Luận án tiến sĩ kinh tế du lịch vùng trọng điểm phía Bắc - Đoàn Thị Trang

Phân tích kinh tế du lịch vùng kinh tế trọng điểm phía bắc trong hội nhập quốc tế, luận án tiến sĩ.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

186

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan nghiên cứu kinh tế du lịch trọng điểm Bắc

Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học về kinh tế du lịch. Phân tích các khía cạnh chung của ngành du lịch. Đánh giá kinh nghiệm phát triển du lịch từ các quốc gia trên thế giới. Xác định những vấn đề còn bỏ ngỏ, cần tiếp tục nghiên cứu sâu rộng. Nền tảng này giúp định hình hướng đi cho luận án. Các nghiên cứu trước cung cấp cái nhìn đa chiều về vai trò kinh tế du lịch. Chúng bao gồm tác động đến GDP, tạo việc làm, thu hút đầu tư. Khía cạnh hội nhập quốc tế được đề cập. Bài học từ các nước phát triển du lịch mạnh mẽ được rút ra. Những thông tin này thiết yếu cho việc xây dựng giải pháp phát triển bền vững. Mục tiêu là phát triển kinh tế du lịch tại Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Bắc. Nghiên cứu xác định khoảng trống trong kiến thức. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu chuyên sâu về khu vực này trong bối cảnh hội nhập.

1.1. Các công trình liên quan đến kinh tế du lịch

Tóm tắt các nghiên cứu trước đây về kinh tế du lịch. Phân tích vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế xã hội. Đề cập các khía cạnh về tăng trưởng, đóng góp GDP. Xem xét tác động của chính sách du lịch. Các nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế. Thảo luận về những thách thức, cơ hội ngành du lịch. Các công trình trước đây tập trung vào tổng quan ngành. Chúng đề cập đến du lịch bền vững. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng du lịch được phân tích. Nghiên cứu cũng xem xét mối liên hệ giữa du lịch và các ngành kinh tế khác. Những công trình này tạo tiền đề vững chắc. Chúng cung cấp cái nhìn cơ bản về lý luận, thực tiễn du lịch. Vai trò của du lịch trong cơ cấu kinh tế được làm rõ.

1.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế

Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển du lịch của các quốc gia. Phân tích mô hình thành công. Đề cập các giải pháp hội nhập quốc tế. Các bài học về quản lý, quảng bá, đầu tư. So sánh chính sách du lịch. Xem xét các yếu tố thu hút khách quốc tế. Rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam. Các quốc gia như Thái Lan, Singapore, Hàn Quốc được nghiên cứu. Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch được phân tích. Chính sách thu hút FDI vào du lịch cũng được xem xét. Những thành công, hạn chế được tổng kết. Mục tiêu là áp dụng bài học phù hợp cho Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Bắc. Nhấn mạnh sự cần thiết của hợp tác quốc tế. Tăng cường khả năng cạnh tranh du lịch toàn cầu.

1.3. Kết quả nghiên cứu và vấn đề cần tiếp tục

Tổng hợp kết quả từ các công trình đã công bố. Chỉ ra những khoảng trống trong nghiên cứu hiện có. Xác định các vấn đề cần làm rõ thêm. Đặt ra câu hỏi nghiên cứu mới. Nêu bật tầm quan trọng của việc nghiên cứu sâu hơn về kinh tế du lịch vùng trọng điểm phía Bắc. Chuẩn bị nền tảng cho luận án này. Các nghiên cứu trước chưa tập trung đủ sâu vào Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Bắc. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Các khoảng trống bao gồm thiếu phân tích toàn diện. Thiếu đánh giá cụ thể về hiệu quả kinh tế du lịch. Cần làm rõ các yếu tố đặc thù của vùng. Đề xuất các giải pháp phù hợp với tiềm năng, thách thức của khu vực. Đây là tiền đề cho một nghiên cứu mới, chuyên sâu.

II.Cơ sở lý luận phát triển du lịch vùng trọng điểm Bắc

Xây dựng khung lý luận về kinh tế du lịch. Phân tích các khái niệm cơ bản. Đề xuất tiêu chí đánh giá hiệu quả. Nghiên cứu mối quan hệ giữa kinh tế du lịch và hội nhập quốc tế. Khám phá kinh nghiệm quốc tế. Rút ra bài học áp dụng cho Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Bắc. Cơ sở lý luận này cung cấp nền tảng vững chắc. Giúp phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp. Luận án làm rõ vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế. Đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng du lịch được xem xét. Bao gồm chính sách, đầu tư, hạ tầng. Sự hiểu biết về lý luận là cốt lõi. Giúp đưa ra những đánh giá chính xác, định hướng chiến lược. Nghiên cứu học hỏi từ các mô hình thành công. Tránh những sai lầm đã mắc phải ở các nước khác. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả của giải pháp đề xuất.

2.1. Khái niệm và tiêu chí kinh tế du lịch

Làm rõ khái niệm kinh tế du lịch. Phân tích các thành phần cấu thành. Đề xuất các tiêu chí đánh giá hiệu quả. Bao gồm doanh thu, số lượng khách, đóng góp GDP. Xem xét tác động xã hội, môi trường. Các chỉ số này giúp đo lường sự phát triển. Định lượng hiệu quả đầu tư du lịch. Đánh giá năng lực cạnh tranh. Mục tiêu là cung cấp một hệ thống đo lường khách quan. Giúp theo dõi, đánh giá tiến độ phát triển ngành. Các tiêu chí cũng bao gồm số lượng lao động được đào tạo. Chất lượng dịch vụ du lịch. Mức độ hài lòng của khách. Sự phát triển hạ tầng du lịch. Tất cả đều quan trọng cho bức tranh toàn cảnh.

2.2. Mối quan hệ kinh tế du lịch và hội nhập

Phân tích mối quan hệ hai chiều giữa kinh tế du lịch và hội nhập quốc tế. Hội nhập tạo cơ hội cho du lịch phát triển. Du lịch thúc đẩy quá trình hội nhập. Xem xét tác động của các hiệp định thương mại. Các tổ chức quốc tế đến ngành du lịch. Hội nhập quốc tế mở rộng thị trường du lịch. Tăng cường hợp tác đầu tư. Chia sẻ công nghệ, kinh nghiệm quản lý. Đồng thời, du lịch đóng góp vào quảng bá hình ảnh đất nước. Tăng cường giao lưu văn hóa. Phát triển quan hệ đối ngoại. Nghiên cứu làm rõ cơ chế tương tác này. Chỉ ra những thách thức, cơ hội cụ thể cho Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Bắc.

2.3. Bài học phát triển du lịch quốc tế

Tổng hợp các bài học kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển du lịch. Phân tích các yếu tố thành công. Xem xét những hạn chế cần tránh. Các bài học bao gồm chính sách ưu đãi đầu tư. Chiến lược marketing du lịch hiệu quả. Phát triển sản phẩm du lịch đa dạng. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Bảo tồn giá trị văn hóa, tự nhiên. Quản lý bền vững tài nguyên du lịch. Các quốc gia điển hình như Tây Ban Nha, Pháp, Thái Lan được nghiên cứu. Rút ra những kinh nghiệm phù hợp với điều kiện Việt Nam. Đặc biệt áp dụng cho Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Bắc. Mục tiêu là phát triển du lịch cạnh tranh, bền vững.

III.Thực trạng kinh tế du lịch trọng điểm Bắc 2011 2015

Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Bắc. Đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế du lịch. Trình bày thực trạng kinh tế du lịch giai đoạn 2011-2015. Bao gồm các chỉ số về khách du lịch, doanh thu, cơ sở hạ tầng. Đánh giá chung về những thành tựu, hạn chế. Xác định các vấn đề tồn tại. Phân tích sâu sắc về cơ cấu ngành du lịch. Cơ sở lưu trú, lữ hành được khảo sát. Số liệu khách quốc tế, nội địa được thu thập, phân tích. Tổng thu từ khách du lịch được thống kê. So sánh với các vùng khác trong nước. Nghiên cứu chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu của du lịch vùng. Các thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế được làm rõ. Đưa ra cái nhìn toàn diện về tình hình thực tế. Làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp chiến lược.

3.1. Tiềm năng và điều kiện phát triển du lịch

Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng. Đánh giá tiềm năng du lịch phong phú. Bao gồm tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa. Vị trí địa lý chiến lược. Hệ thống giao thông đang phát triển. Nguồn nhân lực tiềm năng. Vùng sở hữu nhiều danh lam thắng cảnh. Nhiều di tích lịch sử, văn hóa. Các yếu tố này tạo lợi thế cạnh tranh. Tiềm năng về du lịch biển, núi, văn hóa, tâm linh. Phân tích cụ thể các yếu tố thuận lợi. Chỉ ra những hạn chế cần khắc phục. Đảm bảo khai thác hiệu quả tiềm năng. Tạo đòn bẩy cho ngành du lịch phát triển mạnh mẽ. Nghiên cứu nhấn mạnh sự đa dạng của các loại hình du lịch có thể phát triển.

3.2. Đánh giá thực trạng kinh tế du lịch

Trình bày thực trạng kinh tế du lịch giai đoạn 2011-2015. Đánh giá các chỉ số quan trọng. Bao gồm lượng khách du lịch (quốc tế, nội địa). Doanh thu từ du lịch. Số lượng cơ sở lưu trú, doanh nghiệp lữ hành. Chất lượng dịch vụ du lịch. Nguồn nhân lực ngành du lịch. Phân tích sự tăng trưởng, biến động của các chỉ số. So sánh với mục tiêu đề ra. Đánh giá mức độ đóng góp của du lịch vào GDP vùng. Xác định các thị trường khách du lịch chính. Đánh giá hiệu quả các sản phẩm du lịch hiện có. Tổng hợp số liệu từ các bảng biểu, biểu đồ. Cung cấp cái nhìn định lượng về ngành du lịch.

3.3. Những vấn đề đặt ra cho du lịch vùng

Đánh giá chung về những thành tựu, hạn chế của kinh tế du lịch. Xác định các vấn đề tồn tại. Bao gồm cạnh tranh, chất lượng dịch vụ chưa đồng đều. Thiếu sản phẩm du lịch độc đáo. Hạ tầng chưa hoàn thiện. Công tác xúc tiến, quảng bá còn yếu. Nguồn nhân lực chưa chuyên nghiệp. Các vấn đề về môi trường, phát triển bền vững. Đặt ra những thách thức trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Cần giải quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh. Đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững của ngành. Những vấn đề này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Từ chính sách đến thực thi.

IV.Giải pháp phát triển du lịch vùng trọng điểm Bắc đến 2030

Đề xuất phương hướng phát triển kinh tế du lịch. Xây dựng các giải pháp chủ yếu. Nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế. Đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Các giải pháp tập trung vào nâng cao chất lượng dịch vụ. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Cải thiện cơ sở hạ tầng. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch. Thu hút đầu tư vào ngành. Đồng thời, quan tâm đến bảo vệ môi trường, văn hóa. Đảm bảo phát triển hài hòa giữa kinh tế và xã hội. Các phương hướng, giải pháp được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học. Phù hợp với thực tiễn vùng. Có tính khả thi, hiệu quả cao. Góp phần đưa Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Bắc trở thành điểm đến hấp dẫn. Có vị thế vững chắc trên bản đồ du lịch quốc tế.

4.1. Định hướng phát triển kinh tế du lịch

Xác định các phương hướng phát triển kinh tế du lịch. Đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Định hướng phát triển du lịch xanh, bền vững. Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm. Xây dựng thương hiệu du lịch vùng. Tăng cường liên kết vùng, quốc tế. Phát triển du lịch thông minh. Tập trung vào các thị trường trọng điểm. Mục tiêu là trở thành trung tâm du lịch lớn của cả nước. Có khả năng cạnh tranh quốc tế. Định hướng này cũng bao gồm việc khai thác hiệu quả tiềm năng. Bảo tồn giá trị văn hóa, tự nhiên. Phát triển kinh tế du lịch gắn với an sinh xã hội. Đảm bảo lợi ích cộng đồng.

4.2. Các giải pháp chính cho du lịch bền vững

Đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế du lịch. Bao gồm hoàn thiện thể chế, chính sách du lịch. Đầu tư nâng cấp hạ tầng du lịch. Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, độc đáo. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch hiệu quả. Đẩy mạnh hợp tác công tư trong đầu tư du lịch. Ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý du lịch. Bảo vệ môi trường, phát triển du lịch có trách nhiệm. Các giải pháp này nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại. Thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững của ngành. Giúp Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Bắc hội nhập sâu rộng hơn. Nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm phía bắc trong hội nhập quốc tế luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (186 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐOÀN THỊ TRANG KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA BẮC TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2017 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐOÀN THỊ TRANG KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA BẮC TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62 31 01 02 HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực. Những kết luận trong luận án chưa từng được công bố ở bất cứ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Đoàn Thị Trang MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 8 1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến những khía cạnh chung của kinh tế du lịch 8 1. Các công trình nghiên cứu liên quan về kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch ở các nước và giải pháp phát triển du lịch trong hội nhập quốc tế 20 1. Kết quả nghiên cứu ở các công trình đã công bố và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 27 Chương 2.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 31 2. Kinh tế du lịch và các tiêu chí đánh giá hiệu quả của kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm trong hội nhập quốc tế 31 2. Mối quan hệ giữa kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm và hội nhập quốc tế 56 2. Kinh nghiệm về phát triển kinh tế du lịch ở một số quốc gia - bài học cho Việt Nam và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc 64 Chương 3.

THỰC TRẠNG KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA BẮC TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 73 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiềm năng phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc 73 3. Thực trạng kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc trong hội nhập quốc tế giai đoạn 2011 - 2015 83 3. Đánh giá chung về kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc trong hội nhập quốc tế giai đoạn 2011 - 2015 và những vấn đề đặt ra 106 Chương 4.

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA BẮC TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 118 4. Phương hướng phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc trong hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 118 4. Giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc trong hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 126 KẾT LUẬN 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam Á FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP: Tổng sản phẩm quốc nội GMS: Tiểu vùng sông Mê kông mở rộng HNQT: Hội nhập quốc tế KHCN: Khoa học, công nghệ KTDL: Kinh tế du lịch KTTĐ: Kinh tế trọng điểm LLSX Lực lượng sản xuất MICE: Du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo. ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế PATA: Hiệp hội Du lịch châu Á - Thái Bình Dương PCLĐ: Phân công lao động SWOT: Điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc UNWTO: Tổ chức du lịch thế giới WTO: Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Tỷ lệ lao động qua đào tạo của cả nước và các vùng kinh tế trọng điểm (2011-2014) 76 Bảng 3.2: Số lượng lao động trực tiếp trong ngành du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (2011 - 2015) 85 Bảng 3.3: Cơ sở lưu trú của các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (2011-2015) 89 Bảng 3.4: Số khách sạn được xếp hạng từ 1 đến 5 sao tại vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc năm 2015 91 Bảng 3.5: Các doanh nghiệp lữ hành của các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc năm 2015 92 Bảng 3.6: Doanh thu của các cơ sở lưu trú và cơ sở lữ hành ở vùng KTTĐ phía Bắc (2011-2015) 93 Bảng 3.7: Hiện trạng khách quốc tế đến vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (2011- 2015) 95 Bảng 3.8: Lượng khách nội địa đến vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (2011 - 2015) 98 Bảng 3.9: Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch của các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc 105 Bảng 3.10: Tổng thu từ khách du lịch của các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (2011 - 2015) 107 Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu trong lĩnh vực du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đến năm 2030 122 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: So sánh lượng khách quốc tế đến vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc với các vùng khác trong nước (2011-2015) 97 Biểu đồ 3.2: So sánh lượng khách nội địa đến vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc với các vùng khác trong nước (2011-2015) 99 Biểu đồ 3.3: So sánh tổng thu từ khách du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc với các vùng khác trong nước (2011-2015) 108 Biểu đồ 3.4: Giá trị gia tăng GDP du lịch của các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (2011-2015) 109 Biểu đồ 3.5: Số lao động du lịch được giải quyết việc làm ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (2011-2015) 110 Biểu đồ 4.1: Dự báo tăng trưởng khách du lịch quốc tế đến năm 2030 118 1 MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, kinh tế du lịch (KTDL) trở thành ngành mới, hiệu quả cao và ngày càng phát triển ở mỗi quốc gia. KTDL là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Phát triển KTDL không chỉ đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng tăng của người dân mà còn đóng vai trò quan trọng trong “xuất khẩu tại chỗ” các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài. KTDL không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của đất nước, mà còn tạo động lực phát triển các ngành kinh tế khác, tạo nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cho người dân, là phương tiện quảng bá hình ảnh của quốc gia trong bối cảnh hội nhập.

Trong những năm qua, ngành Du lịch Việt Nam đã có bước phát triển rõ rệt và đạt được những kết quả quan trọng, năm 2016 đóng góp trực tiếp đạt 6,8% GDP, cả gián tiếp và lan tỏa đạt 14% GDP của cả nước. Đối với Việt Nam, du lịch ngày càng có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và luôn nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước. Ngày 16/01/2017, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết số 08-NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với 5 quan điểm và 8 nhóm giải pháp cụ thể. Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng của Việt Nam, phát triển KTDL ở các vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) nói chung, vùng KTTĐ phía Bắc nói riêng là điều tất yếu nhằm tạo sức lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, các vùng lân cận và cả nước.

Vùng KTTĐ phía Bắc là một trong bốn vùng KTTĐ của Việt Nam, nằm ở vị trí trung tâm của sự giao lưu giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc, giữa vùng núi phía Bắc với miền Trung và các tỉnh phía Nam. Do vị trí địa lý tự nhiên, vùng KTTĐ phía Bắc vừa là khu vực hướng ra biển Đông, vừa là cửa ngõ của các tỉnh/thành phía Bắc, có hai hành lang và một vành đai kinh tế 2 trong quan hệ Việt Nam - Trung Quốc. Do vậy, vùng có một vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế, chính trị và quốc phòng - an ninh. Đây là trung tâm kinh tế năng động và là đầu tàu kinh tế quan trọng của miền Bắc và Việt Nam.

So với các khu vực khác, vùng KTTĐ phía Bắc có điều kiện thuận lợi nổi bật để phát triển KTDL, là nơi tập trung nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh của Việt Nam, vành đai vùng hình thành tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh với cửa ngõ ra biển Đông, đến với các nước trong khu vực và trên thế giới; vùng bao gồm thủ đô Hà Nội - trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học, công nghệ (KHCN) của cả nước với các cơ quan Trung ương, các trung tâm điều hành tổ chức kinh tế lớn, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và triển khai KHCN quốc gia, đang giữ vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển đất nước. Chính vì vậy, phát triển KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng nói riêng và của Việt Nam nói chung. Trong những năm qua, KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc đã có những bước phát triển đáng kể, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, tạo nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cho người lao động và bảo đảm an sinh xã hội. Tuy nhiên, sự phát triển hiện nay của KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc trong bối cảnh hội nhập quốc tế (HNQT) còn mờ nhạt, chưa thể hiện được sự liên kết vùng và nội vùng để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; chưa phát huy được tiềm năng, thế mạnh của vùng trước yêu cầu HNQT.

Một số địa phương trong vùng bước đầu có sự phát triển về KTDL nhưng đã gây ra những bức xúc về xã hội và môi trường, thiếu tính bền vững. KTDL ở vùng KTTĐ phía Bắc có xu hướng manh mún, thiếu gắn kết, không đúng với mục tiêu phát triển trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội toàn vùng. Đây là những vấn đề hết sức cấp bách ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng KTTĐ phía Bắc nói 3 riêng và của cả nước nói chung, cần được nghiên cứu, tổng kết và đề xuất giải pháp khắc phục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu kinh tế du lịch vùng trọng điểm phía Bắc hội nhập" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích kinh tế du lịch vùng kinh tế trọng điểm phía bắc trong hội nhập quốc tế, luận án tiến sĩ.

Luận án "Nghiên cứu kinh tế du lịch vùng trọng điểm phía Bắc hội nhập" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nghiên cứu kinh tế du lịch vùng trọng điểm phía Bắc hội nhập" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu kinh tế du lịch vùng trọng điểm phía Bắc hội nhập" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Nghiên cứu kinh tế du lịch vùng trọng điểm phía Bắc hội nhập" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu kinh tế du lịch vùng trọng điểm phía Bắc hội nhập" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu kinh tế du lịch vùng trọng điểm phía Bắc hội nhập" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter