Tác động thể chế đến nghèo đa chiều tại VN - Luận án TS của Ngô Quốc Dũng
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển: Phân tích tác động của thể chế đến nghèo đa chiều tại Việt Nam. Gợi mở chính sách giảm nghèo bền vững.
Kinh tế Phát triển
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
230
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan nghiên cứu Thể chế và nghèo đa chiều Việt Nam
Nghiên cứu này xem xét tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam. Vấn đề nghèo đa chiều vẫn là thách thức lớn. Thể chế đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và giảm nghèo. Các nghiên cứu trước đây đã phân tích thể chế và nghèo nhưng chưa toàn diện. Luận án lấp đầy khoảng trống này. Nó cung cấp bằng chứng thực nghiệm và khung phân tích mới. Mục tiêu là hỗ trợ hoạch định chính sách giảm nghèo hiệu quả hơn. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của cải cách thể chế để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững. Đây là vấn đề cấp thiết trong bối cảnh phát triển hiện nay.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu nghèo đa chiều
Nghèo đa chiều là thách thức toàn cầu. Việt Nam đối mặt vấn đề này. Luận án nghiên cứu tác động thể chế. Nhằm giảm nghèo bền vững. Nghiên cứu đánh giá tổng thể. Về các yếu tố thể chế ảnh hưởng. Đến tình trạng nghèo của hộ gia đình. Tầm quan trọng của thể chế được nhấn mạnh. Trong bối cảnh phát triển kinh tế. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc. Về cơ chế hoạt động của thể chế. Đối với việc thoát nghèo.
1.2. Các nghiên cứu về thể chế và giảm nghèo
Nhiều công trình quốc tế phân tích thể chế. Chúng xem xét vai trò của luật pháp, quản trị. Quản trị nhà nước và khu vực công được nghiên cứu. Liên quan đến hiệu quả chính sách giảm nghèo. Các nghiên cứu trong nước tập trung cụ thể. Vào bối cảnh Việt Nam. Đánh giá chính sách an sinh xã hội. Phân tích tác động của các thể chế kinh tế. Đến các chỉ số nghèo. Tuy nhiên, liên kết trực tiếp còn hạn chế.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu luận án
Các nghiên cứu trước đó có những hạn chế. Phân tích chưa toàn diện tác động thể chế. Đến nghèo đa chiều. Đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam. Luận án lấp đầy khoảng trống này. Bằng cách xây dựng khung phân tích mới. Đánh giá cả kênh trực tiếp và gián tiếp. Của thể chế lên nghèo đa chiều. Sử dụng phương pháp định lượng hiện đại. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm. Giúp hoạch định chính sách hiệu quả hơn.
II. Cơ sở lý luận về thể chế và nghèo đa chiều tại Việt Nam
Phần này làm rõ khái niệm, thước đo nghèo đa chiều. Nó định nghĩa thể chế, các yếu tố cấu thành và cách đo lường. Nghiên cứu phân tích các kênh tác động của thể chế đến nghèo đa chiều. Bao gồm cả kênh trực tiếp và gián tiếp. Kênh trực tiếp qua chính sách an sinh xã hội. Kênh gián tiếp thông qua môi trường kinh tế. Các nhân tố ảnh hưởng cũng được xem xét. Bao gồm năng lực thể chế và năng lực của người nghèo. Hiểu rõ cơ sở lý luận giúp xây dựng mô hình phân tích phù hợp. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị chính sách có căn cứ.
2.1. Khái niệm và thước đo nghèo đa chiều
Nghèo đa chiều vượt xa nghèo thu nhập. Nó bao gồm thiếu hụt về y tế, giáo dục. Thiếu hụt về mức sống, tiếp cận dịch vụ. Thước đo nghèo đa chiều quan trọng. Giúp nhận diện chính xác đối tượng cần hỗ trợ. Phương pháp Alkire-Foster thường được áp dụng. Để đo lường mức độ nghèo này. Nó xem xét đồng thời nhiều khía cạnh. Cho phép đánh giá tổng thể tình trạng nghèo. Khái niệm này hướng tới phát triển bền vững.
2.2. Thể chế Khái niệm cấu thành thước đo
Thể chế là hệ thống quy tắc, luật lệ. Bao gồm cả các chuẩn mực xã hội. Thể chế định hình hành vi cá nhân, tổ chức. Các yếu tố cấu thành gồm luật pháp, chính sách. Hệ thống hành chính, quy trình thực thi. Thước đo thể chế thường phức tạp. Dựa trên các chỉ số quản trị nhà nước. Hoặc chỉ số tự do kinh tế. Vai trò thể chế là giảm bất định. Nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực.
2.3. Cơ chế tác động của thể chế tới nghèo
Thể chế tác động đến nghèo đa chiều. Qua kênh trực tiếp và gián tiếp. Kênh trực tiếp liên quan đến chính sách. Các chính sách an sinh xã hội. Chương trình hỗ trợ người nghèo. Kênh gián tiếp thông qua môi trường kinh tế. Khuyến khích đầu tư, tạo việc làm. Cải thiện thị trường lao động. Thể chế pháp luật vững mạnh. Giảm tham nhũng, tăng tính minh bạch. Điều này thúc đẩy phát triển kinh tế. Giúp hộ gia đình thoát nghèo bền vững.
III. Phương pháp luận phân tích tác động thể chế đến nghèo
Phần này trình bày khung phân tích và phương pháp nghiên cứu. Luận án sử dụng dữ liệu từ Khảo sát mức sống hộ gia đình (VHLSS). Dữ liệu này giúp phân tích sự thay đổi theo thời gian. Mô hình Probit nhị phân đa tầng được áp dụng. Đây là phương pháp phù hợp với dữ liệu phân cấp. Nó cho phép ước lượng xác suất nghèo đa chiều. Đồng thời kiểm soát các yếu tố ở nhiều cấp độ. Việc lựa chọn mô hình đảm bảo tính chính xác và tin cậy. Các kết quả phân tích định lượng sẽ cung cấp cơ sở vững chắc. Cho những đề xuất chính sách sau này.
3.1. Khung phân tích và dữ liệu nghiên cứu
Luận án phát triển khung phân tích mới. Nó tích hợp các lý thuyết hiện có. Về thể chế và nghèo đa chiều. Dữ liệu chính từ Khảo sát mức sống hộ gia đình (VHLSS). Thu thập trong nhiều năm khác nhau. Dữ liệu này đảm bảo tính đại diện. Và khả năng phân tích sự thay đổi theo thời gian. Các biến số thể chế được xây dựng. Dựa trên các chỉ số định lượng. Cùng dữ liệu kinh tế - xã hội khác.
3.2. Mô hình ước lượng tác động chính
Mô hình Probit nhị phân đa tầng được sử dụng. Phù hợp phân tích tác động phức tạp. Giữa các biến thể chế và nghèo đa chiều. Nó xem xét các yếu tố ở cấp độ khác nhau. Như cấp độ hộ gia đình, cấp độ địa phương. Mô hình giúp nhận diện các mối quan hệ. Giữa thể chế và xác suất rơi vào nghèo. Phân tích định lượng sâu sắc. Hỗ trợ rút ra kết luận đáng tin cậy.
3.3. Lý do lựa chọn mô hình Probit đa tầng
Sự phức tạp của dữ liệu nghèo đa chiều. Đòi hỏi phương pháp tiếp cận đặc thù. Mô hình Probit nhị phân đa tầng phù hợp. Bởi vì nó xử lý dữ liệu phân cấp tốt. Tức là hộ gia đình lồng trong địa phương. Đồng thời, mô hình này hiệu quả. Trong việc ước lượng xác suất sự kiện nhị phân. Như việc một hộ có nghèo đa chiều hay không. Giúp kiểm soát các yếu tố nhiễu. Đảm bảo kết quả phân tích mạnh mẽ.
IV. Thực trạng Thể chế và nghèo đa chiều tại Việt Nam
Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể. Trong cải cách thể chế và giảm nghèo. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Chất lượng thể chế chưa đồng đều giữa các vùng. Hiệu quả thực thi chính sách cần nâng cao. Tỷ lệ nghèo đa chiều giảm nhưng vẫn cao ở một số khu vực. Đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, và các nhóm dân tộc thiểu số. Phân tích thực nghiệm cho thấy thể chế có tác động rõ rệt. Thể chế tốt thúc đẩy giảm nghèo. Ngược lại, thể chế yếu kém cản trở. Điều này yêu cầu đánh giá toàn diện. Để xác định các điểm nghẽn và nguyên nhân. Từ đó đề xuất giải pháp phù hợp.
4.1. Tổng quan thực trạng thể chế Việt Nam
Việt Nam đã đạt nhiều tiến bộ. Trong cải cách thể chế kinh tế. Hệ thống pháp luật dần hoàn thiện. Các chính sách quản trị nhà nước được củng cố. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại thách thức. Hiệu quả thực thi luật pháp cần nâng cao. Minh bạch hành chính đôi khi hạn chế. Năng lực thể chế ở một số địa phương. Vẫn còn yếu kém, gây cản trở. Đến phát triển kinh tế và xã hội. Điều này ảnh hưởng trực tiếp. Đến công cuộc giảm nghèo.
4.2. Thực trạng nghèo đa chiều Việt Nam
Tỷ lệ nghèo đa chiều giảm đáng kể. Trong những năm gần đây. Nhờ vào các chương trình, chính sách. Mặc dù vậy, khoảng cách nghèo còn lớn. Giữa các vùng, nhóm dân tộc khác nhau. Các khu vực nông thôn, miền núi. Vẫn đối mặt với nghèo đa chiều nghiêm trọng. Đặc biệt là thiếu hụt về tiếp cận y tế. Giáo dục, và cơ sở hạ tầng. Tình trạng này đòi hỏi chính sách đặc thù. Và sự phối hợp liên ngành.
4.3. Đánh giá tác động thể chế đến nghèo
Phân tích thực nghiệm chỉ ra rõ ràng. Thể chế có tác động đáng kể. Đến tình trạng nghèo đa chiều. Các thể chế tốt thúc đẩy giảm nghèo. Ví dụ: hệ thống pháp luật minh bạch. Quản lý hành chính hiệu quả. Ngược lại, thể chế yếu kém cản trở. Tạo rào cản cho người dân. Trong tiếp cận cơ hội phát triển. Tác động thể chế không đồng đều. Giữa các nhóm đối tượng, khu vực. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết. Của cải cách thể chế toàn diện.
V. Giải pháp tăng cường tác động thể chế giảm nghèo bền vững
Để tăng cường tác động của thể chế đến giảm nghèo bền vững, cần có các giải pháp đồng bộ. Bối cảnh quốc tế và trong nước thay đổi. Điều này đòi hỏi chính sách thích ứng. Quan điểm cải cách thể chế phải toàn diện. Cần gắn với mục tiêu giảm nghèo và tính đặc thù địa phương. Các giải pháp cụ thể bao gồm hoàn thiện chính sách. Đảm bảo nguồn lực tài chính. Nâng cao năng lực cán bộ và người nghèo. Mục tiêu cuối cùng là tạo môi trường thuận lợi. Để người dân thoát nghèo bền vững. Đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển.
5.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng thể chế và nghèo
Bối cảnh quốc tế và trong nước thay đổi. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế. Tạo ra cả cơ hội và thách thức. Biến đổi khí hậu, dịch bệnh mới. Đặt ra áp lực lớn lên công tác giảm nghèo. Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng vậy. Nó đòi hỏi sự thích ứng nhanh chóng. Trong chính sách và thể chế. Để đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau. Các chính sách giảm nghèo cần đổi mới. Phù hợp với tình hình thực tế.
5.2. Quan điểm cải cách thể chế giảm nghèo
Cải cách thể chế phải toàn diện. Gắn liền với mục tiêu giảm nghèo bền vững. Cần chú trọng tính đặc thù địa phương. Chính sách phải đảm bảo công bằng. Giúp tăng cường tiếp cận dịch vụ cơ bản. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thể chế cần thúc đẩy thị trường hoạt động hiệu quả. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Kích thích phát triển kinh tế. Đồng thời củng cố an sinh xã hội.
5.3. Các giải pháp trọng tâm nâng cao năng lực
Hoàn thiện hệ thống chính sách giảm nghèo. Đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định. Nâng cao năng lực cán bộ giảm nghèo. Tăng cường hiệu quả thực thi chính sách. Quan trọng là nâng cao năng lực người nghèo. Cho phép họ chủ động tham gia. Vào quá trình phát triển kinh tế. Đào tạo nghề, hỗ trợ sinh kế. Cung cấp thông tin thị trường. Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp. Góp phần vào giảm nghèo đa chiều.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (230 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGÔ QUỐC DŨNG TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ ĐẾN NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGÔ QUỐC DŨNG TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ ĐẾN NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGÔ THẮNG LỢI 2. NGUYỄN PHƯƠNG BẮC HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2021 Tác giả luận án Ngô Quốc Dũng ii LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành được Luận án này, Nghiên cứu sinh đã được Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Ban Lãnh đạo Khoa Kế hoạch và Phát triển và các Thầy, Cô đồng nghiệp trong Khoa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để nghiên cứu sinh có thể tham gia và hoàn thành chương trình học tập. Nghiên cứu sinh xin được gửi lời cảm ơn Viện Đào tạo Sau đại học, các Giảng viên của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hướng dẫn, giảng dạy và giúp đỡ nghiên cứu sinh trong quá trình học tập, nghiên cứu; các Nhà khoa học…đã giúp đỡ nghiên cứu sinh thu thập số liệu và đưa ra những tư vấn quý báu. Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về tất cả những sự giúp đỡ này. Đặc biệt, nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Ngô Thắng Lợi và TS Nguyễn Phương Bắc, Người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo nghiên cứu sinh hoàn thành Luận án này.
Nghiên cứu sinh xin được cảm ơn Gia đình, Bạn bè đã luôn động viên, khích lệ và tạo điều kiện giúp đỡ nghiên cứu sinh trong thời gian học tập và hoàn thành bản Luận án này. Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2021 Tác giả luận án Ngô Quốc Dũng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. viii LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Các nghiên cứu về nghèo đa chiều. Nghiên cứu ngoài nước. Nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu về thể chế.
Nghiên cứu ngoài nước. Nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu về tác động của thể chế đến nghèo đa chiều. Nghiên cứu ngoài nước.
Nghiên cứu trong nước. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu. Các vấn đề chính được đề cập tới trong các nghiên cứu. Những vấn đề chưa được đề cập đến trong các nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu.
22 Tiểu kết chương 1. 25 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ ĐẾN NGHÈO ĐA CHIỀU. Khái niệm nghèo đa chiều. Thước đo nghèo đa chiều.
Khái niệm thể chế và các yếu tố cấu thành thể chế. Thước đo thể chế. Kênh truyền dẫn tác động của thể chế đến nghèo đa chiều. Kênh tác động trực tiếp của thể chế đến nghèo đa chiều.
Kênh tác động gián tiếp của thể chế đến nghèo đa chiều. Nhân tố ảnh hưởng tới tác động của thể chế đến nghèo đa chiều. Nhân tố thuộc về năng lực thể chế. Nhân tố thuộc về năng lực của người nghèo.
60 Tiểu kết chương 2. 62 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khung phân tích. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu. Mô hình nghiên cứu. Phương pháp ước lượng mô hình. Sự phù hợp của phương pháp ước lượng theo mô hình Probit nhị phân đa tầng trong nghiên cứu của luận án.
Nguồn dữ liệu, số liệu. 72 Tiểu kết chương 3. 80 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ ĐẾN NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VIỆT NAM. Thực trạng thể chế và nghèo đa chiều ở Việt Nam.
Thực trạng thể chế ở Việt Nam. Thực trạng nghèo đa chiều ở Việt Nam. Thực trạng tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam.
Nhân tố thuộc về năng lực thể chế. Thực trạng nhân tố thuộc về năng lực của người nghèo. Đánh giá chung về tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam. Những kết quả đạt được.
Những vấn đề trong tác động của thể chế đến nghèo đa chiều. Nguyên nhân của những hạn chế. 140 Tiểu kết chương 4. 143 CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ ĐẾN NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VIỆT NAM.
Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến thể chế và nghèo đa chiều ở Việt Nam trong thời gian tới. Bối cảnh quốc tế. Bối cảnh trong nước. Quan điểm về tăng cường tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam trong bối cảnh mới.
Một số giải pháp tăng cường tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam. Đẩy mạnh cải cách thể thế một cách toàn diện gắn với mục tiêu giảm nghèo bền vững, có chú trọng đến tính đặc thù của từng địa phương. Hoàn thiện hệ thống chính sách liên quan đến giảm nghèo đa chiều. Đảm bảo các nguồn lực về tài chính để tổ chức, thực hiện các chính sách liên quan đến nghèo đa chiều.
Nâng cao năng lực của cán bộ giảm nghèo. Nâng cao năng lực người nghèo. 156 Tiểu kết chương 5. 159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
162 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 174 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển châu Á FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FTA Khu vực mậu dịch tự do GCI Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu GII Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu GTGT Giá trị gia tăng HPI Chỉ số nghèo khổ con người MOLISA Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội MPI Chỉ số nghèo đa chiều NHTG Ngân hàng thế giới NSNN Ngân sách nhà nước PAPI Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCTN Phòng chống tham nhũng TCTK Tổng cục thống kê TDLĐ Tư duy lãnh đạo TPP Hiệp định kinh tế xuyên Thái Bình Dương UNDP Chương trình phát triển Liên hợp Quốc UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc VASS Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam VHLSS Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam VPQGGN Văn phòng Quốc gia giảm nghèo XĐGN Xoá đói giảm nghèo XH Xã hội WDR Báo cáo Phát triển Thế giới WGI Chỉ số quản trị toàn cầu WTO Tổ chức Thương mại Thế giới vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Nội hàm của nghèo khổ đa chiều. Các chỉ số đo lường nghèo đa chiều.
Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều ở Indonesia. Tiêu chí đánh giá nghèo đa chiều của Việt Nam. Các khía cạnh đo lường của thể chế và các nguồn dữ liệu thu thập .1: Danh mục các biến sử dụng trong mô hình .2: Tóm tắt một số thống kê cơ bản về các biến trong mô hình trong cả 2 năm 2016, 2018.3: Tóm tắt một số thống kê cơ bản về các biến trong mô hình, năm 2016 .4: Tóm tắt một số thống kê cơ bản về các biến trong mô hình, năm 2018. Giá trị và thứ hạng khía cạnh thể chế của Việt Nam giai đoạn 2013 - 2019 qua một số chỉ số.
Giá trị và thứ hạng trụ cột thể chế trong chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam và một số quốc gia. Giá trị và thứ hạng trụ cột thể chế trong chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu của Việt Nam và một số quốc gia. Thực trạng thể chế của Việt Nam so với các nước trong khu vực năm 2018. Thực trạng thể chế của Việt Nam qua các năm theo chỉ số WGI.
Tỷ lệ nghèo đa chiều và chỉ số nghèo đa chiều theo khu vực, 2014 - 2018. Mức độ đóng góp của khu vực vào chỉ số nghèo đa chiều chung. Mức độ đóng góp của khu vực vào từng chỉ số lĩnh vực của chỉ số nghèo đa chiều. Tỷ lệ nghèo đa chiều và chỉ số nghèo đa chiều theo vùng, 2016 - 2018.
Kết quả ước lượng và tác động biên. Kết quả ước lượng (tiếp). Tóm tắt tác động trung hạn của thể chế đến xác suất rơi vào nghèo đa chiều. Kết quả ước lượng (tiếp).
Kết quả ước lượng mô hình (tiếp) .15: Kết quả ước lượng tác động của từng khía cạnh của thể chế đến nghèo đa chiều (Mô hình 7) .16: Kết quả ước lượng tác động của từng khía cạnh của thể chế đến nghèo đa chiều, theo khu vực thành thị - nông thôn. Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng theo nhóm hộ gia đình giai đoạn 2008-2018 .130 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2. “Kênh truyền dẫn” tác động của thể chế đến nghèo đa chiều. Khung phân tích của nghiên cứu.
Chỉ số PAPI (với 6 lĩnh vực), 2011 - 2019. Điểm trung bình toàn quốc các chỉ số nội dung, 2011-2019. Bản đồ mức độ chỉ số PAPI theo các địa phương, 2011 - 2019. Mức tăng, giảm hàng năm chỉ số PAPI của các tỉnh/thành phố, 2011 - 2019 (%).
Tỷ lệ nghèo đa chiều và nghèo thu nhập ở Việt Nam 2016 – 2018, %. Mức độ thiếu hụt và chỉ số nghèo đa chiều, 2016 - 2018. Các chiều thiếu hụt trong các tiêu chí đánh giá nghèo đa chiều của các hộ nghèo năm 2016 - 2018. Tỷ lệ người có bảo hiểm y tế, giai đoạn 2011 - 2019.
Tỷ lệ đóng góp của các chỉ số vào chỉ số nghèo đa chiều quốc gia. Tỷ lệ đóng góp của các chiều nghèo vào chỉ số nghèo đa chiều, 2016 - 2018. Tỷ lệ nghèo theo giới tính của chủ hộ (%). Tỷ lệ nghèo đa chiều theo độ tuổi của chủ hộ (%).
Tỷ lệ nghèo đa chiều theo nhóm dân tộc (%). Tỷ lệ nghèo thu nhập theo vùng (%). Mức độ đóng góp của vùng vào chỉ số nghèo đa chiều chung. Động thái thay đổi của tốc độ giảm nghèo đa chiều, tốc độ tăng PAPI và hệ số co giãn của giảm nghèo theo PAPI .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển: Phân tích tác động của thể chế đến nghèo đa chiều tại Việt Nam. Gợi mở chính sách giảm nghèo bền vững.
Luận án "Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động thể chế tới nghèo đa chiều Việt Nam - Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.