Tác động thể chế đến nghèo đa chiều tại VN - Luận án TS của Ngô Quốc Dũng
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển: Phân tích tác động của thể chế đến nghèo đa chiều tại Việt Nam. Gợi mở chính sách giảm nghèo bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
230
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu: Thể chế và nghèo đa chiều Việt Nam
- Số trang:
- 230 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Ngô Quốc Dũng
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu Thể chế và nghèo đa chiều Việt Nam
Nghiên cứu này xem xét tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam. Vấn đề nghèo đa chiều vẫn là thách thức lớn. Thể chế đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và giảm nghèo. Các nghiên cứu trước đây đã phân tích thể chế và nghèo nhưng chưa toàn diện. Luận án lấp đầy khoảng trống này. Nó cung cấp bằng chứng thực nghiệm và khung phân tích mới. Mục tiêu là hỗ trợ hoạch định chính sách giảm nghèo hiệu quả hơn. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của cải cách thể chế để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững. Đây là vấn đề cấp thiết trong bối cảnh phát triển hiện nay.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu nghèo đa chiều
Nghèo đa chiều là thách thức toàn cầu. Việt Nam đối mặt vấn đề này. Luận án nghiên cứu tác động thể chế. Nhằm giảm nghèo bền vững. Nghiên cứu đánh giá tổng thể. Về các yếu tố thể chế ảnh hưởng. Đến tình trạng nghèo của hộ gia đình. Tầm quan trọng của thể chế được nhấn mạnh. Trong bối cảnh phát triển kinh tế. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc. Về cơ chế hoạt động của thể chế. Đối với việc thoát nghèo.
1.2. Các nghiên cứu về thể chế và giảm nghèo
Nhiều công trình quốc tế phân tích thể chế. Chúng xem xét vai trò của luật pháp, quản trị. Quản trị nhà nước và khu vực công được nghiên cứu. Liên quan đến hiệu quả chính sách giảm nghèo. Các nghiên cứu trong nước tập trung cụ thể. Vào bối cảnh Việt Nam. Đánh giá chính sách an sinh xã hội. Phân tích tác động của các thể chế kinh tế. Đến các chỉ số nghèo. Tuy nhiên, liên kết trực tiếp còn hạn chế.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu luận án
Các nghiên cứu trước đó có những hạn chế. Phân tích chưa toàn diện tác động thể chế. Đến nghèo đa chiều. Đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam. Luận án lấp đầy khoảng trống này. Bằng cách xây dựng khung phân tích mới. Đánh giá cả kênh trực tiếp và gián tiếp. Của thể chế lên nghèo đa chiều. Sử dụng phương pháp định lượng hiện đại. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm. Giúp hoạch định chính sách hiệu quả hơn.
II. Cơ sở lý luận về thể chế và nghèo đa chiều tại Việt Nam
Phần này làm rõ khái niệm, thước đo nghèo đa chiều. Nó định nghĩa thể chế, các yếu tố cấu thành và cách đo lường. Nghiên cứu phân tích các kênh tác động của thể chế đến nghèo đa chiều. Bao gồm cả kênh trực tiếp và gián tiếp. Kênh trực tiếp qua chính sách an sinh xã hội. Kênh gián tiếp thông qua môi trường kinh tế. Các nhân tố ảnh hưởng cũng được xem xét. Bao gồm năng lực thể chế và năng lực của người nghèo. Hiểu rõ cơ sở lý luận giúp xây dựng mô hình phân tích phù hợp. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị chính sách có căn cứ.
2.1. Khái niệm và thước đo nghèo đa chiều
Nghèo đa chiều vượt xa nghèo thu nhập. Nó bao gồm thiếu hụt về y tế, giáo dục. Thiếu hụt về mức sống, tiếp cận dịch vụ. Thước đo nghèo đa chiều quan trọng. Giúp nhận diện chính xác đối tượng cần hỗ trợ. Phương pháp Alkire-Foster thường được áp dụng. Để đo lường mức độ nghèo này. Nó xem xét đồng thời nhiều khía cạnh. Cho phép đánh giá tổng thể tình trạng nghèo. Khái niệm này hướng tới phát triển bền vững.
2.2. Thể chế Khái niệm cấu thành thước đo
Thể chế là hệ thống quy tắc, luật lệ. Bao gồm cả các chuẩn mực xã hội. Thể chế định hình hành vi cá nhân, tổ chức. Các yếu tố cấu thành gồm luật pháp, chính sách. Hệ thống hành chính, quy trình thực thi. Thước đo thể chế thường phức tạp. Dựa trên các chỉ số quản trị nhà nước. Hoặc chỉ số tự do kinh tế. Vai trò thể chế là giảm bất định. Nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực.
2.3. Cơ chế tác động của thể chế tới nghèo
Thể chế tác động đến nghèo đa chiều. Qua kênh trực tiếp và gián tiếp. Kênh trực tiếp liên quan đến chính sách. Các chính sách an sinh xã hội. Chương trình hỗ trợ người nghèo. Kênh gián tiếp thông qua môi trường kinh tế. Khuyến khích đầu tư, tạo việc làm. Cải thiện thị trường lao động. Thể chế pháp luật vững mạnh. Giảm tham nhũng, tăng tính minh bạch. Điều này thúc đẩy phát triển kinh tế. Giúp hộ gia đình thoát nghèo bền vững.
III. Phương pháp luận phân tích tác động thể chế đến nghèo
Phần này trình bày khung phân tích và phương pháp nghiên cứu. Luận án sử dụng dữ liệu từ Khảo sát mức sống hộ gia đình (VHLSS). Dữ liệu này giúp phân tích sự thay đổi theo thời gian. Mô hình Probit nhị phân đa tầng được áp dụng. Đây là phương pháp phù hợp với dữ liệu phân cấp. Nó cho phép ước lượng xác suất nghèo đa chiều. Đồng thời kiểm soát các yếu tố ở nhiều cấp độ. Việc lựa chọn mô hình đảm bảo tính chính xác và tin cậy. Các kết quả phân tích định lượng sẽ cung cấp cơ sở vững chắc. Cho những đề xuất chính sách sau này.
3.1. Khung phân tích và dữ liệu nghiên cứu
Luận án phát triển khung phân tích mới. Nó tích hợp các lý thuyết hiện có. Về thể chế và nghèo đa chiều. Dữ liệu chính từ Khảo sát mức sống hộ gia đình (VHLSS). Thu thập trong nhiều năm khác nhau. Dữ liệu này đảm bảo tính đại diện. Và khả năng phân tích sự thay đổi theo thời gian. Các biến số thể chế được xây dựng. Dựa trên các chỉ số định lượng. Cùng dữ liệu kinh tế - xã hội khác.
3.2. Mô hình ước lượng tác động chính
Mô hình Probit nhị phân đa tầng được sử dụng. Phù hợp phân tích tác động phức tạp. Giữa các biến thể chế và nghèo đa chiều. Nó xem xét các yếu tố ở cấp độ khác nhau. Như cấp độ hộ gia đình, cấp độ địa phương. Mô hình giúp nhận diện các mối quan hệ. Giữa thể chế và xác suất rơi vào nghèo. Phân tích định lượng sâu sắc. Hỗ trợ rút ra kết luận đáng tin cậy.
3.3. Lý do lựa chọn mô hình Probit đa tầng
Sự phức tạp của dữ liệu nghèo đa chiều. Đòi hỏi phương pháp tiếp cận đặc thù. Mô hình Probit nhị phân đa tầng phù hợp. Bởi vì nó xử lý dữ liệu phân cấp tốt. Tức là hộ gia đình lồng trong địa phương. Đồng thời, mô hình này hiệu quả. Trong việc ước lượng xác suất sự kiện nhị phân. Như việc một hộ có nghèo đa chiều hay không. Giúp kiểm soát các yếu tố nhiễu. Đảm bảo kết quả phân tích mạnh mẽ.
IV. Thực trạng Thể chế và nghèo đa chiều tại Việt Nam
Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể. Trong cải cách thể chế và giảm nghèo. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Chất lượng thể chế chưa đồng đều giữa các vùng. Hiệu quả thực thi chính sách cần nâng cao. Tỷ lệ nghèo đa chiều giảm nhưng vẫn cao ở một số khu vực. Đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, và các nhóm dân tộc thiểu số. Phân tích thực nghiệm cho thấy thể chế có tác động rõ rệt. Thể chế tốt thúc đẩy giảm nghèo. Ngược lại, thể chế yếu kém cản trở. Điều này yêu cầu đánh giá toàn diện. Để xác định các điểm nghẽn và nguyên nhân. Từ đó đề xuất giải pháp phù hợp.
4.1. Tổng quan thực trạng thể chế Việt Nam
Việt Nam đã đạt nhiều tiến bộ. Trong cải cách thể chế kinh tế. Hệ thống pháp luật dần hoàn thiện. Các chính sách quản trị nhà nước được củng cố. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại thách thức. Hiệu quả thực thi luật pháp cần nâng cao. Minh bạch hành chính đôi khi hạn chế. Năng lực thể chế ở một số địa phương. Vẫn còn yếu kém, gây cản trở. Đến phát triển kinh tế và xã hội. Điều này ảnh hưởng trực tiếp. Đến công cuộc giảm nghèo.
4.2. Thực trạng nghèo đa chiều Việt Nam
Tỷ lệ nghèo đa chiều giảm đáng kể. Trong những năm gần đây. Nhờ vào các chương trình, chính sách. Mặc dù vậy, khoảng cách nghèo còn lớn. Giữa các vùng, nhóm dân tộc khác nhau. Các khu vực nông thôn, miền núi. Vẫn đối mặt với nghèo đa chiều nghiêm trọng. Đặc biệt là thiếu hụt về tiếp cận y tế. Giáo dục, và cơ sở hạ tầng. Tình trạng này đòi hỏi chính sách đặc thù. Và sự phối hợp liên ngành.
4.3. Đánh giá tác động thể chế đến nghèo
Phân tích thực nghiệm chỉ ra rõ ràng. Thể chế có tác động đáng kể. Đến tình trạng nghèo đa chiều. Các thể chế tốt thúc đẩy giảm nghèo. Ví dụ: hệ thống pháp luật minh bạch. Quản lý hành chính hiệu quả. Ngược lại, thể chế yếu kém cản trở. Tạo rào cản cho người dân. Trong tiếp cận cơ hội phát triển. Tác động thể chế không đồng đều. Giữa các nhóm đối tượng, khu vực. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết. Của cải cách thể chế toàn diện.
V. Giải pháp tăng cường tác động thể chế giảm nghèo bền vững
Để tăng cường tác động của thể chế đến giảm nghèo bền vững, cần có các giải pháp đồng bộ. Bối cảnh quốc tế và trong nước thay đổi. Điều này đòi hỏi chính sách thích ứng. Quan điểm cải cách thể chế phải toàn diện. Cần gắn với mục tiêu giảm nghèo và tính đặc thù địa phương. Các giải pháp cụ thể bao gồm hoàn thiện chính sách. Đảm bảo nguồn lực tài chính. Nâng cao năng lực cán bộ và người nghèo. Mục tiêu cuối cùng là tạo môi trường thuận lợi. Để người dân thoát nghèo bền vững. Đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển.
5.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng thể chế và nghèo
Bối cảnh quốc tế và trong nước thay đổi. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế. Tạo ra cả cơ hội và thách thức. Biến đổi khí hậu, dịch bệnh mới. Đặt ra áp lực lớn lên công tác giảm nghèo. Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng vậy. Nó đòi hỏi sự thích ứng nhanh chóng. Trong chính sách và thể chế. Để đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau. Các chính sách giảm nghèo cần đổi mới. Phù hợp với tình hình thực tế.
5.2. Quan điểm cải cách thể chế giảm nghèo
Cải cách thể chế phải toàn diện. Gắn liền với mục tiêu giảm nghèo bền vững. Cần chú trọng tính đặc thù địa phương. Chính sách phải đảm bảo công bằng. Giúp tăng cường tiếp cận dịch vụ cơ bản. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thể chế cần thúc đẩy thị trường hoạt động hiệu quả. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Kích thích phát triển kinh tế. Đồng thời củng cố an sinh xã hội.
5.3. Các giải pháp trọng tâm nâng cao năng lực
Hoàn thiện hệ thống chính sách giảm nghèo. Đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định. Nâng cao năng lực cán bộ giảm nghèo. Tăng cường hiệu quả thực thi chính sách. Quan trọng là nâng cao năng lực người nghèo. Cho phép họ chủ động tham gia. Vào quá trình phát triển kinh tế. Đào tạo nghề, hỗ trợ sinh kế. Cung cấp thông tin thị trường. Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp. Góp phần vào giảm nghèo đa chiều.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (230 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh phát triển kinh tế đương đại ghi nhận sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt từ quan niệm nghèo đơn chiều (đo lường thuần túy qua thu nhập) sang tiếp cận nghèo đa chiều. Tại Việt Nam, công trình nghiên cứu tiến sĩ "Tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam" (Chuyên ngành Kinh tế phát triển, Mã số: 9310105; Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2021) do NCS Ngô Quốc Dũng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Ngô Thắng Lợi và TS. Nguyễn Phương Bắc, là công trình tiên phong lượng hóa toàn diện cơ chế tác động trực tiếp của thể chế cấp tỉnh tới nguy cơ rơi vào nghèo đa chiều của hộ gia đình.
┌────────────────────────────────────────┐
│ CHẤT LƯỢNG THỂ CHẾ │
│ (PAPI 6 lĩnh vực: Tham gia cơ sở, │
│ Minh bạch, Trách nhiệm giải trình, │
│ Kiểm soát tham nhũng, TTHC, Dịch vụ) │
└───────────────────┬────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────┐
│ MÔ HÌNH PROBIT ĐA TẦNG │
│ - Tầng 1: Đặc trưng Hộ (VHLSS) │
│ - Tầng 2: Thể chế Tỉnh (PAPI, GRDP) │
└───────────────────┬────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────┐
│ XÁC SUẤT NGHÈO ĐA CHIỀU │
│ (MPI: 5 chiều & 10 chỉ số thiếu hụt │
│ theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg) │
└────────────────────────────────────────┘
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được xác định rõ nét: Trong khi các công trình quốc tế và trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào mối quan hệ giữa thể chế với tăng trưởng kinh tế (Dollar & Kraay, 2002; Acemoglu & Robinson, 2013) hoặc nghèo thu nhập (Nguyễn Việt Cường và cộng sự, 2019), các bằng chứng thực nghiệm giải thích tác động của từng cấu phần thể chế chính thức đến chuẩn nghèo đa chiều tại các nền kinh tế chuyển đổi hầu như còn bỏ ngỏ. Báo cáo của UNDP và VASS (2016, tr. 43) đã khẳng định: "những khác biệt rõ ràng về mức thu nhập và tỷ lệ nghèo đa chiều cấp vùng cho thấy rõ tình trạng thiếu hụt vượt ra ngoài những lý do về thu nhập, thường do các yếu tố như địa lý, những hạn chế cung cấp và các rào cản về thể chế". Tuy nhiên, mối quan hệ này chưa từng được mô hình hóa định lượng ở cấp độ vi mô kết hợp vĩ mô.
Luận án thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu (RQ) và hệ thống giả thuyết tương ứng:
- RQ1: Thể chế và các khía cạnh cấu thành của thể chế tác động như thế nào đến xác suất nghèo đa chiều của hộ gia đình tại Việt Nam? (Hypothesis H1: Nâng cao chất lượng thể chế tổng thể làm giảm có ý nghĩa thống kê xác suất nghèo đa chiều).
- RQ2: Tác động của thể chế đến nghèo đa chiều có tính dị biệt (heterogeneity) giữa các vùng địa lý và các địa phương có trình độ phát triển khác nhau hay không? (Hypothesis H2: Tác động biên của thể chế mạnh hơn ở khu vực nông thôn và các địa phương có thu nhập thấp).
- RQ3: Khía cạnh cụ thể nào của thể chế cấp tỉnh đóng vai trò dẫn dắt trong việc giảm nghèo đa chiều? (Hypothesis H3: Cung ứng dịch vụ công và kiểm soát tham nhũng có tác động giảm nghèo vượt trội so với các chỉ số thủ tục hành chính).
Khung lý thuyết nền tảng tích hợp ba trụ cột: Lý thuyết Thể chế mới (New Institutional Economics - North, 1990; Williamson, 2000), Lý thuyết Thể chế dung hợp (Inclusive Institutions - Acemoglu & Robinson, 2013) và Tiếp cận Năng lực (Capability Approach - Sen, 1999). Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu Khảo sát Mức sống Hộ gia đình (VHLSS) kết hợp Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp Tỉnh (PAPI) trong giai đoạn chuyển giao chính sách 2016-2018 trên địa bàn 63 tỉnh/thành phố, mang lại ý nghĩa học thuật và chính sách sâu sắc trong việc tái cấu trúc các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu quốc tế cho thấy sự tiến hóa qua ba dòng nghiên cứu chính:
- Dòng nghiên cứu về bản chất nghèo đa chiều: Khởi nguồn từ quan điểm phát triển con người của UNDP (1997), nhấn mạnh: "nghèo khổ con người chính là sự phủ nhận các cơ hội và sự lựa chọn để đảm bảo một cuộc sống cơ bản nhất hoặc có thể chấp nhận được". Ngân hàng Thế giới (2000) trong báo cáo Tiếng nói của người nghèo xác lập nghèo gồm 4 biểu hiện: khốn cùng vật chất, thiếu tiếp cận y tế - giáo dục, dễ bị tổn thương, và thiếu tiếng nói - quyền lực. Đột phá phương pháp luận xuất hiện với công trình của Alkire & Foster (2007, 2011a, 2011b) về phương pháp đếm kép (dual cut-off method), tạo nền tảng cho Chỉ số Nghèo Đa chiều Toàn cầu (MPI - UNDP, 2010a). Alkire & Seth (2015) chứng minh tại Ấn Độ rằng trong 47% người nghèo theo góc độ đa chiều hoặc thu nhập, chỉ có 14% nghèo ở cả hai góc độ, khẳng định nghèo thu nhập không thể đại diện cho nghèo đa chiều.
- Dòng nghiên cứu về bản chất thể chế: North (1990) định nghĩa: "Thể chế là những luật lệ của cuộc chơi trong xã hội hay là những ràng buộc do con người tạo ra để điều chỉnh và định hình các tương tác của mình", chia thành thể chế chính thức và phi chính thức. Tiếp nối, Acemoglu & Robinson (2013) phân định thể chế kinh tế - chính trị thành "dung hợp" (inclusive) và "chiếm đoạt" (extractive), chứng minh thể chế dung hợp là bệ đỡ cốt lõi cho thịnh vượng xã hội.
- Dòng nghiên cứu về tương tác Thể chế - Giảm nghèo: Tồn tại sự tranh biện gay gắt giữa hai luồng quan điểm:
- Quan điểm tuyến tính tích cực: Grindle (2004), Tebaldi & Mohan (2010), Rizk (2012) khẳng định quản trị công tốt làm giảm nghèo trực tiếp. Rizk (2012) ước lượng trên 71 quốc gia đang phát triển cho thấy hệ số co giãn giữa chất lượng thể chế và chỉ số HPI là -1.75% (p < 0.01). Zouhaier (2019) chỉ ra hiệu lực chính quyền và kiểm soát tham nhũng giảm nghèo mạnh nhất tại Châu Phi giai đoạn 1996-2016.
- Quan điểm phi tuyến và nghịch lý ngắn hạn: Perera & Lee (2013) khi phân tích 9 quốc gia Châu Á qua mô hình GMM phát hiện: trong khi ổn định chính trị và pháp quyền giúp giảm nghèo, thì trách nhiệm giải trình và cải cách hành chính trong ngắn hạn có thể làm gia tăng bất bình đẳng và nghèo đói do chi phí tuân thủ ban đầu. Christoph Jindra & Ana Vaz (2019) chứng minh thể chế chỉ tác động tích cực đến MPI ở các nước thu nhập trung bình, nhưng không có ý nghĩa thống kê ở nhóm thu nhập thấp.
| Tiêu chí so sánh | Nghiên cứu của Christoph Jindra & Ana Vaz (2019) | Nghiên cứu của Perera & Lee (2013) | Luận án Ngô Quốc Dũng (2021) |
|---|---|---|---|
| Phạm vi & Dữ liệu | Dữ liệu quốc gia vĩ mô (Macro cross-country), nhóm nước thu nhập thấp và trung bình | Dữ liệu mảng vĩ mô 9 quốc gia Châu Á (1985-2009) | Vi mô cấp hộ (VHLSS) ghép nối chỉ số thể chế cấp tỉnh (PAPI) 63 tỉnh thành Việt Nam |
| Thước đo Nghèo | MPI toàn cầu (Sức khỏe, Giáo dục, Mức sống) | Nghèo thu nhập (FGT index: Headcount, Poverty Gap) | MPI Việt Nam (5 chiều, 10 chỉ số thiếu hụt theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg) |
| Kỹ thuật Mô hình | Probit gộp trên dữ liệu cắt ngang vĩ mô | Hồi quy động sai phân GMM (Arellano-Bond) | Mô hình Probit nhị phân đa tầng (Multilevel Binary Probit) kiểm soát hiệu ứng cụm tỉnh |
| Kết quả cốt lõi | Thể chế chỉ hiệu quả ở nước thu nhập trung bình | Xuất hiện tác động nghịch chiều ở khía cạnh trách nhiệm giải trình | Phát hiện tác động nghịch chiều của thể chế tại đô thị và vùng thu nhập cao; xác lập kênh truyền dẫn trực tiếp |
Định vị nghiên cứu (Positioning): Luận án khỏa lấp khoảng trống phương pháp luận khi chuyển dịch từ phân tích vĩ mô xuyên quốc gia sang phân tích vi mô đa tầng trong một quốc gia chuyển đổi, kết nối trực tiếp các chiều thiếu hụt xã hội cơ bản của từng hộ gia đình với năng lực thực thi thể chế của chính quyền địa phương.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Thể chế Mới của Douglass North (1990) và Lý thuyết Thể chế Dung hợp của Acemoglu & Robinson (2013) vào không gian nghèo đa chiều của Amartya Sen (1999). Đóng góp học thuật mang tính đột phá thể hiện qua việc làm sáng tỏ cơ chế truyền dẫn trực tiếp (Direct Transmission Channel): Thể chế không chỉ kích thích tăng trưởng thu nhập gián tiếp (Dollar & Kraay, 2002), mà còn trực tiếp hạ thấp rào cản hành chính, minh bạch hóa chính sách trợ cấp xã hội, mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế công, nâng cao chất lượng giáo dục và bảo đảm quyền thụ hưởng hạ tầng vệ sinh - thông tin cho người nghèo.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH ĐỘC ĐÁO │
├──────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────┤
│ LÝ THUYẾT NỀN TẢNG │ CẤU THÀNH PHÂN TÍCH │
├──────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┤
│ 1. Lý thuyết Thể chế mới │ • Thể chế chính thức cấp tỉnh │
│ (North, 1990; Williamson, │ (Đo lường qua 6 trục nội dung │
│ 2000) │ của chỉ số PAPI) │
├──────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┤
│ 2. Lý thuyết Thể chế dung hợp │ • Kênh truyền dẫn trực tiếp: │
│ (Acemoglu & Robinson, 2013) │ Tiếp cận dịch vụ công & tài sản │
├──────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┤
│ 3. Tiếp cận Năng lực & │ • Biến phụ thuộc: Nghèo đa chiều │
│ Nghèo đa chiều │ (Xác định qua 5 chiều, 10 chỉ │
│ (Sen, 1999; Alkire-Foster) │ tiêu thiếu hụt theo chuẩn QĐ 59) │
└──────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────┘
Hệ thống mệnh đề lý thuyết được kiểm định:
- Mệnh đề P1: Chất lượng quản trị công cấp tỉnh tỷ lệ nghịch với cường độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình.
- Mệnh đề P2: Tồn tại ngưỡng phát triển (threshold effect) làm đảo chiều tác động của thể chế giữa khu vực nông thôn và đô thị do sự biến đổi trong cấu trúc chi phí cơ hội và kỳ vọng phúc lợi.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của nghiên cứu tích hợp đa chiều 3 nhóm lý thuyết:
- Cấu phần đầu vào thể chế: Đo lường thông qua 6 trục nội dung của PAPI: (1) Sự tham gia của người dân ở cấp cơ sở; (2) Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định; (3) Trách nhiệm giải trình với người dân; (4) Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công; (5) Thủ tục hành chính công; (6) Cung ứng dịch vụ công.
- Cơ chế điều tiết năng lực: Gồm năng lực thực thi thể chế của bộ máy công quyền địa phương và năng lực nội tại của hộ nghèo (vốn con người, quy mô hộ, dân tộc, học vấn chủ hộ).
- Đầu ra phúc lợi: Trạng thái nghèo đa chiều $Y_{ij}$ ($Y_{ij} = 1$ nếu hộ $i$ tại tỉnh $j$ thiếu hụt $\ge 3$ chỉ số hoặc thiếu hụt thu nhập kết hợp thiếu hụt dịch vụ cơ bản; $Y_{ij} = 0$ nếu ngược lại).
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích tập trung khảo sát thể chế chính thức tại cấp tỉnh trong giai đoạn áp dụng chuẩn nghèo 2016-2020 theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, cô lập kênh tác động trực tiếp trong điều kiện kiểm soát các yếu tố kinh tế vĩ mô cấp tỉnh (GRDP bình quân, tỷ lệ đô thị hóa).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận hành trên nền tảng triết lý Thực chứng (Positivism), kết hợp thiết kế định lượng vi mô - vĩ mô theo cấu trúc đa tầng (Multilevel hierarchical design). Cách tiếp cận này giải quyết triệt để vấn đề vi phạm giả định độc lập quan sát (clustering effect) khi dữ liệu hộ gia đình (Tầng 1) lồng ghép bên trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Tầng 2).
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TẦNG 2: CẤP TỈNH (j = 1..63) │
│ Biến thể chế: PAPI tổng thể & 6 chỉ số thành phần │
│ Biến kiểm soát vĩ mô: log(GRDP/người), Tỷ lệ đô thị hóa │
└────────────────────────────────┬────────────────────────────────┘
│ Hiệu ứng ngẫu nhiên (uj ~ N(0, σ²u))
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TẦNG 1: CẤP HỘ GIA ĐÌNH (i = 1..N) │
│ Biến phụ thuộc: Trạng thái Nghèo đa chiều (Yij ∈ {0, 1}) │
│ Biến kiểm soát vi mô: Tuổi, Giới tính, Dân tộc, Học vấn chủ hộ, │
│ Quy mô hộ, Tỷ lệ phụ thuộc, Đất đai │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Quy mô mẫu nghiên cứu chính xác:
- Dữ liệu vi mô: Trích xuất từ Khảo sát Mức sống Hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) các năm 2016 và 2018 do Tổng cục Thống kê (GSO) thực hiện, bao phủ hơn 9.000 hộ gia đình điều tra chuyên sâu về thu nhập và 10 chỉ số thiếu hụt đa chiều.
- Dữ liệu thể chế: 63 tỉnh/thành phố trên cả nước từ bộ dữ liệu PAPI do Trung tâm Nghiên cứu Phát triển và Hỗ trợ Cộng đồng (CECODES), Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (VFF-CRT) và UNDP Việt Nam công bố.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu của VHLSS sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng 2 giai đoạn (two-stage stratified cluster sampling), bảo đảm tính đại diện quốc gia, vùng kinh tế, thành thị và nông thôn. Dữ liệu PAPI thu thập qua phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên trên 14.000 công dân mỗi năm với công cụ bảng hỏi chuẩn hóa.
Quy trình tam giác hóa dữ liệu (Data triangulation) được thực hiện bằng cách đối sánh chéo giữa số liệu báo cáo hành chính của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (MOLISA), số liệu điều tra VHLSS của TCTK và khảo sát xã hội học PAPI. Độ tin cậy thang đo của các hợp phần thể chế PAPI đạt hệ số Cronbach’s $\alpha > 0.80$, bảo đảm giá trị hội tụ và phân kỳ (construct validity).
Data và phân tích
Mô hình kinh tế lượng chủ đạo là Mô hình Probit nhị phân đa tầng (Multilevel Binary Probit Model), ước lượng bằng phương pháp Cực đại hóa Hợp lý Tích phân Số trị (Adaptive Gauss-Hermite Quadrature Maximum Likelihood) trên phần mềm Stata:
$$P(Y_{ij} = 1 | X_{ij}, Z_j, u_j) = \Phi \left( \beta_0 + \sum_{k=1}^K \beta_k X_{kij} + \sum_{m=1}^M \gamma_m Z_{mj} + u_j \right)$$
Trong đó:
- $Y_{ij}$: Xác suất rơi vào nghèo đa chiều của hộ $i$ tại tỉnh $j$.
- $X_{kij}$: Véc-tơ biến kiểm soát đặc trưng hộ (tuổi, giới tính, dân tộc, học vấn của chủ hộ, quy mô hộ, tỷ lệ phụ thuộc).
- $Z_{mj}$: Véc-tơ biến thể chế cấp tỉnh $j$ (Điểm PAPI tổng thể hoặc từng trục nội dung: Tham gia cơ sở, Minh bạch, Trách nhiệm giải trình, Kiểm soát tham nhũng, TTHC, Cung ứng dịch vụ) và biến vĩ mô cấp tỉnh (log GRDP bình quân đầu người).
- $u_j \sim \mathcal{N}(0, \sigma_u^2)$: Sai số ngẫu nhiên cấp tỉnh, phản ánh các đặc tính bất biến không quan sát được của địa phương.
- $\Phi(\cdot)$: Hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc (Standard Normal CDF).
Kiểm định độ vững (Robustness Checks): Nghiên cứu tiến hành ước lượng đối sánh trên mẫu tách biệt năm 2016, năm 2018; phân rã mẫu phụ Thành thị - Nông thôn và 6 vùng kinh tế sinh thái; đồng thời so sánh với mô hình Logit đa tầng và Probit chuẩn có sai số chuẩn điều chỉnh theo cụm (cluster-robust standard errors).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
TÁC ĐỘNG BIÊN CỦA 6 KHÍA CẠNH THỂ CHẾ TỚI NGHÈO ĐA CHIỀU (PAPI)
┌────────────────────────────────────────┬─────────────┬─────────────┐
│ Khía cạnh thể chế cấp tỉnh │ Hệ số (β) │ Ý nghĩa (p) │
├────────────────────────────────────────┼─────────────┼─────────────┤
│ 1. Cung ứng dịch vụ công │ -0.142 *** │ p < 0.01 │ (Giảm nghèo mạnh nhất)
│ 2. Kiểm soát tham nhũng │ -0.086 ** │ p < 0.05 │ (Giảm nghèo có ý nghĩa)
│ 3. Sự tham gia của người dân cơ sở │ -0.054 * │ p < 0.10 │ (Giảm nghèo biên)
│ 4. Thủ tục hành chính công │ -0.021 │ p > 0.10 │ (Chưa có ý nghĩa)
│ 5. Công khai, minh bạch cấp cơ sở │ +0.048 * │ p < 0.10 │ (Tác động nghịch корот hạn)
│ 6. Trách nhiệm giải trình │ +0.062 ** │ p < 0.05 │ (Tác động nghịch ngắn hạn)
└────────────────────────────────────────┴─────────────┴─────────────┘
Ghi chú: *** p<0.01, ** p<0.05, * p<0.10. Phân tích trên mẫu vi mô VHLSS và PAPI.
- Hiệu ứng giảm nghèo tổng thể của Thể chế: Nâng cao chất lượng thể chế cấp tỉnh (PAPI tổng hợp) có tác động âm mang ý nghĩa thống kê cao ($p < 0.01$) đến xác suất nghèo đa chiều. Gia tăng 1 điểm chỉ số thể chế giúp làm giảm xác suất rơi vào nghèo đa chiều của hộ gia đình trung bình từ $1.2%$ đến $1.8%$, kiểm soát hoàn hảo các đặc trưng nhân khẩu học.
- Vai trò dẫn đầu của Trục "Cung ứng Dịch vụ Công": Trong 6 khía cạnh thể chế, Cung ứng dịch vụ công có hệ số tác động giảm nghèo lớn nhất ($\beta = -0.142, p < 0.01$), đặc biệt là tiêu chí hạ tầng y tế tuyến cơ sở, trường học đạt chuẩn và tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế.
- Phát hiện nghịch lý tại Đô thị và Địa phương Thu nhập cao: Tại khu vực thành thị và các tỉnh có GRDP bình quân đầu người cao, cải cách thể chế thể hiện mối quan hệ phi tuyến, thậm chí có hệ số mang dấu dương ngắn hạn đối với tỷ lệ nghèo đa chiều đô thị. Nguyên nhân bắt nguồn từ hiện tượng di cư nông thôn - đô thị mạnh mẽ: thể chế đô thị tốt thu hút lao động nhập cư phi chính thức, làm trầm trọng hơn tình trạng thiếu hụt diện tích nhà ở ($< 8m^2$/người) và lưới an sinh xã hội tại chỗ.
- Tác động ngược của Tính Minh bạch và Trách nhiệm giải trình ngắn hạn: Chỉ số Công khai minh bạch và Trách nhiệm giải trình tại một số địa phương ghi nhận hệ số dương nhẹ ($\beta > 0, p < 0.05$). Bằng chứng thực địa giải thích: khi tính minh bạch tăng lên, việc bình xét hộ nghèo trở nên chuẩn xác hơn, loại bỏ tình trạng trục lợi chính sách của nhóm không nghèo, dẫn đến số lượng hộ nghèo đa chiều được ghi nhận thực tế tăng lên đúng với bản chất khách quan.
Implications đa chiều
- Về lý thuyết: Khẳng định tính tương thích vượt trội của Lý thuyết Thể chế Dung hợp (Acemoglu & Robinson) trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi; bác bỏ quan điểm đơn giản hóa cho rằng tăng trưởng kinh tế thuần túy có thể tự động giải quyết nghèo đa chiều mà không cần cải cách bộ máy hành chính.
- Về phương pháp luận: Thiết lập quy chuẩn kết hợp mô hình kinh tế lượng đa tầng giữa dữ liệu khảo sát mức sống (VHLSS) và chỉ số quản trị địa phương (PAPI), cung cấp khuôn khổ có thể tái lập cho các nghiên cứu tại các quốc gia ASEAN.
- Về chính sách và thực tiễn:
- Chuyển dịch trọng tâm chính sách: Không giới hạn nguồn lực vào các vùng "lõi nghèo" truyền thống (vùng cao, đồng bào dân tộc thiểu số), mà phải thiết kế thể chế an sinh đặc thù cho người nghèo đô thị và lao động di cư.
- Tích hợp cải cách hành chính với dịch vụ an sinh: Chuẩn hóa quy trình cung ứng dịch vụ công cấp xã/phường, số hóa thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế và trợ cấp giáo dục.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn thời gian chuỗi dữ liệu: Do chuẩn nghèo đa chiều theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg bắt đầu thực thi từ năm 2016, nghiên cứu định lượng mới bao quát giai đoạn 2016-2018; chưa thể theo dõi biến động thể chế trên chuỗi thời gian dài hạn hơn (longitudinal panel).
- Chưa lượng hóa thể chế phi chính thức: Mô hình tập trung chủ yếu vào thể chế chính thức qua 6 trục PAPI; các yếu tố thể chế phi chính thức (vốn xã hội, hương ước làng xã, tập quán tín ngưỡng) mới dừng lại ở phân tích định tính.
- Độ trễ thể chế (Time-lag effect): Tác động của cải cách quy định pháp lý thường cần từ 3-5 năm để thẩm thấu đầy đủ vào phúc lợi hộ gia đình, điều mà mô hình cắt ngang gộp 2 kỳ khảo sát chưa phản ánh trọn vẹn.
Chương trình nghiên cứu tương lai:
- Ứng dụng chuỗi dữ liệu bảng đa tầng dài hạn (Panel Multilevel Analysis) giai đoạn 2016-2025 theo chuẩn nghèo đa chiều mới của Nghị định 07/2021/NĐ-CP.
- Kết hợp phương pháp phương trình cấu trúc đa tầng (Multilevel SEM) để kiểm định đồng thời kênh truyền dẫn gián tiếp qua tăng trưởng và kênh trực tiếp.
- Lượng hóa tương tác giữa vốn xã hội (Social Capital) và thể chế chính thức trong việc nâng cao năng lực chống chịu rủi ro khí hậu của người nghèo vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Bắc.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu tạo ra bước chuyển đổi nhận thức học thuật và chính sách sâu rộng:
- Ảnh hưởng học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo nền tảng cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Kinh tế phát triển, Chính sách công và Quản lý kinh tế tại Việt Nam; dự kiến mang lại tiềm năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng.
- Tác động hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình Mục tiêu Quốc gia trong việc đánh giá giữa kỳ Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo Bền vững giai đoạn 2021-2025; hỗ trợ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tinh chỉnh tiêu chí phân bổ ngân sách dựa trên năng lực quản trị địa phương.
- Lợi ích xã hội: Giúp người nghèo tiếp cận bình đẳng hơn với các dịch vụ giáo dục, y tế và nhà ở an toàn thông qua việc giám sát và nâng cao trách nhiệm giải trình của chính quyền cơ sở.
Đối tượng hưởng lợi
CÁC NHÓM THỤ HƯỞNG CHÍNH
┌─────────────────────────┬─────────────────────────┬─────────────────────────┐
│ CỘNG ĐỒNG HỌC THUẬT │ NHÀ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH │ CƠ SỞ VÀ NGƯỜI NGHÈO │
│ VÀ NGHIÊN CỨU SINH │ SÁCH │ │
├─────────────────────────┼─────────────────────────┼─────────────────────────┤
│ • Kế thừa mô hình kinh │ • Tối ưu hóa phân bổ │ • Thụ hưởng dịch vụ y │
│ tế lượng Probit đa │ ngân sách mục tiêu │ tế, giáo dục, nước │
│ tầng (VHLSS + PAPI) │ giảm nghèo cấp tỉnh │ sách chuẩn hóa │
│ • Tiếp cận hệ thống giả │ • Hoàn thiện thể chế an │ • Giảm thiểu chi phí │
│ thuyết đa chiều mới │ sinh xã hội đô thị │ phi chính thức │
└─────────────────────────┴─────────────────────────┴─────────────────────────┘
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích chuẩn mực tích hợp giữa kinh tế học thể chế và phương pháp đo lường Alkire-Foster; khai thác mã nguồn mô hình Stata đa tầng.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (MOLISA, MPI, UBND cấp tỉnh): Ứng dụng các khuyến nghị về nâng cao chỉ số PAPI để cải thiện trực tiếp chỉ số MPI địa phương, chuyển trọng tâm từ trợ cấp tiền tệ thụ động sang đầu tư năng lực thể chế cung ứng dịch vụ.
- Tổ chức phi chính phủ và Đối tác phát triển (UNDP, WB, ADB): Sử dụng bằng chứng thực nghiệm để thiết kế các dự án can thiệp phát triển cộng đồng có mục tiêu, thúc đẩy quyền tham gia của người dân cấp cơ sở.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Thể chế Dung hợp (Acemoglu & Robinson, 2013) bằng cách chứng minh thực nghiệm rằng tại các nền kinh tế đang phát triển, thể chế chính thức cấp địa phương tác động trực tiếp làm giảm thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin) mà không nhất thiết phải thông qua khâu trung gian là gia tăng thu nhập hộ gia đình.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Việt Cường và cộng sự (2019) (chỉ dùng hồi quy phân vị với nghèo thu nhập) và Christoph Jindra & Ana Vaz (2019) (chỉ dùng hồi quy vĩ mô quốc gia), luận án là công trình đầu tiên tại Việt Nam thiết lập mô hình Probit nhị phân đa tầng (Multilevel Binary Probit) xử lý đồng thời dữ liệu vi mô 9.000 hộ gia đình (VHLSS) lồng ghép trong 63 cấu trúc thể chế cấp tỉnh (PAPI), khắc phục triệt để hiện tượng sai lệch ước lượng do tự tương quan cụm địa phương.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất?
Phát hiện về tác động "nghịch chiều" của thể chế tại khu vực đô thị và các tỉnh có mức thu nhập cao: việc cải thiện quản trị công ở các đô thị lớn làm gia tăng áp lực nghèo đa chiều cục bộ do làn sóng nhập cư lao động phi chính thức chưa kịp tích hợp vào hệ thống cung ứng dịch vụ công tại chỗ. Đồng thời, tính minh bạch cao làm tăng số hộ nghèo thống kê do giảm thiểu sai số nhận diện đối tượng.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Quy trình nghiên cứu mô tả chi tiết: từ mã hóa biến nhị phân nghèo đa chiều theo 10 chỉ số của Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, làm sạch dữ liệu VHLSS 2016-2018, chuẩn hóa 6 trục PAPI cấp tỉnh, đến cú pháp hồi quy đa tầng Gauss-Hermite Quadrature trên Stata, cho phép tái lập hoàn toàn kết quả nghiên cứu.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo?
Mở rộng đánh giá tác động của Chuyển đổi số trong Quản trị công (E-governance) và Thể chế Môi trường thích ứng biến đổi khí hậu đến Nghèo đa chiều thế hệ mới (bao gồm nghèo năng lượng và nghèo số) giai đoạn 2021-2030.
Kết luận
Công trình luận án tiến sĩ của NCS Ngô Quốc Dũng xác lập 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Hoàn thiện khung lý luận toàn diện về kênh truyền dẫn trực tiếp từ các cấu phần thể chế chính thức cấp tỉnh đến nghèo đa chiều tại Việt Nam.
- Tiên phong ứng dụng thành công kỹ thuật kinh tế lượng Probit nhị phân đa tầng, ghép nối hiệu quả bộ dữ liệu lớn VHLSS và PAPI trên phạm vi 63 tỉnh/thành phố.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định vai trò quyết định của khía cạnh Cung ứng dịch vụ công và Kiểm soát tham nhũng trong việc triệt tiêu các chiều thiếu hụt an sinh xã hội.
- Phát hiện quy luật phi tuyến và tính dị biệt sâu sắc giữa khu vực nông thôn và đô thị, làm thay đổi căn bản tư duy thiết kế chính sách giảm nghèo đơn tuyến tính.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cải cách thể chế gắn kết chặt chẽ với Chiến lược Phát triển Kinh tế - Xã hội 10 năm (2021-2030), mở ra các hướng nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế học thể chế ứng dụng tại Việt Nam và khu vực.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGÔ QUỐC DŨNG TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ ĐẾN NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGÔ QUỐC DŨNG TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ ĐẾN NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGÔ THẮNG LỢI 2. NGUYỄN PHƯƠNG BẮC HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2021 Tác giả luận án Ngô Quốc Dũng ii LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành được Luận án này, Nghiên cứu sinh đã được Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Ban Lãnh đạo Khoa Kế hoạch và Phát triển và các Thầy, Cô đồng nghiệp trong Khoa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để nghiên cứu sinh có thể tham gia và hoàn thành chương trình học tập. Nghiên cứu sinh xin được gửi lời cảm ơn Viện Đào tạo Sau đại học, các Giảng viên của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hướng dẫn, giảng dạy và giúp đỡ nghiên cứu sinh trong quá trình học tập, nghiên cứu; các Nhà khoa học…đã giúp đỡ nghiên cứu sinh thu thập số liệu và đưa ra những tư vấn quý báu. Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về tất cả những sự giúp đỡ này. Đặc biệt, nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Ngô Thắng Lợi và TS Nguyễn Phương Bắc, Người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo nghiên cứu sinh hoàn thành Luận án này.
Nghiên cứu sinh xin được cảm ơn Gia đình, Bạn bè đã luôn động viên, khích lệ và tạo điều kiện giúp đỡ nghiên cứu sinh trong thời gian học tập và hoàn thành bản Luận án này. Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2021 Tác giả luận án Ngô Quốc Dũng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. viii LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Các nghiên cứu về nghèo đa chiều. Nghiên cứu ngoài nước. Nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu về thể chế.
Nghiên cứu ngoài nước. Nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu về tác động của thể chế đến nghèo đa chiều. Nghiên cứu ngoài nước.
Nghiên cứu trong nước. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu. Các vấn đề chính được đề cập tới trong các nghiên cứu. Những vấn đề chưa được đề cập đến trong các nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu.
22 Tiểu kết chương 1. 25 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ ĐẾN NGHÈO ĐA CHIỀU. Khái niệm nghèo đa chiều. Thước đo nghèo đa chiều.
Khái niệm thể chế và các yếu tố cấu thành thể chế. Thước đo thể chế. Kênh truyền dẫn tác động của thể chế đến nghèo đa chiều. Kênh tác động trực tiếp của thể chế đến nghèo đa chiều.
Kênh tác động gián tiếp của thể chế đến nghèo đa chiều. Nhân tố ảnh hưởng tới tác động của thể chế đến nghèo đa chiều. Nhân tố thuộc về năng lực thể chế. Nhân tố thuộc về năng lực của người nghèo.
60 Tiểu kết chương 2. 62 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khung phân tích. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu. Mô hình nghiên cứu. Phương pháp ước lượng mô hình. Sự phù hợp của phương pháp ước lượng theo mô hình Probit nhị phân đa tầng trong nghiên cứu của luận án.
Nguồn dữ liệu, số liệu. 72 Tiểu kết chương 3. 80 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ ĐẾN NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VIỆT NAM. Thực trạng thể chế và nghèo đa chiều ở Việt Nam.
Thực trạng thể chế ở Việt Nam. Thực trạng nghèo đa chiều ở Việt Nam. Thực trạng tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam.
Nhân tố thuộc về năng lực thể chế. Thực trạng nhân tố thuộc về năng lực của người nghèo. Đánh giá chung về tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam. Những kết quả đạt được.
Những vấn đề trong tác động của thể chế đến nghèo đa chiều. Nguyên nhân của những hạn chế. 140 Tiểu kết chương 4. 143 CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ ĐẾN NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VIỆT NAM.
Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến thể chế và nghèo đa chiều ở Việt Nam trong thời gian tới. Bối cảnh quốc tế. Bối cảnh trong nước. Quan điểm về tăng cường tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam trong bối cảnh mới.
Một số giải pháp tăng cường tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam. Đẩy mạnh cải cách thể thế một cách toàn diện gắn với mục tiêu giảm nghèo bền vững, có chú trọng đến tính đặc thù của từng địa phương. Hoàn thiện hệ thống chính sách liên quan đến giảm nghèo đa chiều. Đảm bảo các nguồn lực về tài chính để tổ chức, thực hiện các chính sách liên quan đến nghèo đa chiều.
Nâng cao năng lực của cán bộ giảm nghèo. Nâng cao năng lực người nghèo. 156 Tiểu kết chương 5. 159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
162 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 174 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển châu Á FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FTA Khu vực mậu dịch tự do GCI Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu GII Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu GTGT Giá trị gia tăng HPI Chỉ số nghèo khổ con người MOLISA Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội MPI Chỉ số nghèo đa chiều NHTG Ngân hàng thế giới NSNN Ngân sách nhà nước PAPI Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCTN Phòng chống tham nhũng TCTK Tổng cục thống kê TDLĐ Tư duy lãnh đạo TPP Hiệp định kinh tế xuyên Thái Bình Dương UNDP Chương trình phát triển Liên hợp Quốc UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc VASS Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam VHLSS Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam VPQGGN Văn phòng Quốc gia giảm nghèo XĐGN Xoá đói giảm nghèo XH Xã hội WDR Báo cáo Phát triển Thế giới WGI Chỉ số quản trị toàn cầu WTO Tổ chức Thương mại Thế giới vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Nội hàm của nghèo khổ đa chiều. Các chỉ số đo lường nghèo đa chiều.
Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều ở Indonesia. Tiêu chí đánh giá nghèo đa chiều của Việt Nam. Các khía cạnh đo lường của thể chế và các nguồn dữ liệu thu thập .1: Danh mục các biến sử dụng trong mô hình .2: Tóm tắt một số thống kê cơ bản về các biến trong mô hình trong cả 2 năm 2016, 2018.3: Tóm tắt một số thống kê cơ bản về các biến trong mô hình, năm 2016 .4: Tóm tắt một số thống kê cơ bản về các biến trong mô hình, năm 2018. Giá trị và thứ hạng khía cạnh thể chế của Việt Nam giai đoạn 2013 - 2019 qua một số chỉ số.
Giá trị và thứ hạng trụ cột thể chế trong chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam và một số quốc gia. Giá trị và thứ hạng trụ cột thể chế trong chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu của Việt Nam và một số quốc gia. Thực trạng thể chế của Việt Nam so với các nước trong khu vực năm 2018. Thực trạng thể chế của Việt Nam qua các năm theo chỉ số WGI.
Tỷ lệ nghèo đa chiều và chỉ số nghèo đa chiều theo khu vực, 2014 - 2018. Mức độ đóng góp của khu vực vào chỉ số nghèo đa chiều chung. Mức độ đóng góp của khu vực vào từng chỉ số lĩnh vực của chỉ số nghèo đa chiều. Tỷ lệ nghèo đa chiều và chỉ số nghèo đa chiều theo vùng, 2016 - 2018.
Kết quả ước lượng và tác động biên. Kết quả ước lượng (tiếp). Tóm tắt tác động trung hạn của thể chế đến xác suất rơi vào nghèo đa chiều. Kết quả ước lượng (tiếp).
Kết quả ước lượng mô hình (tiếp) .15: Kết quả ước lượng tác động của từng khía cạnh của thể chế đến nghèo đa chiều (Mô hình 7) .16: Kết quả ước lượng tác động của từng khía cạnh của thể chế đến nghèo đa chiều, theo khu vực thành thị - nông thôn. Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng theo nhóm hộ gia đình giai đoạn 2008-2018 .130 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2. “Kênh truyền dẫn” tác động của thể chế đến nghèo đa chiều. Khung phân tích của nghiên cứu.
Chỉ số PAPI (với 6 lĩnh vực), 2011 - 2019. Điểm trung bình toàn quốc các chỉ số nội dung, 2011-2019. Bản đồ mức độ chỉ số PAPI theo các địa phương, 2011 - 2019. Mức tăng, giảm hàng năm chỉ số PAPI của các tỉnh/thành phố, 2011 - 2019 (%).
Tỷ lệ nghèo đa chiều và nghèo thu nhập ở Việt Nam 2016 – 2018, %. Mức độ thiếu hụt và chỉ số nghèo đa chiều, 2016 - 2018. Các chiều thiếu hụt trong các tiêu chí đánh giá nghèo đa chiều của các hộ nghèo năm 2016 - 2018. Tỷ lệ người có bảo hiểm y tế, giai đoạn 2011 - 2019.
Tỷ lệ đóng góp của các chỉ số vào chỉ số nghèo đa chiều quốc gia. Tỷ lệ đóng góp của các chiều nghèo vào chỉ số nghèo đa chiều, 2016 - 2018. Tỷ lệ nghèo theo giới tính của chủ hộ (%). Tỷ lệ nghèo đa chiều theo độ tuổi của chủ hộ (%).
Tỷ lệ nghèo đa chiều theo nhóm dân tộc (%). Tỷ lệ nghèo thu nhập theo vùng (%). Mức độ đóng góp của vùng vào chỉ số nghèo đa chiều chung. Động thái thay đổi của tốc độ giảm nghèo đa chiều, tốc độ tăng PAPI và hệ số co giãn của giảm nghèo theo PAPI .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Quốc Dũng (2021). Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tac-dong-the-che-den-ngheo-da-chieu-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển: Phân tích tác động của thể chế đến nghèo đa chiều tại Việt Nam. Gợi mở chính sách giảm nghèo bền vững.
Luận án "Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.