Luận án: Tác động của Nợ công đến An ninh kinh tế ở Việt Nam - Trần Trung Hải
Luận án TS Kinh tế: Tác động nợ công đến an ninh kinh tế Việt Nam. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro cho nền kinh tế.
Kinh tế chính trị
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Nghiên cứu nợ công an ninh kinh tế Toàn diện
Luận án tiến sĩ "Tác động của Nợ công đến An ninh kinh tế ở Việt Nam" thực hiện tổng quan các nghiên cứu liên quan. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về nợ công cùng mối liên hệ với an ninh kinh tế được phân tích kỹ lưỡng. Mục tiêu là xác định khoảng trống kiến thức, đặt nền móng cho nghiên cứu độc lập. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của một góc nhìn toàn diện, cụ thể cho Việt Nam. Đánh giá các công trình đã công bố giúp định hình phương pháp luận. Đồng thời, nó chỉ ra những khía cạnh chưa được làm rõ, mở đường cho những đóng góp mới.
1.1. Các công trình quốc tế về tác động nợ công
Nhiều nghiên cứu quốc tế đã làm rõ tác động của nợ công. Các công trình này phân tích lý thuyết, mô hình, kinh nghiệm thực tiễn từ nhiều quốc gia. Các tác giả thường tập trung vào ngưỡng nợ công an toàn, ảnh hưởng đến tăng trưởng GDP. Họ cũng đánh giá rủi ro vỡ nợ, tác động lên ổn định kinh tế vĩ mô. Các lý thuyết về tài khóa bền vững, chính sách tài khóa được xem xét. Kết quả nghiên cứu quốc tế cung cấp cái nhìn đa chiều. Chúng chỉ ra mối liên hệ phức tạp giữa nợ công và sức khỏe nền kinh tế.
1.2. Nghiên cứu trong nước về nợ công an ninh kinh tế
Các nghiên cứu tại Việt Nam cũng đã đề cập nợ công và an ninh kinh tế. Tuy nhiên, các công trình này thường tập trung vào quản lý nợ công. Chúng đánh giá thực trạng, đưa ra giải pháp kiểm soát. Một số nghiên cứu xem xét tác động của nợ công đến bội chi ngân sách. Chúng cũng phân tích rủi ro tài chính. Các tác động lên đầu tư công, phát triển hạ tầng cũng được đề cập. Tuy nhiên, một số khía cạnh về an ninh kinh tế còn chưa được phân tích sâu. Đặc biệt là những tác động đa chiều, toàn diện.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu luận án làm rõ
Dựa trên tổng quan, luận án xác định khoảng trống chính. Đó là phân tích một cách có hệ thống, toàn diện tác động của nợ công đến an ninh kinh tế Việt Nam. Các nghiên cứu trước còn chưa đưa ra một khuôn khổ lý luận đủ mạnh. Chúng cũng thiếu đánh giá thực trạng chi tiết. Các giải pháp thường mang tính chung chung. Luận án đặt mục tiêu lấp đầy khoảng trống này. Nó tập trung vào đặc thù kinh tế Việt Nam. Từ đó, đưa ra các đề xuất chính sách cụ thể, khả thi.
II.Cơ sở lý luận tác động nợ công đến an ninh kinh tế
Chương này xây dựng nền tảng lý luận vững chắc. Nó phân tích các khái niệm cơ bản về nợ công. Nó cũng làm rõ an ninh kinh tế. Mối liên hệ tương tác giữa hai yếu tố được mổ xẻ. Các đặc điểm, phân loại nợ công được trình bày chi tiết. Luận án cũng khảo sát các kênh tác động chính. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý nợ công được tổng hợp. Từ đó, rút ra những bài học phù hợp cho Việt Nam. Nền tảng này giúp đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp hiệu quả.
2.1. Khái niệm đặc điểm và phân loại nợ công
Nợ công được định nghĩa là tổng số tiền mà chính phủ và các tổ chức liên quan nợ. Nó bao gồm các khoản vay từ trong nước và nước ngoài. Các đặc điểm của nợ công được phân tích. Đó là tính chất dài hạn, quy mô lớn, liên quan đến chính sách tài khóa. Nợ công có thể được phân loại theo chủ thể vay (chính phủ trung ương, chính quyền địa phương), theo nguồn gốc (trong nước, nước ngoài), theo thời hạn (ngắn hạn, dài hạn). Việc hiểu rõ các khái niệm này là rất quan trọng. Nó phục vụ cho việc quản lý và đánh giá tác động.
2.2. Khái niệm tác động của nợ công đến an ninh kinh tế
An ninh kinh tế là khả năng của một quốc gia duy trì ổn định. Nó đảm bảo phát triển kinh tế bền vững. Nó cũng bảo vệ lợi ích kinh tế quốc gia trước các cú sốc bên trong, bên ngoài. Nợ công có thể tác động tích cực. Nó huy động vốn cho đầu tư công, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, nợ công cũng tiềm ẩn nhiều tác động tiêu cực. Nó có thể gây rủi ro tài khóa, làm gia tăng lạm phát, suy giảm uy tín quốc gia. Nợ công quá mức có thể ảnh hưởng đến ổn định kinh tế vĩ mô. Nó cũng tác động đến phân bổ nguồn lực, công bằng xã hội. Các tiêu chí đánh giá tác động được xác định rõ ràng.
2.3. Bài học quốc tế quản lý nợ công cho Việt Nam
Nhiều quốc gia đã trải qua các cuộc khủng hoảng nợ công. Họ cũng có những thành công đáng kể trong quản lý nợ. Luận án tổng hợp kinh nghiệm từ các quốc gia này. Các bài học bao gồm tăng cường minh bạch tài chính, kiểm soát bội chi ngân sách. Chúng cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của chiến lược nợ công dài hạn. Việc đa dạng hóa nguồn vốn vay, phát triển thị trường tài chính cũng là yếu tố then chốt. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này. Nó giúp củng cố năng lực quản lý nợ, giảm thiểu rủi ro tài chính.
III.Thực trạng nợ công Việt Nam Tác động an ninh kinh tế
Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng nợ công tại Việt Nam. Nó trình bày quá trình hình thành, diễn biến của nợ công qua các giai đoạn đổi mới. Các số liệu cụ thể được sử dụng để minh họa. Luận án đánh giá các tác động cả tích cực và tiêu cực của nợ công đến an ninh kinh tế. Những phân tích này cung cấp cái nhìn chân thực về tình hình hiện tại. Nó cũng chỉ ra những thách thức mà Việt Nam đang phải đối mặt. Từ đó, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phù hợp.
3.1. Quá trình hình thành diễn biến nợ công Việt Nam
Nợ công Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ thời kỳ đầu đổi mới (1986-2010), nợ công chủ yếu từ nguồn viện trợ ODA. Giai đoạn sau (2011-2017), cơ cấu nợ công có sự thay đổi. Các khoản vay thương mại, trái phiếu chính phủ tăng lên. Quy mô nợ công tăng nhanh chóng. Áp lực trả nợ ngày càng lớn. Nợ công được huy động để tài trợ cho các dự án đầu tư công. Nó cũng dùng để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước. Thực trạng này đặt ra nhiều vấn đề trong quản lý nợ công. Đặc biệt là việc đảm bảo tính bền vững của nợ.
3.2. Tác động tích cực tiêu cực của nợ công
Nợ công có những tác động tích cực. Nó giúp huy động nguồn lực cho phát triển kinh tế. Nó thúc đẩy tăng trưởng GDP thông qua đầu tư hạ tầng. Tuy nhiên, tác động tiêu cực của nợ công cũng đáng kể. Nợ công gia tăng tạo áp lực lớn lên ngân sách nhà nước. Nó làm tăng gánh nặng trả nợ. Rủi ro tài chính, lạm phát có thể xảy ra. Nợ công cao cũng có thể làm giảm khả năng thu hút đầu tư nước ngoài. Nó ảnh hưởng đến uy tín tín dụng quốc gia. Các rủi ro này trực tiếp đe dọa an ninh kinh tế. Chúng gây bất ổn kinh tế vĩ mô.
3.3. Đánh giá tổng quan tác động nợ công Việt Nam
Nợ công Việt Nam có vai trò kép. Nó là động lực phát triển nhưng cũng là rủi ro tiềm ẩn. Mặc dù nợ công đã đóng góp vào tăng trưởng. Nó cũng giúp nâng cao đời sống xã hội. Tuy nhiên, nó đang tiệm cận ngưỡng an toàn. Nó tạo ra những thách thức lớn về chính sách tài khóa. Việc quản lý nợ công hiệu quả là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia. Đánh giá này nhấn mạnh sự cần thiết của các giải pháp đồng bộ. Chúng phải phù hợp với bối cảnh kinh tế Việt Nam.
IV.Giải pháp quản lý nợ công tăng cường an ninh kinh tế
Chương cuối cùng của luận án đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là phát huy tác động tích cực của nợ công. Đồng thời, nó giảm thiểu các tác động tiêu cực đến an ninh kinh tế Việt Nam đến năm 2030. Các giải pháp được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã phân tích. Chúng bao gồm các biện pháp về chính sách tài khóa, quản lý đầu tư công. Các giải pháp này hướng đến một nền kinh tế ổn định, phát triển bền vững. Chúng cũng củng cố năng lực chống chịu trước các cú sốc tài chính.
4.1. Phương hướng quản lý nợ công đến 2030
Đến năm 2030, Việt Nam cần duy trì nợ công trong giới hạn an toàn. Các dự báo về tăng trưởng GDP, bội chi ngân sách được xem xét. Mục tiêu là đảm bảo tính bền vững của nợ. Phương hướng bao gồm tăng cường hiệu quả sử dụng vốn vay. Nó cũng cần đa dạng hóa nguồn huy động vốn. Cần ưu tiên các khoản vay ưu đãi, giảm dần vay thương mại. Củng cố chính sách tài khóa, kiểm soát chi tiêu công là trọng tâm. Định hướng này nhằm xây dựng một cơ cấu nợ hợp lý, giảm thiểu rủi ro tài chính.
4.2. Giải pháp phát huy tác động tích cực nợ công
Để phát huy tác động tích cực, cần nâng cao hiệu quả đầu tư công. Các dự án phải được lựa chọn kỹ lưỡng, có khả năng sinh lời cao. Cần đẩy mạnh cải cách hành chính. Nó giúp cải thiện môi trường kinh doanh. Thu hút vốn đầu tư tư nhân, vốn FDI cũng là ưu tiên. Cải thiện năng lực hấp thụ vốn của nền kinh tế. Phát triển thị trường tài chính, đặc biệt là thị trường trái phiếu. Điều này giúp huy động vốn hiệu quả hơn. Các giải pháp này góp phần vào tăng trưởng kinh tế bền vững. Nó cũng củng cố an ninh kinh tế.
4.3. Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực nợ công
Hạn chế tác động tiêu cực đòi hỏi các biện pháp quyết liệt. Cần kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước. Cải cách hệ thống thuế, tăng cường nguồn thu là cần thiết. Nâng cao năng lực quản lý rủi ro nợ công. Xây dựng khuôn khổ pháp lý minh bạch cho quản lý nợ. Điều này bao gồm việc công bố thông tin đầy đủ, kịp thời. Cần giảm thiểu sự phụ thuộc vào các nguồn vay nước ngoài. Phát triển thị trường vốn trong nước. Các biện pháp này giúp giảm gánh nặng trả nợ. Nó cũng tăng khả năng chống chịu của nền kinh tế trước các biến động.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN TRUNG HẢI TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG ĐẾN AN NINH KINH TẾ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN TRUNG HẢI TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG ĐẾN AN NINH KINH TẾ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62.02 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN KHẮC THANH HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi, không trùng lặp với các công trình đã được công bố. Các số liệu, kết quả được sử dụng trong luận án là trung thực, được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn theo quy định. TÁC GIẢ TRẦN TRUNG HẢI MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU………………………………………………………………. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 6 ĐẾN TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG ĐẾN AN NINH KINH TẾ 1.
NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN TÁC ĐỘNG 6 CỦA NỢ CÔNG ĐẾN AN NINH KINH TẾ………………………………………. Nhóm các công trình đã công bố ở nƣớc ngoài………………………………. Nhóm các công trình đã công bố ở trong nƣớc………………………………. NHỮNG KHOẢNG TRỐNG CẦN ĐƢỢC NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN 18 ÁN…………………………………………………………………………………… 1.
Những kết quả nghiên cứu đã đƣợc khẳng định…………………………………………. Những vấn đề cần tiếp tục làm rõ…………………………………… 19 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG ĐẾN AN NINH KINH TẾ 2. NỢ CÔNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG…………………………. Đặc điểm của nợ công………………………………………………………… 22 2.
Phân loại nợ công……………………………. TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG ĐẾN AN NINH KINH TẾ QUỐC GIA 26 2. Một số khái niệm……………………………………………………………. Những tác động chủ yếu của nợ công đến an ninh kinh tế quốc gia………… 30 2.
Phân loại tác động của nợ công đến an ninh kinh tế…………………………. Tiêu chí đánh giá tác động của nợ công đến an ninh kinh tế…………………. Chủ thể kiểm soát tác động của nợ công đến an ninh kinh tế………………… 43 2. KINH NGHIỆM PHÁT HUY TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA NỢ CÔNG ĐẾN AN NINH KINH TẾ MỘT SỐ QUỐC 44 GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM……….
Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới………………………………. Bài học cho Việt Nam………………………………………………………… 52 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG ĐẾN AN NINH KINH TẾ Ở VIỆT NAM 55 3. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NỢ CÔNG Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI………………………………………………………………………………………………. Tình hình nợ công ở Việt Nam từ 1986 đến 2010…………………………….
Tình hình nợ công ở Việt Nam giai đoạn 2011 đến 31/12/2017……………. NHỮNG TÁC ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NỢ CÔNG ĐẾN AN NINH KINH 65 TẾ CỦA VIỆT NAM…………………………………………………. Tác động tích cực của nợ công đến an ninh kinh tế…………………………. Tác động tiêu cực của nợ công đến an ninh kinh tế………………………….
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG ĐẾN AN NINH KINH TẾ Ở 100 VIỆT NAM…………………………………………………………………………. 106 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT HUY TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA NỢ CÔNG ĐẾN AN NINH KINH TẾ 110 Ở VIỆT NAM ĐẾN 2030 4. PHƢƠNG HƢỚNG ………. Một số dự báo………………………………………………………….
Phƣơng hƣớng………………………………………………………………… 115 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA NỢ CÔNG ĐẾN AN NINH KINH TẾ Ở 117 VIỆT NAM ĐẾN 2030……………………………………………………………… 4. Giải pháp phát huy tác động tích cực…………………………………. Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực………………………………………….
149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN…………………. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………. PHỤ LỤC………………………………………………………………………………………… DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ANQG : An ninh quốc gia ANCT : An ninh chính trị ANKT : An ninh kinh tế BHXH : Bảo hiểm xã hội BLCP : Bảo lãnh chính phủ CPBL : Chính phủ bảo lãnh CQĐP : Chính quyền định phƣơng CSXH : Chính sách xã hội CSTT : Chính sách tiền tệ CSTK : Chính sách tài khóa DMEF : Cục QLN và TCĐN DMFAS : Hệ thống quản lý nợ nƣớc ngoài GDCK : Giao dịch chứng khoán ICOR : Hệ số sử dụng vốn KTNN : Kiểm toán nhà nƣớc NSNN : Ngân sách nhà nƣớc NHTM : Ngân hàng thƣơng mại NHNN : Ngân hàng nhà nƣớc QLNC : Quản lý nợ công THNS : Thâm hụt ngân sách TPCP : Trái phiếu chính phủ TPQT : Trái phiếu quốc tế TCKT : Tổng cục thống kê TTCK : Thị trƣờng chứng khoán XHCN : Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HỘP, PHỤ LỤC Trang DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Tiêu chí đánh giá mức độ nợ của các quốc gia…………………PL1 Bảng 3.
Dƣ nợ công Việt Nam giai đoạn 2011 -2015…………………. Cơ cấu huy động nợ công giai đoạn 2011 -2016………………. Cơ cấu phát hành TPCP giai đoạn 2011 -2015…………………PL1 Bảng 3. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu nợ giai đoạn 2011 -2017…….
Kết quả giải ngân vốn ODA, vay ƣu đãi theo Ngành…………. Tình hình dƣ nợ CPBL giai đoạn 2011 -2015…………………. Thực hiện trả nợ Chính phủ 2011 -2015………………………. So sánh tốc độ tăng nợ công và tốc độ tăng GDP…………….
Tình hình bội chi NSNN Việt Nam giai đoạn 2011 -2017. So sánh chênh lệch số liệu nợ công giữa BTC và KTNN. Dự kiến nhu cầu vay vốn CP giai đoạn 2018 -2020…………. Các khoản nợ Việt Nam với Trung Quốc…………………….
Dự kiến nguồn và cơ cấu vay vốn CP giai đoạn 2018 -2020…. Dự kiến một số chi phí rủi ro nợ Chính phủ……………………. Dự báo nợ công và nợ nƣớc ngoài quốc gia…………………….PL1 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Tình hình giải ngân và cam kết vốn ODA……………….
Tốc độ tăng nợ công Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 ……PL2 Biểu đồ 3. Tình hình trả nợ và viện trợ của Việt Nam…………………. So sánh tốc độ tăng nợ công Việt Nam………………………PL2 Biểu đồ 3. Cơ cấu nợ công của Việt Nam giai đoạn 2011 -2017……….
So sánh bội chi NSNN Việt Nam với một số quốc gia…….7: Thống kê dự trữ ngoại hối Việt Nam (2013-2017)…………PL2 Biểu đồ 3. Thống kê dự trữ ngoại hối một số quốc gia………………. Dự kiến nhu cầu vay và nghĩa vụ trả nợ CP (2018 -2020)…. Tình trạng nợ công và lạm phát của Việt Nam……………PL2 Biểu đồ 3.
Lạm phát GDP, lạm phát giá cơ bản……………………. Dự báo lãi suất các khoản vay mới và cũ đến 2020 …………PL2 DANH MỤC CÁC HỘP Hộp 3. So sánh chủ thể nợ công theo cách tính của BTC và IMF………. So sánh cách tính tổng nợ công (Gross debt) của BTC và IMF…PL3 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC 1.
PHỤ LỤC 1: Danh mục các Bảng 2. PHỤ LỤC 2: Danh mục các Biểu đồ 3. PHỤ LỤC 3: Danh mục các Hộp 4. PHỤ LỤC 4: Tổng hợp tình hình dƣ nợ công giai đoạn 2011 -2015 5.
PHỤ LỤC 5: Huy động vốn vay Chính phủ, BLCP giai đoạn 2011 -2015 6. PHỤ LỤC 6: Danh mục các chú thích, giải thích trong Luận án 7. PHỤ LỤC 7: Danh mục các văn bản thể chế, chính sách quản lý nợ công ban hành trong giai đoạn 2011 -2015. PHỤ LỤC 8: Quy định về vai trò của các chủ thể trong kiểm soát tác động của nợ công đến an ninh kinh tế 1 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của luận án Đa số các kết quả nghiên cứu về nợ công ở thế giới và Việt Nam đều thống nhất rằng nợ công có tác động tích cực và tiêu cực đến an ninh kinh tế (ANKT) của mỗi quốc gia. Mối nguy hại từ nợ công không chỉ đến từ các quốc gia nghèo, đang phát triển, mà đối với các quốc gia phát triển cao nhƣ Mỹ, Trung Quốc, nợ công cũng có những tác động tiêu cực đến ANKT và an ninh quốc gia (ANQG). Tùy thể chế, điều kiện của mỗi quốc gia để xây dựng các chiến lƣợc, kế hoạch, giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của nợ công đến ANKT, tuy nhiên, những nguy hiểm từ nợ công đối với ANKT vẫn luôn rình rập mỗi quốc gia, đặc biệt sau khủng hoảng nợ công tại Hy Lạp, Ailen và một số nƣớc Châu Âu khiến hàng loạt quốc gia “vỡ nợ”. Bên cạnh những tác động tích cực, nhiều quốc gia trên thế giới đã phải tập trung mọi nguồn lực để hạn chế, khắc phục những tác động tiêu cực của nợ công đến ANKT, chẳng hạn nhƣ Chính phủ Hy Lạp đã phải triển khai hàng loạt các biện pháp hà khắc nhƣ “thắt lưng, buộc bụng”, cắt giảm phúc lợi, cắt giảm lao động để cứu vãn nền kinh tế và đƣợc nhận các gói cứu trợ từ bên ngoài.
Hay hàng loạt các quốc gia nhƣ Sri Lanka, Turkmenistan, Djibuoti đã phải nhƣợng bộ các lợi ích quốc gia và chủ quyền cho chủ nợ vì mất khả năng tài chính để thanh toán các khoản nợ nƣớc ngoài đến hạn [52]. Các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á nhƣ Philippin hay Malaysia đang phải chật vật đối phó với “bẫy nợ” từ các khoản đầu tƣ trên tuyến hành lang “Vành đai - Con đường” từ chính phủ Trung Quốc. Có thể nói, tác động của nợ công đến ANKT các quốc gia trên thế giới đang khiến nhiều chính phủ đau đầu để tìm cách giải quyết nhằm đảm bảo ANTC quốc gia và an toàn nợ công. Đối với Việt Nam, từng là một nƣớc nghèo, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, các nguồn vốn vay từ nợ công qua các nguồn ODA, ƣu đãi nƣớc ngoài đã góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế, hàn gắn vết thƣơng chiến tranh, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đƣa Việt Nam thoát khỏi ngƣỡng một nƣớc nghèo vào năm 2011.
Tuy nhiên, giai đoạn hiện nay, nợ công Việt Nam tăng quá nhanh, tăng gấp 3 lần tốc độ tăng trƣởng kinh tế, cùng với thâm hụt ngân sách nhà nƣớc (NSNN) của Việt Nam đang ở mức trung bình chung 5%. Nợ công năm 2016 đạt 63,7% GDP, gần chạm ngƣỡng an toàn 65% GDP; năm 2 2017, nợ công giảm xuống còn 61,3 % GDP, tuy nhiên vẫn cao hơn so với khuyến cáo mức an toàn nợ công của các nƣớc đang phát triển từ 30 - 40% GDP [53]. Bên cạnh đó, do Việt Nam đã dừng nhận các khoản vay ƣu đãi từ Hiệp hội phát triển Quốc tế (IDA) thuộc Ngân hàng Thế giới (WB), và sắp tới sẽ tốt nghiệp ADF (dừng nhận các khoản vay ƣu đãi từ Quỹ phát triển châu Á (ADF) thuộc Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), đồng nghĩa với các khoản vay nƣớc ngoài ƣu đãi, ODA sẽ ngừng hẳn buộc phải thay bằng các gói vay thƣơng mại có thời gian ân hạn ngắn, lãi suất cao, tạo ra những rủi ro nợ công đe dọa ANKT. Những khó khăn trong huy động vốn vay trong nƣớc cũng đặt Chính phủ trƣớc những rủi ro và lo ngại về bền vững tài khóa.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nợ công và An ninh kinh tế Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS Kinh tế: Tác động nợ công đến an ninh kinh tế Việt Nam. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro cho nền kinh tế.
Luận án "Nợ công và An ninh kinh tế Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nợ công và An ninh kinh tế Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nợ công và An ninh kinh tế Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Nợ công và An ninh kinh tế Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nợ công và An ninh kinh tế Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nợ công và An ninh kinh tế Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.