Nghiên cứu Cơ cấu Công nghiệp Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ - Luận án TS Địa lí
Luận án TS Địa lý nghiên cứu cơ cấu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đề xuất giải pháp phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Địa lí học
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI --------- ĐỖ ANH DŨNG NGHIÊN CỨU CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HÀ NỘI – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI --------- ĐỖ ANH DŨNG NGHIÊN CỨU CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ Chuyên ngành : Địa lí học Mã số : 9310501 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ Người hướng dẫn khoa học: GS. Lê Văn Thông HÀ NỘI – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Đỗ Anh Dũng LỜI CẢM ƠN Với tất cả tình cảm của mình, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới GS.
Lê Văn Thông, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Địa lí Kinh tế - Xã hội và Ban chủ nhiệm khoa Địa lí (trường Đại học Sư phạm Hà Nội) đã động viên, ủng hộ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội), Vụ Giáo dục Trung học (Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án. Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và điều tra khảo sát.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án Đỗ Anh Dũng MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cấu trúc của luận án.
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .Nghiên cứu về công nghiệp và cơ cấu công nghiệp. Nghiên cứu về phát triển lãnh thổ trọng điểm (hạt nhân). Nghiên cứu về vùng kinh tế trọng điểm.
Từ kết quả tổng quan của các công trình khoa học. Cơ sở lí luận về công nghiệp và cơ cấu ngành công nghiệp. Cơ cấu công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu ngành công nghiệp.
Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu công nghiệp vận dụng vào nghiên cứu Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Cơ sở thực tiễn về cơ cấu công nghiệp ở Việt Nam và các vùng kinh tế trọng điểm. Cơ cấu ngành công nghiệp ở Việt Nam. Cơ cấu công nghiệp của các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam.
Bài học kinh nghiệm vận dụng vào Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. 54 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ GIAI ĐOẠN 2005 – 2016. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cơ cấu công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ. Nhân tố tự nhiên. Nhân tố kinh tế - xã hội. Thực trạng cơ cấu ngành công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2005 - 2016.
Khái quát chung. Cơ cấu công nghiệp theo ngành. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ.
Đánh giá chung. 112 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ. Căn cứ đề xuất định hƣớng và giải pháp.
Cơ hội và thách thức đối với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Quan điểm và định hƣớng về cơ cấu ngành công nghiệp. Các giải pháp chủ yếu. Nhóm giải pháp về kinh tế kỹ thuật.
Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách. Nhóm giải pháp về mở rộng thị trường. Nhóm giải pháp về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường. 143 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.
147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Diễn giải 1 CN Công nghiệp 2 FDI (Foreign Direct Investment) Đầu tư trực tiếp nước ngoài 3 GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội 4 GTSX Giá trị sản xuất 5 KCN Khu công nghiệp 6 KTTĐ Kinh tế trọng điểm 7 KT-XH Kinh tế - xã hội 8 LĐ Lao động 9 SX Sản xuất DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH TRONG LUẬN ÁN 1. DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành giai đoạn 2005 – 2016. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở nước ta phân theo ngành (cấp 2) giai đoạn 2005 – 2016. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2005 – 2016 (%). Vốn đầu tư vào sản xuất công nghiệp ở các địa phương vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2005 – 2016.
Qui mô GRDP và GRDP bình quân theo đầu người của vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2005 - 2016. Giá trị sản xuất công nghiệp và thứ bậc tỉ trọng các ngành công nghiệp cấp 2 vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2005 – 2016. Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo địa phương của vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2005 - 2016. Năng suất lao động công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2005 - 2016.
DANH MỤC HÌNH Hình 2. Quy mô dân số vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2005 - 2016. Lao động công nghiệp và tỉ lệ lao động công nghiệp trong tổng số lao động đang làm việc của vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2005 – 2016. GDP công nghiệp (giá hiện hành) của vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2005 – 2016.
Cơ cấu giá trị SX CN phân theo 4 nhóm ngành ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ năm 2005 và năm 2016. So sánh cơ cấu công nghiệp theo ngành (cấp 2) của vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ Phía Nam năm 2016. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2005 - 2016. Thứ hạng quy mô giá trị sản xuất công nghiệp (giá thực tế) của các địa phương vùng KTTĐ Bắc Bộ trong cả nước giai đoạn 2005 - 2016.
DANH MỤC BẢN ĐỒ 3. Bản đồ hành chính vùng KTTĐ Bắc Bộ. Bản đồ các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến cơ cấu CN vùng KTTĐ Bắc Bộ. Bản đồ các nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến cơ cấu CN vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Bản đồ cơ cấu công nghiệp phân theo ngành vùng KTTĐ Bắc Bộ. Bản đồ cơ cấu CN phân theo thành phần kinh tế vùng KTTĐ Bắc Bộ. Bản đồ cơ cấu công nghiệp phân theo lãnh thổ vùng KTTĐ Bắc Bộ.sau trang 100 1 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung và CN nói riêng là một trong những nội dung quan trọng được đề cập xuyên suốt trong các Văn kiện Đại hội Đảng gần đây ở nước ta.
Để đạt được mục tiêu “phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước CN theo hướng hiện đại” như Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII đề ra, phát triển CN được xem là phương thức chủ đạo và là nhiệm vụ trung tâm trong giai đoạn tới [17, 18]. Thực tiễn phát triển CN của Việt Nam trong giai đoạn từ 2005 – 2016 cho thấy CN luôn là khu vực có tốc độ tăng trưởng khá cao và chiếm tỉ trọng lớn trong quy mô GDP cả nước hàng năm (khoảng 30%). Tuy vậy, việc phát triển CN trong bối cảnh toàn cầu hóa và tác động của cuộc cách mạng CN 4.0 như hiện nay đặt ra yêu cầu cấp thiết cần phải chuyển dịch cơ cấu CN nhằm tiếp tục phát huy vai trò của ngành đồng thời tận dụng các thời cơ (về ứng dụng khoa học công nghệ, thị trường,…) và ứng phó với các thách thức khi một số ưu thế truyền thống của Việt Nam trước đây đang giảm dần (như giá nhân công, tài nguyên thiên nhiên…). Trong quá trình phát triển CN hướng tới mục tiêu đưa Việt Nam trở thành nước CN theo hướng hiện đại, vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) là hết sức quan trọng bởi đây là những đầu tàu thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu CN của cả nước [11].
Trong số 04 vùng KTTĐ ở nước ta, sản xuất CN ở vùng KTTĐ Bắc Bộ luôn chiếm tỉ trọng lớn thứ 2 (chiếm 27,4% năm 2016) và có đóng góp quan trọng hàng đầu vào tăng trưởng sản xuất CN của cả nước (đóng góp 28,4% trong giai đoạn 2005 – 2016). Trong thời gian gần đây, sản xuất CN nói chung và cơ cấu ngành CN nói riêng của vùng đã có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế. Nhờ phát huy những lợi thế so sánh nổi bật của vùng về nguồn lao động (xét cả về số lượng và chất lượng), cơ sở hạ tầng và khả năng thu hút đầu tư, SX CN trong vùng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng cả về mặt lượng (thể hiện qua tốc độ tăng trưởng) và mặt chất (thể hiện qua cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu CN). Xét riêng trong cơ cấu CN, cơ cấu theo ngành đã dần định hình ngày càng rõ những ngành, sản phẩm chuyên môn hóa (điện tử - tin học, cơ khí, dệt may – da giày, chế biến thực phẩm - đồ uống…); cơ cấu theo thành phần 2 ngày càng phát huy được vai trò và nguồn lực từ các thành phần kinh tế, nhất là khu vực ngoài Nhà nước và khu vực FDI; cơ cấu theo lãnh thổ đã định hình khá rõ nét bộ khung lãnh thổ CN của vùng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cơ cấu Công nghiệp Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS Địa lý nghiên cứu cơ cấu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đề xuất giải pháp phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Luận án "Cơ cấu Công nghiệp Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học sư phạm hà nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Cơ cấu Công nghiệp Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cơ cấu Công nghiệp Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Cơ cấu Công nghiệp Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cơ cấu Công nghiệp Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cơ cấu Công nghiệp Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.