Luận án: Quản lý Nhà nước về ATVSLĐ tại DN Giao thông Đường bộ VN của Đàm Khắc Cử

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước, kinh tế về ATVSLĐ. Đề xuất giải pháp nâng cao an toàn cho doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

182

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Cơ sở lý thuyết quản lý nhà nước về ATVSLĐ GTĐB

Quản lý nhà nước về An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là một lĩnh vực trọng yếu. Đảm bảo an toàn cho người lao động, đặc biệt trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ. Lĩnh vực này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các khái niệm cơ bản. Nắm vững vai trò, chức năng của quản lý nhà nước. Đồng thời, cần học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế. Mục tiêu chính là giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Nâng cao năng suất và chất lượng cuộc sống cho người lao động. Pháp luật lao động Việt Nam tạo khung pháp lý cho hoạt động này. Việc áp dụng hiệu quả pháp luật giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh.

1.1. Khái niệm vai trò an toàn vệ sinh lao động

An toàn vệ sinh lao động là tổng hợp các biện pháp phòng ngừa. Nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng người lao động. Tránh các tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Trong doanh nghiệp giao thông đường bộ, ATVSLĐ càng quan trọng. Ngành này có nhiều rủi ro đặc thù. Việc đảm bảo ATVSLĐ mang lại nhiều lợi ích. Nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí do tai nạn. Cải thiện hình ảnh doanh nghiệp. Góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.2. Nội dung quản lý nhà nước về ATVSLĐ

Quản lý nhà nước về ATVSLĐ bao gồm nhiều hoạt động. Xây dựng, hoàn thiện Pháp luật lao động Việt Nam. Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Tổ chức công tác tuyên truyền, huấn luyện ATVSLĐ. Thực hiện thanh tra chuyên ngành lao động, xử lý vi phạm. Quản lý chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Các hoạt động này cần sự phối hợp chặt chẽ. Đảm bảo việc tuân thủ pháp luật. Đặc biệt trong các doanh nghiệp vận tải đường bộ.

1.3. Bài học kinh nghiệm quốc tế về ATVSLĐ

Nhiều quốc gia phát triển đã có hệ thống quản lý ATVSLĐ hiệu quả. Kinh nghiệm cho thấy tầm quan trọng của pháp luật lao động mạnh mẽ. Cần có cơ quan thanh tra chuyên ngành lao động độc lập, đủ năng lực. Vai trò của công đoàn và các tổ chức xã hội là thiết yếu. Hệ thống quản lý ATVSLĐ trong doanh nghiệp cần được xây dựng bài bản. Việt Nam có thể học hỏi những mô hình thành công. Áp dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn.

II. Thực trạng ATVSLĐ trong doanh nghiệp giao thông đường bộ

Thực trạng An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ tại Việt Nam vẫn còn nhiều thách thức. Ngành vận tải đường bộ có tính chất công việc phức tạp. Rủi ro tai nạn lao động cao. Việc thực hiện các quy định về ATVSLĐ chưa đồng bộ. Công tác quản lý nhà nước ATVSLĐ đã đạt được một số thành tựu. Tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm yếu. Nguồn lực hạn chế, ý thức chấp hành chưa cao. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp vẫn là vấn đề cần được quan tâm. Đánh giá tổng quan cho thấy cần có những giải pháp cấp bách.

2.1. Tình hình thực hiện ATVSLĐ trong doanh nghiệp

Các doanh nghiệp giao thông đường bộ đối mặt nhiều rủi ro. Tai nạn lao động vẫn diễn biến phức tạp. Tỷ lệ tai nạn nghiêm trọng còn cao. Việc trang bị bảo hộ lao động đôi khi chưa đầy đủ. Người lao động chưa nhận thức đúng mức về nguy cơ. Bệnh nghề nghiệp trong ngành vận tải đường bộ ít được chú ý. Điều kiện làm việc khắc nghiệt. Phơi nhiễm với tiếng ồn, rung động, khói bụi ảnh hưởng sức khỏe.

2.2. Thực trạng quản lý nhà nước về ATVSLĐ

Quản lý nhà nước ATVSLĐ đã có khung pháp lý nhất định. Pháp luật lao động Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản. Tuy nhiên, việc thực thi còn hạn chế. Công tác thanh tra chuyên ngành lao động còn thiếu hiệu quả. Nguồn lực thanh tra còn mỏng. Công tác tuyên truyền, huấn luyện ATVSLĐ chưa sâu rộng. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa đồng bộ. Nhiều doanh nghiệp chưa tiếp cận đầy đủ thông tin về quy định pháp luật.

2.3. Đánh giá tổng quan quản lý nhà nước ATVSLĐ

Hệ thống quản lý nhà nước ATVSLĐ có nhiều điểm cần cải thiện. Về mặt tích cực, nhận thức về ATVSLĐ đã tăng lên. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều điểm yếu. Thiếu nguồn lực cho các hoạt động quản lý. Quy định pháp luật còn chồng chéo, khó áp dụng. Hiệu quả thanh tra, kiểm tra chưa cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của người lao động. Đòi hỏi những thay đổi căn bản và toàn diện.

III. Các thách thức quản lý nhà nước ATVSLĐ Việt Nam

Quản lý nhà nước An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các hạn chế xuất phát từ hệ thống Pháp luật lao động Việt Nam. Đặc biệt là việc thực thi Luật An toàn vệ sinh lao động 2015. Công tác thanh tra chuyên ngành lao động còn yếu kém. Nhận thức của cả doanh nghiệp giao thông đường bộ và người lao động chưa cao. Những yếu tố này tạo ra rào cản. Cản trở mục tiêu xây dựng môi trường làm việc an toàn, lành mạnh. Giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

3.1. Hạn chế về chính sách pháp luật lao động

Pháp luật lao động Việt Nam vẫn còn những kẽ hở. Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 chưa có các văn bản hướng dẫn chi tiết. Việc áp dụng vào thực tiễn doanh nghiệp giao thông đường bộ gặp khó khăn. Một số quy định chưa đồng bộ, còn chồng chéo. Chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe. Điều này làm giảm hiệu quả tuân thủ của doanh nghiệp. Tạo ra các lỗ hổng trong hệ thống pháp lý ATVSLĐ.

3.2. Thực thi thanh tra kiểm tra ATVSLĐ yếu kém

Công tác thanh tra chuyên ngành lao động còn nhiều bất cập. Thiếu nhân lực có chuyên môn sâu. Trang thiết bị phục vụ thanh tra còn hạn chế. Phạm vi thanh tra chưa bao quát hết các doanh nghiệp. Việc xử lý vi phạm còn chưa nghiêm minh, chưa triệt để. Tình trạng này làm giảm tính răn đe. Ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả quản lý nhà nước ATVSLĐ. Gây khó khăn trong việc phát hiện và khắc phục các sai phạm.

3.3. Nhận thức của doanh nghiệp và người lao động

Nhận thức về An toàn vệ sinh lao động còn hạn chế. Một số doanh nghiệp giao thông đường bộ ưu tiên lợi nhuận hơn an toàn. Đầu tư cho bảo hộ lao động chưa được chú trọng. Người lao động chưa chủ động tìm hiểu quyền lợi. Thiếu ý thức tự bảo vệ bản thân. Điều này làm tăng nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Cần nâng cao nhận thức từ cả hai phía. Tạo văn hóa an toàn trong môi trường làm việc.

IV. Hoàn thiện quản lý nhà nước ATVSLĐ đến 2030

Hoàn thiện hệ thống Quản lý nhà nước về An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là nhiệm vụ cấp bách. Đặc biệt trong bối cảnh phát triển của các doanh nghiệp giao thông đường bộ. Cần có định hướng rõ ràng và các giải pháp đồng bộ. Hướng tới mục tiêu giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Nâng cao chất lượng môi trường làm việc. Củng cố Pháp luật lao động Việt Nam, cụ thể hóa Luật An toàn vệ sinh lao động 2015. Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra chuyên ngành lao động. Đây là những nền tảng quan trọng. Đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành vận tải đường bộ và toàn xã hội.

4.1. Phương hướng cải cách quản lý nhà nước ATVSLĐ

Cần xây dựng hệ thống quản lý nhà nước ATVSLĐ hiện đại. Tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý. Phát huy vai trò của tổ chức công đoàn, hiệp hội ngành nghề. Hướng tới mục tiêu giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Đảm bảo môi trường làm việc an toàn trong doanh nghiệp giao thông đường bộ. Thiết lập các chỉ tiêu rõ ràng. Đo lường hiệu quả quản lý. Phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.

4.2. Giải pháp tăng cường pháp luật ATVSLĐ Việt Nam

Hoàn thiện Pháp luật lao động Việt Nam là cần thiết. Cần cụ thể hóa các quy định của Luật An toàn vệ sinh lao động 2015. Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết cho từng loại hình doanh nghiệp. Đặc biệt là ngành vận tải đường bộ. Tăng cường chế tài xử phạt vi phạm. Khen thưởng, khuyến khích các doanh nghiệp tuân thủ tốt. Đảm bảo tính khả thi và đồng bộ của hệ thống pháp luật. Giúp doanh nghiệp dễ dàng áp dụng.

4.3. Nâng cao hiệu quả thanh tra chuyên ngành lao động

Nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra chuyên ngành lao động. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ thanh tra viên. Bổ sung nguồn lực, trang thiết bị hiện đại. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, giám sát. Tăng cường tính chuyên nghiệp và minh bạch. Thực hiện thanh tra định kỳ, đột xuất một cách hiệu quả. Đảm bảo các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn vệ sinh lao động và bảo hộ lao động. Góp phần giảm thiểu tai nạn lao động.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (182 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐÀM KHẮC CỬ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐÀM KHẮC CỬ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 934 04 10 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. TRẦN THỊ MINH CHÂU 2. VŨ VĂN THÚ HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi thực hiện. Các thông tin, số liệu, dữ liệu trong luận án là hoàn toàn xác thực và được trích nguồn chính xác.

Những kết quả nghiên cứu trong luận án chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Đàm Khắc Cử MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 10 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp 10 1. Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp 26 1.

Khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề được lựa chọn nghiên cứu trong luận án 34 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ 40 2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ 40 2. Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ 48 2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp và bài học rút ra cho Việt Nam 67 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM 79 3.

Thực trạng thực hiện an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam 79 3. Thực trạng quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam 85 3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam 111 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM 128 4. Phương hướng cơ bản hoàn thiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam 128 4.

Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam đến năm 2030 139 KẾT LUẬN 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 154 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATLĐ : An toàn lao động ATVSLĐ : An toàn, vệ sinh lao động BHLĐ : Bảo hộ lao động BNN : Bệnh nghề nghiệp DN : Doanh nghiệp ĐKLĐ : Điều kiện lao động GTĐB : Giao thông đường bộ GTVT : Giao thông vận tải HĐND : Hội đồng nhân dân LĐTBXH : Lao động - Thương binh và Xã hội NLĐ : Người lao động NSDLĐ : Người sử dụng lao động QLNN : Quản lý nhà nước TNLĐ : Tai nạn lao động VSLĐ : Vệ sinh lao động UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC BẢNG Trang Bảng. : Các thành ph n của hệ thống quản lý ATVSLĐ ILO- OSH 200 được áp dụng trong các mô hình quản lý ATVSLĐ ở khu vực châu - Thái Bình Dương 21 Bảng 3. : Số lượng DN GTĐB Việt Nam giai đoạn 20 0-2018 81 Bảng 3.2: Tình hình tai nạn lao động hai năm 20 8, 20 9 ở Việt Nam 83 Bảng 3.3: Đánh giá của người tham gia điều tra về quy định pháp luật hiện hành về ATVSLĐ 111 Bảng 3.4: Tỷ trọng DN có số cán bộ quản lý chuyên trách ATVSLĐ khác nhau 117 DANH MỤC BIỂU Trang Biểu đồ 2. : Số người chết do tai nạn lao động ở Mỹ từ 992 đến 20 2 68 Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ tai nạn chết người trên 00000 lao động ở Mỹ từ 2006 - 2012 69 Biểu đồ 2.3: Thống kê các tai nạn chết người và t n suất tai nạn trên 00000 lao động của Anh 993-2012 72 Biểu đồ 3.

: Tình trạng tai nạn lao động vì thiếu bảo hộ lao động hoặc chưa chấp hành tốt các quy định về ATVSLĐ ở DN GTĐB 84 Biểu đồ 3.2: Các hình thức, phương tiện tuyên truyền ATVSLĐ 99 Biểu đồ 3.3: Doanh nghiệp cung cấp thông tin về các quy định của Luật ATVSLĐ 101 Biểu đồ 3.4: Tỷ trọng DN tổ chức huấn luyện ATVSLĐ 101 Biểu đồ 3.5: Tỷ trọng các DNGTĐB đón nhận đoàn thanh tra ATVSLĐ trong giai đoạn 20 3-2020 106 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ DN thực hiện kiểm tra, giám sát về công tác ATVSLĐ 107 Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ DN lập đoàn điều tra khi xảy ra tai nạn 108 Biểu đồ 3.8: Ý kiến của người lao động về công tác thanh tra ATVSLĐ 109 Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ DN thực hiện và không thực hiện đo, kiểm môi trường lao động 109 Biểu đồ 3. 0: Tỷ lệ DN sử dụng máy móc, thiết bị có yêu c u nghiêm ngặt về ATLĐ 110 Biểu đồ 3. : Tỷ lệ DN đánh giá việc phối hợp quản lý nhà nước về ATVSLĐ giữa cơ quan nhà nước 112 Biểu đồ 3. 2: Tỷ lệ DN nhận được văn bản quy định của nhà nước về ATVSLĐ 113 Biểu đồ 3.

3: Tỷ trọng DN có xây dựng và không xây dựng kế hoạch ATVSLĐ hàng năm 114 Biểu đồ 3. 4: Tỷ trọng DN bố trí và không bố trí mạng lưới an toàn vệ sinh viên 114 Biểu đồ 3. 5: Tỷ trong DNGTĐB thành lập Hội đồng ATVSLĐ 115 Biểu đồ 3. 6: Tỷ trọng DN có thành lập phòng (Ban) quản lý chuyên trách về ATVSLĐ 116 Biểu đồ 3.

7: Tỷ trọng DNGTĐB có trang bị bảo hộ cho người LĐ 118 Biểu đồ 3. 8: Tỷ lệ DN thực hiện bồi thường, trợ cấp TNLĐ 119 Biểu đồ 3. 9: Đánh giá mức độ áp dụng chế độ đối với người bị tai nạn lao động 119 Biểu đồ 3.20: Tỷ trọng DN có và không có bộ phận y tế cơ sở 123 DANH MỤC HÌNH Trang Hình. : Mô hình hệ thống ILO-OSH 2001 14 Hình .2: Hệ thống quản lý ATVSLĐ BS 8800: 2004 của nước Anh 17 Hình .3: Mô hình hệ thống an toàn, vệ sinh lao động của OHSAS 18001:2007 18 Hình .4: Hệ thống quản lý ATVSLĐ ANSI Z 0 của Hoa K 19 Hình .5: Hệ thống quản lý ATVSLĐ CSA-Z 000-06 của Canada 20 Hình .6: Hệ thống quản lý ATVSLĐ 2.230 - 2007 của Cộng đồng các quốc gia độc lập ( Н ) 20 Hình .7: Hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động ILO-OSH 2001 28 Hình 2.1: Cơ cấu HTQL ATVSLĐ quốc gia 42 Hình 2.2: Hệ thống an toàn vệ sinh lao động theo hướng dẫn của Hội đồng An toàn Mỹ 68 Hình 2.3: Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe theo HSG65 - 99 của Anh 70 Hình 2.4: Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe theo HSG65-2013 71 Hình 3.

: Mô hình bộ máy QLNN về ATVSLĐ trong các DNGTĐB Việt Nam 94 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận n Người lao động vừa là lực lượng sản xuất, vừa là đối tượng phục vụ của sản xuất. Chính vì thế, bảo đảm an toàn tính mạng và phòng tránh bệnh nghề nghiệp (gọi chung là bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động - viết tắt là ATVSLĐ) cho người lao động (NLĐ) vừa có ý nghĩa tăng năng suất lao động, vừa hoàn thành mục tiêu đảm bảo điều kiện làm việc của người lao động theo hướng tiến bộ và nhân đạo. Tuy nhiên, bảo đảm ATVSLĐ là lĩnh vực phức tạp, trong đó quyền lợi, trách nhiệm của các chủ thể có liên quan, nhất là giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) và NLĐ, đan xen với nhau, thậm chí mâu thuẫn với nhau.

Chủ DN với tư cách NSDLĐ, có động cơ trốn tránh nghĩa vụ thực hiện các giải pháp bảo đảm ATVSLĐ để giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận. NLĐ có nguyện vọng và có quyền được làm việc trong điều kiện bảo đảm ATVSLĐ. Trong cuộc đấu tranh này NLĐ c n có sự hỗ trợ từ phía nhà nước và các tổ chức chính trị, xã hội khác. Nhận thức rõ yêu c u chính đáng của NLĐ, nhà nước ở nhiều quốc gia đã đề ra các quy định pháp lý buộc NSDLĐ trong các doanh nghiệp (DN) phải xây dựng và vận hành hệ thống ATVSLĐ, coi đó là một trong những yếu tố cấu thành của quy trình sản xuất.

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cũng đưa ra các tuyên bố và khuyến nghị chính phủ các nước c n hành động mạnh mẽ hơn nữa trong lĩnh vực này nhằm đảm bảo mọi người lao động đều được làm việc trong điều kiện an toàn và phòng tránh bệnh nghề nghiệp (BNN). Ở Việt Nam, ngay từ khi giành được độc lập, Nhà nước đã quan tâm đến lĩnh vực ATVSLĐ. Điều lệ tạm thời về bảo hộ lao động ban hành tháng 2 năm 964 đã đề cập đến các quy định pháp lý về đảm bảo ATVSLĐ. Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế, Nhà nước Việt Nam càng quan tâm hơn đến vấn đề bảo vệ NLĐ nói 2 chung, bảo đảm ATVSLĐ nói riêng.

Bộ luật Lao động Việt Nam (1995) đã giành chương XII quy định về ATVSLĐ. Tính từ năm 1995 đến năm 2014, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan đến ATVSLĐ, chăm sóc sức khỏe NLĐ. Hàng năm Việt Nam đã tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về ATVSLĐ. Các cơ quản lý nhà nước đã xây dựng và ban hành g n 500 tiêu chuẩn Quốc gia về ATVSLĐ.

Ở mức độ cao hơn, ngày 25/6/2015 Quốc hội khoá XIII đã thông qua Luật số 84/2015/QH13 về ATVSLĐ, tạo dựng khung khổ pháp lý đồng bộ, nhất quán cho cơ quan nhà nước, DN và NLĐ thực hiện. Từ khi Luật ATVSLĐ có hiệu lực thi hành đến nay, hệ thống đảm bảo ATVSLĐ đã được nhiều DN thiết lập và vận hành khá tốt. NLĐ đã được tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện để vừa nhận thức tốt hơn về quyền lợi, trách nhiệm, vừa rèn luyện kỹ năng thực hiện ATVSLĐ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước về ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước, kinh tế về ATVSLĐ. Đề xuất giải pháp nâng cao an toàn cho doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam.

Luận án "Quản lý nhà nước về ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Quản lý nhà nước về ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước về ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Quản lý nhà nước về ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước về ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB Việt Nam" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước về ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter