Phát triển kinh tế dải ven biển thanh nghệ tĩnh luận án tiến sĩ

Phát triển kinh tế dải ven biển Thanh Nghệ Tĩnh trong luận án tiến sĩ. Nghiên cứu chiến lược thúc đẩy kinh tế bền vững khu vực ven biển.

Chuyên ngành

Địa lí học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

190

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Phát triển kinh tế dải ven biển Thanh Nghệ Tĩnh

Luận án tập trung nghiên cứu sự phát triển kinh tế dải ven biển của ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Đây là khu vực trọng điểm của Bắc Trung Bộ. Vùng biển này có tiềm năng lớn. Việc nghiên cứu giúp định hình chiến lược phát triển bền vững. Nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng, thực trạng và giải pháp. Mục tiêu là thúc đẩy kinh tế biển hiệu quả. Kinh tế dải ven biển Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh đang đối mặt nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu, khai thác quá mức là những vấn đề lớn. Phát triển cần gắn liền bảo vệ môi trường. Các chính sách phát triển kinh tế biển cần được hoàn thiện. Luận án cung cấp cái nhìn tổng thể. Nền tảng lý luận vững chắc được xây dựng. Thực tiễn phát triển cũng được phân tích kỹ lưỡng. Dữ liệu từ các cơ quan thống kê địa phương được sử dụng. Phân tích giúp đánh giá chính xác tình hình. Đề xuất các giải pháp khả thi. Tăng cường khả năng cạnh tranh cho khu vực. Góp phần vào sự phát triển chung của dải ven biển Bắc Trung Bộ.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu trọng tâm

Mục tiêu luận án là làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn phát triển kinh tế dải ven biển. Vận dụng nghiên cứu tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Luận án đánh giá các nhân tố ảnh hưởng. Phân tích thực trạng phát triển kinh tế dải ven biển. Đề xuất định hướng, giải pháp cho sự phát triển bền vững. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian dải ven biển của ba tỉnh. Thời gian nghiên cứu trong giai đoạn trước năm 2014. Các dữ liệu lịch sử và hiện tại được tổng hợp. Từ đó, đưa ra nhận định khách quan. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao.

1.2. Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển kinh tế dải ven biển. Đây là đóng góp quan trọng. Khái niệm, tiêu chí đánh giá được làm rõ. Đề tài xác định các nhân tố ảnh hưởng. Phân tích thực trạng kinh tế dải ven biển Thanh Nghệ Tĩnh. Luận án chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu. Luận án đề xuất định hướng phát triển bền vững. Các giải pháp cụ thể được đưa ra. Giải pháp tập trung vào khai thác tiềm năng kinh tế biển. Bảo vệ môi trường được ưu tiên. Góp phần vào hoạch định chính sách địa phương. Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo. Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học. Đặc biệt trong lĩnh vực địa lí kinh tế.

II.Các nhân tố ảnh hưởng phát triển kinh tế dải ven biển

Phát triển kinh tế dải ven biển Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh chịu tác động của nhiều nhân tố. Những nhân tố này có vai trò quyết định. Chúng bao gồm vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên. Nhân tố kinh tế - xã hội cũng rất quan trọng. Dân cư, nguồn lao động là yếu tố cốt lõi. Hạ tầng kinh tế, thị trường, khoa học công nghệ đóng vai trò thúc đẩy. Chính sách phát triển kinh tế biển là định hướng. Sự tương tác giữa các nhân tố tạo nên bức tranh kinh tế phức tạp. Việc đánh giá đúng các nhân tố giúp xây dựng chiến lược phù hợp. Khu vực này có những lợi thế riêng. Đồng thời cũng tồn tại những thách thức cần vượt qua. Chính sách cần tập trung khai thác lợi thế. Đồng thời hạn chế rủi ro từ các yếu tố tiêu cực. Phát triển bền vững đòi hỏi sự cân bằng. Giữa khai thác kinh tế và bảo tồn tự nhiên.

2.1. Vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên đa dạng

Vị trí địa lý dải ven biển Bắc Trung Bộ mang lại nhiều lợi thế. Cửa ngõ ra biển của Lào, Thái Lan. Điều này tạo điều kiện phát triển cảng biển. Tuyến giao thông Bắc - Nam chạy qua. Kết nối vùng thuận lợi. Tài nguyên thiên nhiên phong phú. Đặc biệt là tài nguyên biển. Thủy sản đa dạng, phong phú. Khoáng sản biển như titan. Cảnh quan đẹp, bãi biển dài. Đây là tiềm năng lớn cho du lịch biển. Nhiều khu vực có thể phát triển khu kinh tế ven biển. Tuy nhiên, khai thác cần có quy hoạch. Tránh làm suy thoái tài nguyên. Đảm bảo phát triển bền vững.

2.2. Nhân tố kinh tế xã hội và hạ tầng kinh tế

Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào. Tuy nhiên, chất lượng lao động cần được nâng cao. Hạ tầng kinh tế đang dần được cải thiện. Các tuyến đường ven biển, cảng biển được đầu tư. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế. Đặc biệt là hạ tầng kết nối nội vùng và liên vùng. Khoa học - công nghệ ứng dụng vào sản xuất còn hạn chế. Thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu ngày càng mở rộng. Chính sách phát triển kinh tế biển của nhà nước có vai trò dẫn dắt. Tạo hành lang pháp lý, thu hút đầu tư. Chính sách cần đồng bộ, hiệu quả hơn. Các khu kinh tế ven biển cần được ưu tiên phát triển.

2.3. Cơ hội và thách thức phát triển kinh tế biển

Dải ven biển Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh đối mặt cả cơ hội và thách thức. Cơ hội từ hội nhập quốc tế. Cơ hội từ các chính sách ưu đãi. Thu hút đầu tư vào khu kinh tế ven biển. Phát triển công nghiệp, dịch vụ biển. Thách thức lớn là biến đổi khí hậu. Nước biển dâng ảnh hưởng trực tiếp. Môi trường biển dễ bị ô nhiễm. Khai thác tài nguyên cần được kiểm soát chặt chẽ. Cạnh tranh giữa các vùng kinh tế biển ngày càng gay gắt. Đòi hỏi sự đổi mới, sáng tạo. Để phát huy tối đa tiềm năng và giảm thiểu rủi ro.

III.Thực trạng phát triển kinh tế dải ven biển Bắc Trung Bộ

Thực trạng phát triển kinh tế dải ven biển Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh đã đạt nhiều thành tựu. Tổng giá trị sản xuất (GTSX) tăng trưởng ổn định. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức khá. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực. Từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập. Chất lượng tăng trưởng chưa cao. Phát triển chưa đồng đều giữa các địa phương. Khai thác tài nguyên chưa bền vững. Môi trường biển chịu áp lực lớn. Các ngành kinh tế mũi nhọn chưa phát huy hết tiềm năng. Du lịch biển, thủy sản, cảng biển cần được đầu tư mạnh mẽ hơn. Việc đánh giá thực trạng giúp nhận diện rõ các vấn đề. Từ đó, đưa ra các giải pháp phù hợp. Đảm bảo phát triển kinh tế biển bền vững trong dài hạn.

3.1. Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế địa phương

Tốc độ tăng trưởng GTSX của dải ven biển Thanh Nghệ Tĩnh khá cao. Điều này thể hiện sự nỗ lực của các tỉnh. Tuy nhiên, tốc độ này có thể chưa phản ánh đầy đủ chất lượng. Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch đúng hướng. Tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng. Nông nghiệp giảm dần. Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng. Đặc biệt là ngành thủy sản. Chuyển dịch cơ cấu cần đi đôi với tăng năng suất. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm. Tránh sự phụ thuộc vào các ngành thâm dụng tài nguyên. Hướng tới các ngành kinh tế xanh, bền vững.

3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế biển chủ yếu

Ngành công nghiệp ven biển đang phát triển mạnh mẽ. Các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp thu hút đầu tư. Lọc hóa dầu, thép, nhiệt điện là các ngành chủ lực. Tuy nhiên, cần chú ý vấn đề môi trường. Du lịch biển có nhiều tiềm năng nhưng chưa được khai thác hiệu quả. Các sản phẩm du lịch còn đơn điệu. Hạ tầng du lịch chưa đồng bộ. Ngành thủy sản vẫn là sinh kế chính của nhiều người dân. Khai thác còn nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu. Nuôi trồng thủy sản đang phát triển. Cảng biển đóng vai trò quan trọng. Các cảng nước sâu đang được đầu tư. Tuy nhiên, hệ thống logistics cần được nâng cấp. Liên kết giữa các ngành kinh tế biển còn yếu. Cần sự phối hợp chặt chẽ hơn.

IV.Định hướng phát triển bền vững kinh tế biển TNT

Định hướng phát triển kinh tế dải ven biển Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh cần tuân thủ nguyên tắc bền vững. Mục tiêu là kết hợp hiệu quả giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Nâng cao đời sống người dân. Các chính sách phát triển cần dài hạn. Tập trung vào các ngành kinh tế biển có lợi thế. Đầu tư vào hạ tầng kinh tế đồng bộ. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến. Thúc đẩy liên kết vùng, liên kết ngành. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm, dịch vụ biển. Việc quy hoạch phát triển cần có tầm nhìn chiến lược. Đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường. Tránh những rủi ro trong tương lai. Góp phần vào sự phát triển chung của dải ven biển Bắc Trung Bộ.

4.1. Tăng cường đầu tư hạ tầng kinh tế biển đồng bộ

Đầu tư vào hạ tầng kinh tế là yếu tố then chốt. Nâng cấp hệ thống cảng biển. Phát triển logistics hiện đại. Xây dựng các tuyến đường ven biển, đường kết nối nội địa. Đảm bảo giao thông thuận lợi. Hạ tầng phục vụ du lịch biển cần được cải thiện. Khách sạn, khu nghỉ dưỡng, dịch vụ giải trí. Đầu tư vào hạ tầng năng lượng, viễn thông. Đảm bảo cung cấp đủ cho các khu kinh tế ven biển. Hạ tầng xã hội như y tế, giáo dục cũng cần được chú trọng. Thu hút nhân lực chất lượng cao về làm việc. Tạo môi trường sống tốt cho người dân.

4.2. Đa dạng hóa ngành kinh tế phát triển du lịch biển

Đa dạng hóa ngành nghề là hướng đi quan trọng. Không chỉ tập trung vào thủy sản hay công nghiệp nặng. Cần phát triển các ngành kinh tế biển mới. Kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Du lịch biển cần được ưu tiên. Phát triển các loại hình du lịch đa dạng. Du lịch sinh thái, văn hóa, thể thao biển. Xây dựng các tour, tuyến hấp dẫn. Kết hợp với các điểm đến nội địa. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. Tăng cường quảng bá, xúc tiến du lịch. Phát triển bền vững du lịch biển cần gắn với bảo tồn cảnh quan. Bảo tồn di sản văn hóa biển.

4.3. Phát triển bền vững thủy sản và bảo vệ môi trường

Ngành thủy sản cần chuyển đổi theo hướng bền vững. Giảm khai thác tự nhiên. Tăng cường nuôi trồng thủy sản công nghệ cao. Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào chế biến. Nâng cao giá trị sản phẩm. Xây dựng thương hiệu cho thủy sản địa phương. Bảo vệ môi trường biển là nhiệm vụ cấp bách. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm. Xử lý chất thải công nghiệp, sinh hoạt. Trồng rừng ngập mặn, bảo tồn đa dạng sinh học biển. Nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Các chính sách phát triển cần lồng ghép yếu tố môi trường. Đảm bảo cân bằng giữa phát triển và bảo tồn.

V.Tiềm năng phát triển du lịch thủy sản cảng biển

Dải ven biển Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh sở hữu tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế biển. Đặc biệt là du lịch, thủy sản và cảng biển. Vùng có bờ biển dài, nhiều bãi biển đẹp. Tài nguyên biển phong phú. Vị trí địa lý thuận lợi cho giao thương. Các khu kinh tế ven biển được hình thành. Đây là nền tảng vững chắc để phát triển. Tuy nhiên, việc khai thác cần có chiến lược. Đảm bảo tối ưu hóa lợi ích. Đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ. Đặc biệt là vào công nghệ và nguồn nhân lực. Chính sách phát triển cần linh hoạt. Khuyến khích đầu tư từ các thành phần kinh tế. Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, cạnh tranh.

5.1. Khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch biển

Du lịch biển là ngành kinh tế mũi nhọn. Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh có nhiều điểm đến nổi tiếng. Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm. Tiềm năng khai thác còn rất lớn. Cần đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đa dạng. Du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa. Du lịch khám phá, du lịch thể thao biển. Nâng cấp cơ sở vật chất, dịch vụ du lịch. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng. Tăng cường liên kết giữa các địa phương. Tạo chuỗi giá trị du lịch hấp dẫn. Quảng bá hình ảnh du lịch biển rộng rãi hơn. Hướng tới thị trường quốc tế.

5.2. Phát triển nuôi trồng khai thác thủy sản bền vững

Ngành thủy sản cần thay đổi phương thức. Từ khai thác tự nhiên sang nuôi trồng thâm canh. Ứng dụng công nghệ sinh học vào nuôi trồng. Nâng cao năng suất và chất lượng. Phát triển các mô hình nuôi trồng bền vững. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động đánh bắt. Chống khai thác trái phép. Đầu tư vào công nghệ bảo quản, chế biến. Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm. Xây dựng thương hiệu thủy sản. Đẩy mạnh xuất khẩu. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngư dân.

5.3. Vai trò chiến lược của các cảng biển khu vực

Các cảng biển trong khu vực có vai trò chiến lược. Cảng Nghi Sơn, Cảng Cửa Lò, Cảng Vũng Áng. Đây là cửa ngõ giao thương quan trọng. Kết nối vùng với quốc tế. Cần tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng cảng. Phát triển các dịch vụ logistics hiện đại. Tăng cường năng lực bốc xếp, lưu trữ hàng hóa. Phát triển cảng biển gắn với các khu công nghiệp. Khu kinh tế ven biển. Tạo thành một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh. Thúc đẩy thương mại, đầu tư. Góp phần vào sự phát triển kinh tế chung. Cải thiện khả năng cạnh tranh của dải ven biển Bắc Trung Bộ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển kinh tế dải ven biển thanh nghệ tĩnh luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (190 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI -------o0o------- HOÀNG PHAN HẢI YẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ DẢI VEN BIỂN THANH - NGHỆ - TĨNH Chuyên ngành: Địa lí học Mã số: 62 - 31 - 05 - 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Minh Tuệ 2. Vũ Quế Hƣơng Hà Nội - Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI -------o0o------- HOÀNG PHAN HẢI YẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ DẢI VEN BIỂN THANH - NGHỆ - TĨNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HỌC Hà Nội - Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì một công trình nào khác.

Các bảng biểu, số liệu được tính toán dựa trên nguồn số liệu từ các cơ quan Thống kê ở các huyện, các tỉnh và của Việt Nam. Các nguồn tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ và trung thực. Tác giả Hoàng Phan Hải Yến LỜI CẢM ƠN Qua quá trình làm luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, đồng nghiệp, bạn bè và những người thân. Tôi xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.

Nguyễn Minh Tuệ, TS. Hoàng Vũ Quế Hương là những người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận án với những góp ý chỉ bảo và định hướng cụ thể. Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Tổ Địa lí Kinh tế và Khoa Địa lí Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo cho tôi một môi trường học tập và nghiên cứu tốt nhất. Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Sau đại học và Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Khoa Địa lí và Ban Giám hiệu Trường Đại học Vinh đã tạo cho tôi những điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu.

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan ban ngành chức năng của ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh như: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư,Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch, Cục Thống kê, Phòng thống kê 16 huyện, thị xã của dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh … đã giúp đỡ tận tình và có hiệu quả trong quá trình thu thập tài liệu và khảo sát thực địa. Xin được cảm ơn các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hết sức nhiệt tình trong quá trình thu thập tài liệu. Cuối cùng tôi xin được tỏ lòng biết ơn đối với những tình cảm và những sự động viên tốt nhất về vật chất và tinh thần mà gia đình và người thân đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu của mình. Xin trân trọng cảm ơn! MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

LÝ DO CHọN Đề TÀI. MụC TIÊU, NHIệM Vụ VÀ GIớI HạN CủA Đề TÀI .3 Giới hạn nghiên cứu. LịCH Sử NGHIÊN CứU. Trên phạm vi cả nƣớc.

Trong phạm vi dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh. CÁC QUAN ĐIểM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CứU.1 Các quan điểm nghiên cứu. Quan điểm tổng hợp. Quan điểm lãnh thổ.

Quan điểm hệ thống. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh. Quan điểm phát triển bền vững .2 Các phương pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập, xử lý và tổng hợp tài liệu.

Phƣơng pháp thống kê, so sánh. Phƣơng pháp khảo sát thực địa. Phƣơng pháp chuyên gia. Phƣơng pháp bản đồ, GIS.

Phƣơng pháp dự báo. ĐÓNG GÓP CủA Đề TÀI. CấU TRÚC CủA Đề TÀI. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DẢI VEN BIỂN.

Các khái niệm có liên quan đến phát triển kinh tế. Tăng trƣởng kinh tế. Phát triển kinh tế. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Quan niệm chung về dải ven biển và phạm vi dải ven biển. Quan niệm về dải ven biển và phạm vi dải ven biển trên thế giới. Quan niệm về dải ven biển và phạm vi dải ven biển ở Việt Nam. Quan điểm về cách tiếp cận nghiên cứu dải ven biển Việt Nam.

Tiếp cận địa lí kinh tế. Tiếp cận sinh thái và môi trƣờng. Tiếp cận văn hóa - xã hội. Quan niệm của đề tài về dải ven biển và phạm vi dải ven biển.

Về dải ven biển. Về phạm vi dải ven biển. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế dải ven biển. Vị trí địa lí.

Kinh tế - xã hội. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế vận dụng cho dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh. Các tiêu chí chung. Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế theo ngành.

Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế theo lãnh thổ. CƠ Sở THựC TIễN. Hoạt động kinh tế ở dải ven biển Việt Nam .1 Khái quát chung. Một số hoạt động kinh tế chủ yếu.

Một số vấn đề đặt ra trong sự phát triển kinh tế ở dải ven biển hiện nay. Sức ép khai thác ở dải ven biển. Biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng. Hoạt động kinh tế ở ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh (TNT).

Quy mô và tốc độ tăng trƣởng kinh tế. Cơ cấu kinh tế. Giá trị sản xuất. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ DẢI VEN BIỂN THANH - NGHỆ - TĨNH.

CÁC NHÂN Tố ảNH HƢởNG ĐếN PHÁT TRIểN KINH Tế DảI VEN BIểN THANH - NGHệ - TĨNH. Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí. Tài nguyên thiên nhiên chính. Kinh tế - xã hội.

Dân cƣ và nguồn lao động. Cơ sở hạ tầng. Thị trƣờng. Khoa học - công nghệ.

Chính sách phát triển kinh tế biển. Đánh giá chung. Những cơ hội và thuận lợi. Những khó khăn - thách thức.

THựC TRạNG PHÁT TRIểN KINH Tế ở DảI VEN BIểN THANH - NGHệ - TĨNH. Khái quát chung. GTSX và tốc độ tăng trƣởng GTSX. Thực trạng phát triển kinh tế theo ngành.

Ngành công nghiệp. Ngành nông - lâm - thủy sản. Ngành dịch vụ. Các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế ở dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh.

Tổ chức lãnh thổ theo không gian. Đánh giá chung. Những thành tựu đạt đƣợc .2 Những khó khăn và hạn chế. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KINH TẾ DẢI VEN BIỂN THANH - NGHỆ - TĨNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.

QUAN ĐIểM, MụC TIÊU VÀ ĐịNH HƢớNG PHÁT TRIểN DảI VEN BIểN BắC TRUNG Bộ VÀ DUYÊN HảI MIềN TRUNG ĐếN NĂM 2020. Định hướng phát triển. Lựa chọn hƣớng phát triển đột phá. Định hƣớng ƣu tiên phát triển kinh tế.

Định hƣớng phát triển các ngành .QUAN ĐIểM, MụC TIÊU VÀ ĐịNH HƢớNG PHÁT TRIểN KINH Tế DảI VEN BIểN THANH - NGHệ - TĨNH ĐếN NĂM 2020 .2 Mục tiêu phát triển. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Định hướng phát triển.

Theo không gian. CÁC GIảI PHÁP PHÁT TRIểN KINH Tế DảI VEN BIểN THANH - NGHệ - TĨNH ĐếN NĂM 2020, TầM NHÌN ĐếN NĂM 2030. Các giải pháp chung. Huy động và thu hút vốn đầu tƣ.

Cơ chế chính sách. Nguồn nhân lực. Khoa học - công nghệ. Hợp tác trong toàn dải, trong tỉnh, liên tỉnh, liên vùng và hội nhập quốc tế.

Thị trƣờng. Phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh, quốc phòng. Tổ chức thực hiện quy hoạch. Các giải pháp cụ thể đối với các ngành, các khu công nghiệp, đô thị du lịch và khu kinh tế.

Đối với ngành công nghiệp. Đối với ngành nông, lâm, thủy sản. Đối với ngành du lịch biển. Đối với các khu công nghiệp.

Đối với đô thị du lịch. Đối với các khu kinh tế. 155 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 157 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

159 PHỤ LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu BTB Bắc Trung Bộ CCN Cụm công nghiệp CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DVB Dải ven biển DVB BTB Dải ven biển Bắc Trung Bộ DVBTNT Dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh DVB ĐBSH Dải ven biển Đồng bằng sông Hồng DVB ĐBSCL Dải ven biển Đồng Bằng sông Cửu Long DVB ĐNB Dải ven biển Đông Nam Bộ DVB NTB Dải ven biển Nam Trung Bộ DHMT Duyên hải miền Trung ĐVT Đơn vị tính GTGT Giá trị gia tăng GTSX Giá trị sản xuất GTVT Giao thông vận tải KCN Khu công nghiệp KDL Khu du lịch KKT Khu kinh tế KH - CN Khoa học và công nghệ KTB Kinh tế biển KT - XH Kinh tế - xã hội NXB Nhà xuất bản TTCN Tiểu thủ công nghiệp TCLTKT Tổ chức lãnh thổ kinh tế TCLTNN Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang Bảng 1. Khối lƣợng hàng hoá thông qua các cảng biển Việt Nam do Trung ƣơng quản lý, giai đoạn 2000 - 2011. GDP và GDP/ngƣời của ba tỉnh TNT giai đoạn 2000 - 2011. Giá trị sản xuất của ba tỉnh TNT giai đoạn 2000 - 2011.

Một số đặc trƣng về nhiệt độ của DVBTNT năm 2011. Hiện trạng sử dụng đất của DVBTNT năm 2011. Dân số DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011. Vốn đầu tƣ phát triển ở DVBTNT phân theo nguồn huy động giai đoạn 2000 - 2011.

GTSX và tốc độ tăng GTSX của DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011. Cơ cấu GTSX theo thành phần kinh tế ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011. GTSX, tốc độ tăng trƣởng và cơ cấu GTSX công nghiệp ở DVBTNT theo nhóm ngành giai đoạn 2000 - 2011. Một số chỉ tiêu của ngành vật liệu xây dựng ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011.

Một số chỉ tiêu của ngành chế biến lƣơng thực, thực phẩm và đồ uống ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011. Một số chỉ tiêu của ngành khai thác mỏ ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011. Sản lƣợng muối ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011. Giá trị và cơ cấu GTSX nông - lâm - thủy sản ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011.

Giá trị và cơ cấu GTSX nông nghiệp ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011. Giá trị và cơ cấu GTSX ngành trồng trọt ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011. Giá trị sản xuất trên 1 ha đất của các loại cây trồng ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển kinh tế dải ven biển thanh nghệ tĩnh luận án tiến" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển kinh tế dải ven biển Thanh Nghệ Tĩnh trong luận án tiến sĩ. Nghiên cứu chiến lược thúc đẩy kinh tế bền vững khu vực ven biển.

Luận án "Phát triển kinh tế dải ven biển thanh nghệ tĩnh luận án tiến" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Phát triển kinh tế dải ven biển thanh nghệ tĩnh luận án tiến" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển kinh tế dải ven biển thanh nghệ tĩnh luận án tiến" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Phát triển kinh tế dải ven biển thanh nghệ tĩnh luận án tiến" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển kinh tế dải ven biển thanh nghệ tĩnh luận án tiến" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển kinh tế dải ven biển thanh nghệ tĩnh luận án tiến" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter