi tốc độ tăng RWA vượt quá tốc độ bổ sung vốn tự có cấp 1 cấp 2, hệ số CAR ngân hàng sẽ sụt giảm. Danh mục cho vay bất động sản hoặc các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao bị áp trọng số rủi ro lớn. Vì vậy, các ngân hàng cần cơ cấu lại danh mục đầu tư theo hướng tối ưu hóa tài sản có rủi ro RWA để giảm áp lực lên vốn an toàn.
IV. Giải pháp nâng cao tỷ lệ an toàn vốn ngân hàng Việt Nam
Nâng cao tỷ lệ an toàn vốn là yêu cầu cấp thiết để bảo đảm ổn định tài chính và hội nhập quốc tế. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa ngân hàng thương mại và các cơ quan quản lý. Ngân hàng cần đa dạng hóa kênh huy động vốn và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ. Cơ quan điều hành cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý tiệm cận các thông lệ quốc tế. Việc thực thi giải pháp toàn diện sẽ tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
4.1. Chiến lược tăng vốn và cơ cấu tài sản có rủi ro RWA
Ngân hàng cần chủ động mở rộng vốn tự có cấp 1 cấp 2 thông qua nhiều kênh linh hoạt. Việc chia cổ tức bằng cổ phiếu giúp giữ lại nguồn lợi nhuận để củng cố vốn cấp 1. Phát hành trái phiếu dài hạn và nợ thứ cấp hỗ trợ gia tăng vốn cấp 2 hiệu quả. Đồng thời, ngân hàng cần tái phân bổ danh mục tài sản có rủi ro RWA sang các phân khúc bán lẻ ít rủi ro hơn. Tối ưu hóa phân bổ vốn theo chuẩn mực Basel II và chuẩn mực Basel III giúp duy trì hệ số CAR ngân hàng vượt trên ngưỡng an toàn theo quy định.
4.2. Kiểm soát chất lượng tín dụng và nâng cao năng lực quản trị
Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng là điều kiện tiên quyết để bảo vệ an toàn vốn. Ngân hàng cần áp dụng các mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ hiện đại để giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu NPL. Việc tối ưu hóa tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng giúp bảo toàn nguồn vốn chủ sở hữu. Các ngân hàng thương mại cần tuân thủ nghiêm ngặt Thông tư 41 2016 TT NHNN và hướng đến chuẩn mực Basel III. Song song đó, ngân hàng cần nâng cao hiệu quả hoạt động để cải thiện tỷ suất sinh lời ROA ROE, tạo nền tảng vững chắc cho hệ số an toàn vốn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ AN TOÀN VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TÁI CƠ CẤU LẠI HỆ THỐNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- HỒ HẢI YẾN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ AN TOÀN VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TÁI CƠ CẤU LẠI HỆ THỐNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: KINH TẾ HỌC Mã số: 9310101_KTH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS TS HÀ NỘI - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật Nghiên cứu sinh (ký và ghi rõ họ tên) ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo, đưa ra những lời khuyên chân thành, chia sẻ những ý kiến và kinh nghiệm quý báu giúp tôi có thể có được những kiến thức, định hướng cũng như phương pháp nghiên cứu, và cả động lực để hoàn thành luận án này Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Kinh tế học, Viện Đào tạo sau Đại học cùng các thày cô giáo tham gia giảng dạy chương trình nghiên cứu sinh đã nhiệt tình truyền đạt cho nghiên cứu sinh như tôi những kiến thức vô cùng bổ ích, những phương pháp và kinh nghiệm nghiên cứu giúp ích cho tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận án Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã luôn ở bên cạnh động viên, hỗ trợ tôi để tôi có thể có dành thời gian học tập và nghiên cứu Xin trân trọng cảm ơn Nghiên cứu sinh (ký và ghi rõ họ tên) iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi DANH MỤC BẢNG BIỂU viii DANH MỤC HÌNH VẼ viii DANH MỤC Biểu đồ x PHẦN MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 3 3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3 4 Phương pháp nghiên cứu 4 5 Những đóng góp của luận án 5 6 Bố cục của luận án 6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ AN TOÀN VỐN 8 1 1 Hệ thống Ngân hàng thương mại 8 1 1 1 Khái niệm và vai trò của các Ngân hàng thương mại 9 1 1 2 Phân loại Ngân hàng thương mại 10 1 1 3 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng 10 1 2 Tổng quan về tỷ lệ an toàn vốn 11 1 2 1 Khái niệm và cách đo lường theo BASEL 11 1 2 2 Vai trò của tỷ lệ an toàn vốn đối với Ngân hàng thương mại và hệ thống Ngân hàng thương mại 20 1 3 Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn 21 1 3 1 Các yếu tố vĩ mô 22 1 3 2 Các yếu tố đặc trưng cho Ngân hàng thương mại 26 iv 1 4 Khoảng trống nghiên cứu 40 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 45 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỶ LỆ AN TOÀN VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI TỶ LỆ AN TOÀN VỐN 46 2 1 Giai đoạn 2006 – 2010 46 2 1 1 Đặc điểm kinh tế Việt Nam 46 2 1 2 Đặc điểm hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam 51 2 1 3 Thực trạng tỷ lệ an toàn vốn tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam 60 2 2 Giai đoạn 2010 – 2015 64 2 2 1 Đặc điểm kinh tế Việt Nam 64 2 2 2 Đặc điểm hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam 67 2 2 3 Thực trạng tỷ lệ an toàn vốn tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam 76 2 3 Giai đoạn 2015 – 2020 79 2 3 1 Đặc điểm kinh tế Việt Nam 79 2 3 2 Đặc điểm hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam 82 2 3 3 Thực trạng tỷ lệ an toàn vốn tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam 90 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 99 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CAR TRONG BỐI CẢNH TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 100 3 1 Khung phân tích 100 3 2 Mô hình và dữ liệu 101 3 2 1 Mô hình nghiên cứu 101 3 2 2 Dữ liệu 101 3 2 3 Giả thuyết nghiên cứu 105 3 3 Phương pháp ước lượng 107 3 4 Kết quả nghiên cứu 110 3 4 1 Mô tả thống kê 110 3 4 2 Kết quả ước lượng 118 v 3 5 Phân tích kết quả kiểm định 123 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 135 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỂ CẢI THIỆN TỶ LỆ AN TOÀN VỐN 136 4 1 Định hướng quy định về hệ số tỷ lệ an toàn vốn của các Ngân hàng thương mại hiện nay 136 4 2 Đề xuất giải pháp nâng cao tỷ lệ an toàn vốn đối với các Ngân hàng thương mại 140 4 2 1 Giải pháp tăng vốn 140 4 2 2 Giải pháp xử lý hiệu quả nợ xấu 143 4 2 3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 145 4 2 4 Giải pháp cải thiện lợi nhuận 146 4 2 5 Giải pháp nâng cao kiểm toán nội bộ và giám sát hoạt động 147 4 3 Khuyến nghị giải pháp với Ngân hàng Nhà nước 148 4 4 Khuyến nghị với Chính Phủ 149 4 5 Những hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo 150 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 151 KẾT LUẬN 153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 155 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 156 Phụ lục 1: Danh sách các NHTMVN trong mẫu nghiên cứu 169 phụ lục 2: kết quả kiểm định 170 Phụ lục 3: Bảng tổng kết tổng quan thực nghiệm 171 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT Viết tắt Ý nghĩa 1 BĐS Bất động sản 2 BCBS Basel Committee on Banking Supervision Ủy ban BASEL về Giám sát ngân hàng 3 BCĐKT Bảng cân đối kế toán 4 BCTC Báo cáo tài chính 5 BĐH Ban điều hành 6 CAMEL Capital, Asset quality, Management, Earnings, và Liquidity (Vốn, tài sản, quản lý, lợi nhuận, thanh khoản, độ nhạy cảm với các rủi ro thị trường) 7 CAR CAR (Capital Adequacy Ratio – Tỷ lệ an toàn vốn) 8 CĐKT Cân đối kế toán 9 CK Chứng khoán 10 CP Cổ phần 11 CNTT Công nghệ thông tin 12 CSDL Cơ sở dữ liệu 13 CSTT Chính sách tiền tệ 14 D-GMM Phương pháp sai phân - Difference Generalized Method of Moments 15 ĐCTC Định chế tài chính 16 NHTW Ngân hàng Trung Ương 17 NHTM Ngân hàng thương mại 18 GDP Tổng sản phẩm trong nước 19 GHTD Giới hạn tín dụng 20 HĐQT Hội đồng quản trị 21 HMTD Hạn mức tín dụng 22 ICAAP Quy trình đánh giá tính đầy đủ vốn nội bộ - (Internal Capital Adequacy Assessment Process - ICAAP) vii 23 LNST Lợi nhuận sau thuế 24 M&A Mua bán và sáp nhập 25 NHNN VN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 26 NHTM Ngân hàng thương mại 27 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần 28 NHTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước 29 NH Ngân hàng 30 NHTW Ngân hàng Trung Ương 31 NQ Nghị quyết 32 QĐ Quyết định 33 QTRR Quản trị rủi ro 34 RR Rủi ro 35 RRTD Rủi ro tín dụng 36 RRTT Rủi ro thị trường 37 RRHĐ Rủi ro hoạt động 38 S-GMM Phương pháp hệ thống - System Generalized Method of Moments 39 SXKD Sản xuất kinh doanh 40 TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh 41 TTCK Thị trường chứng khoản 42 TTGS Thanh tra giám sát 43 TSBĐ Tài sản bảo đảm 44 TSCĐ Tài sản cố định 45 WTO Tổ chức thương mại thế giới 46 VN Việt Nam viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1 1: Tỷ lệ điều chỉnh theo mức độ rủi ro tài sản nội bảng 13 Bảng 1 2: Tỷ lệ điều chỉnh theo mức độ rủi ro các hạng mục ngoại bảng 14 Bảng 1 3: Các phương pháp đo lường các loại rủi ro theo BASEL II 16 Bảng 1 4: BASEL III quy định về tỷ lệ vốn 18 Bảng 1 5: So sánh BASEL II và BASEL III về quy định trong CAR tối thiểu 19 Bảng 2 1: Danh sách các ngân hàng chuyển đổi từ NH nông thôn sang đô thị 52 Bảng 2 2: Danh sách các NHTMCP mới thành lập 53 Bảng 2 3: Thị phần huy động vốn các khối NHTM các năm 2006 – 2010 (%) 54 Bảng 2 4: Thị phần tín dụng các khối NHTM các năm 2006 – 2010 (%) 56 Bảng 2 5: Các quy định của NHNN để triển khai các đề án tái cơ cấu của Chính phủ 68 Bảng 2 6: Các NHTMCP được sắp xếp lại giai đoạn 2011 – 2015 70 Bảng 2 7: Các quy định của NHNN để triển khai đề án tái cơ cấu của Chính phủ 83 Bảng 2 8: Số lượng NHTM qua các năm 84 Bảng 2 9: So sánh giữa thông tư 36 và thông tư 41 về cách tính toán CAR 91 Bảng 2 10: CAR của hệ thống NHTM VN giai đoạn 2016 – 2020 95 Bảng 2 11: Tỷ lệ an toán vốn của 10 ngân hàng thí điểm áp dụng BASEL II 96 Bảng 2 12: So sánh các quy định của NHNN Việt Nam 97 Bảng 3 1: Ký hiêu, giải thích, cách tính toán/đo lường của các biến trong mô hình 104 Bảng 3 2: Các giả thuyết của mô hình 106 Bảng 3 4: Ma trận hê số tương quan giữa các biến trong mô hình 114 Bảng 3 5: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến 118 Bảng 3 6: Kết quả các ước lượng OLS, FEM và REM 119 Bảng 3 7: Kết quả hồi quy mô hình theo phương pháp S-GMM hai bước 121 Bảng 3 8: Kết quả ước lượng theo SGMM hai bước và Long-run GMM đối với các hệ số có ý nghĩa 122 Bảng 3 9: Tóm tắt kết quả kiểm định so với kỳ vọng 123 Bảng 3 10: Luận giải các tác động của đề án tái cơ cấu đến CAR 128 Bảng 4 1: So sánh Thông tư 41 và các quy định tại Việt Nam với BASEL III 137 Bảng 4 2: Hiện trạng mua lại vốn của các NHTM bởi các nhà đầu tư nước ngoài 142 ix DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2 1: Cấu trúc sở hữu chéo giữa các NHTM và các tập đoàn kinh tế nhà…
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hồ Hải Yến (2022). Yếu tố tác động tỷ lệ an toàn vốn NHTM Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/cac-yeu-to-tac-dong-ti-le-an-toan-von-nhtm-viet-nam-tai-co-cau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Yếu tố tác động tỷ lệ an toàn vốn NHTM Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2020-2024.
Luận án "Yếu tố tác động tỷ lệ an toàn vốn NHTM Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Yếu tố tác động tỷ lệ an toàn vốn NHTM Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Yếu tố tác động tỷ lệ an toàn vốn NHTM Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Yếu tố tác động tỷ lệ an toàn vốn NHTM Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Yếu tố tác động tỷ lệ an toàn vốn NHTM Việt Nam" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Yếu tố tác động tỷ lệ an toàn vốn NHTM Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.