Luận án tiến sỹ quản lý rủi ro trong quản lý thuế và việc áp dụng tại việt nam

Luận án TS: Quản lý rủi ro thuế, phân tích tác động, chiến lược tối ưu, nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước.

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan nghiên cứu quản lý rủi ro thuế hiện nay
Số trang:
205 trang
Trường:
Học viện Tài chính
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan nghiên cứu quản lý rủi ro thuế hiện nay

Luận án cung cấp cái nhìn tổng thể về các công trình nghiên cứu quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Nhiều nghiên cứu quốc tế tập trung vào nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro thuế và kiểm soát rủi ro thuế. Các nghiên cứu trong nước cũng đề cập đến các khía cạnh về tuân thủ thuế, gian lận thuế và trốn thuế. Luận án tổng hợp những điểm mạnh và chỉ ra những khoảng trống. Việc này tạo tiền đề cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thuế. Nhận thức rõ thực trạng nghiên cứu giúp định hướng phát triển lý luận, thực tiễn.

1.1. Nghiên cứu quốc tế về quản lý rủi ro thuế

Các tổ chức quốc tế như OECD đã phát triển nhiều hướng dẫn về quản lý rủi ro thuế. Nhiều quốc gia áp dụng các mô hình đánh giá rủi ro thuế dựa trên dữ liệu. Trọng tâm là phân loại người nộp thuế theo mức độ tuân thủ thuế. Các nghiên cứu này giúp nhận diện rủi ro tiềm ẩn. Chúng cung cấp công cụ để kiểm soát rủi ro thuế hiệu quả. Kinh nghiệm quốc tế nhấn mạnh vai trò của phân tích dữ liệu trong quản lý rủi ro.

1.2. Các công trình trong nước về quản lý rủi ro thuế

Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào một số khía cạnh của quản lý rủi ro thuế. Nhiều công trình phân tích tình hình gian lận thuế và trốn thuế. Một số khác đề xuất giải pháp tăng cường tuân thủ thuế. Các nghiên cứu này thường phân tích thực trạng tại từng địa phương hoặc ngành cụ thể. Tuy nhiên, một số công trình chưa đưa ra bức tranh toàn diện về quy trình quản lý rủi ro.

1.3. Khoảng trống trong nghiên cứu quản lý rủi ro thuế

Luận án nhận diện khoảng trống nghiên cứu. Chưa có nhiều công trình tổng thể về quản lý rủi ro thuế tại Việt Nam. Đặc biệt là việc áp dụng quy trình quản lý rủi ro thuế một cách có hệ thống. Cần có nghiên cứu sâu hơn về nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro thuế và giảm thiểu rủi ro thuế trong bối cảnh Việt Nam. Sự thiếu hụt này cần được lấp đầy để nâng cao năng lực quản lý thuế.

II. Cơ sở lý luận Rủi ro thuế và quản lý rủi ro

Luận án xây dựng nền tảng lý luận vững chắc về quản lý thuế và rủi ro liên quan. Định nghĩa rõ ràng về quản lý thuế, các mục tiêu của nó. Phân loại các loại rủi ro thuế, bao gồm rủi ro về tuân thủ thuế, gian lận thuế và trốn thuế. Giải thích chi tiết khái niệm, nguyên tắc và quy trình quản lý rủi ro thuế. Phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến công tác này. Đây là cơ sở để phát triển các giải pháp thực tiễn.

2.1. Khái niệm quản lý thuế và rủi ro thuế

Quản lý thuế là quá trình tổ chức, điều hành thu thuế. Mục tiêu là đảm bảo tuân thủ thuế, tăng thu ngân sách nhà nước. Rủi ro thuế bao gồm các sự kiện gây thất thu thuế hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý. Các rủi ro này có thể là do người nộp thuế không tuân thủ, gian lận thuế hoặc trốn thuế. Cơ quan thuế cần nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro thuế một cách kịp thời.

2.2. Quy trình quản lý rủi ro thuế hiệu quả

Quy trình quản lý rủi ro thuế bao gồm các bước rõ ràng. Bắt đầu từ nhận diện rủi ro, sau đó là đánh giá rủi ro thuế. Tiếp theo là xây dựng các biện pháp kiểm soát rủi ro thuế. Cuối cùng là giám sát và điều chỉnh liên tục. Quy trình này giúp giảm thiểu rủi ro thuế. Nó đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định, nâng cao tuân thủ thuế.

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro thuế

Nhiều yếu tố tác động đến quản lý rủi ro thuế. Chúng bao gồm khung pháp lý, năng lực cán bộ. Yếu tố công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu cũng quan trọng. Môi trường kinh tế, văn hóa xã hội cũng có ảnh hưởng. Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp xây dựng chiến lược quản lý rủi ro phù hợp.

III. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý rủi ro thuế

Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Phân tích các thực tiễn tốt từ các quốc gia phát triển. Các mô hình quản lý rủi ro này tập trung vào nâng cao tuân thủ thuế. Kinh nghiệm quốc tế cung cấp những bài học giá trị. Chúng giúp định hình phương hướng cho Việt Nam. Việc học hỏi giúp xây dựng hệ thống quản lý rủi ro thuế hiệu quả hơn.

3.1. Các mô hình quản lý rủi ro thuế trên thế giới

Nhiều quốc gia đã triển khai các mô hình quản lý rủi ro thuế tiên tiến. Các mô hình này thường sử dụng phân tích dữ liệu lớn. Họ tập trung vào việc nhận diện rủi ro và phân loại người nộp thuế. Các quốc gia phát triển mạnh về công nghệ thông tin có thể thực hiện đánh giá rủi ro thuế tự động. Điều này giúp kiểm soát rủi ro thuế hiệu quả hơn.

3.2. Xây dựng chương trình quản lý rủi ro tuân thủ

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy cần xây dựng chương trình quản lý rủi ro tuân thủ tổng thể. Chương trình này bao gồm các biện pháp phòng ngừa và xử lý. Nó giúp giảm thiểu rủi ro thuế từ việc không tuân thủ. Việc này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ. Một chương trình hiệu quả sẽ nâng cao tuân thủ thuế.

3.3. Hoàn thiện khung pháp lý quản lý rủi ro thuế

Nhiều quốc gia đã hoàn thiện khung pháp lý để hỗ trợ quản lý rủi ro thuế. Các quy định pháp lý rõ ràng giúp nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro thuế. Nó cũng tạo cơ sở cho việc áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro thuế. Khung pháp lý đồng bộ là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong quản lý thuế.

IV. Thực trạng quản lý rủi ro thuế tại Việt Nam 2014 2020

Luận án đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam. Giai đoạn 2014-2020 được phân tích sâu. Tình hình quản lý người nộp thuế và thu ngân sách được xem xét. Thực trạng ứng dụng quản lý rủi ro trong các chức năng thuế cụ thể. Khảo sát việc xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống công nghệ thông tin. Các kết quả đạt được, cùng với những hạn chế, được trình bày rõ ràng.

4.1. Tình hình hoạt động quản lý thuế giai đoạn 2014 2020

Giai đoạn 2014-2020, hoạt động quản lý thuế có nhiều chuyển biến. Số lượng người nộp thuế tăng. Thu ngân sách nhà nước cũng có nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại các vấn đề về tuân thủ thuế. Các trường hợp gian lận thuế và trốn thuế vẫn diễn ra. Việc nhận diện rủi ro và đánh giá rủi ro thuế còn gặp thách thức.

4.2. Ứng dụng quản lý rủi ro trong các chức năng thuế

Việc áp dụng quản lý rủi ro thuế đã được triển khai trong một số chức năng. Các chức năng như đăng ký thuế, kê khai thuế, thanh tra thuế đã có yếu tố rủi ro. Tuy nhiên, việc triển khai chưa đồng bộ và toàn diện. Một số lĩnh vực còn thiếu các tiêu chí nhận diện rủi ro rõ ràng. Khả năng kiểm soát rủi ro thuế chưa thực sự tối ưu.

4.3. Cơ sở dữ liệu và CNTT hỗ trợ quản lý rủi ro

Hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế đã được xây dựng. Các ứng dụng công nghệ thông tin cũng được đưa vào sử dụng. Tuy nhiên, dữ liệu còn phân tán, chưa được chuẩn hóa hoàn toàn. Việc tích hợp dữ liệu để phục vụ đánh giá rủi ro thuế còn hạn chế. Năng lực phân tích và xử lý dữ liệu lớn cần được nâng cao. Đây là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro thuế.

V. Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro thuế tại Việt Nam

Luận án đề xuất nhiều giải pháp chiến lược. Mục tiêu là hoàn thiện công tác quản lý rủi ro thuế tại Việt Nam. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện cơ sở pháp lý, kiện toàn bộ máy. Phát triển nội dung nghiệp vụ và xây dựng cơ sở dữ liệu vững chắc. Luận án cũng đưa ra các điều kiện cần thiết để thực hiện thành công. Các giải pháp này hướng đến nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

5.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý quản lý rủi ro thuế

Cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý rủi ro thuế. Các quy định cần cụ thể hơn về nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro thuế. Chuẩn hóa các quy trình kiểm soát rủi ro thuế. Đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch. Khung pháp lý vững chắc là nền tảng để cơ quan thuế thực hiện hiệu quả.

5.2. Kiện toàn tổ chức nâng cao năng lực nhân sự

Cần kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý rủi ro thuế. Xây dựng các bộ phận chuyên trách về quản lý rủi ro. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thuế. Các chương trình đào tạo chuyên sâu về nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro thuế rất cần thiết. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là trọng tâm.

5.3. Phát triển cơ sở dữ liệu và ứng dụng CNTT

Đầu tư mạnh mẽ vào phát triển cơ sở dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin. Xây dựng hệ thống dữ liệu toàn diện về người nộp thuế. Áp dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn để đánh giá rủi ro thuế. Việc này giúp nhận diện rủi ro nhanh chóng. Nó cũng hỗ trợ việc kiểm soát rủi ro thuế và giảm thiểu rủi ro thuế hiệu quả.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ quản lý rủi ro trong quản lý thuế và việc áp dụng tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- BÙI KHÁNH TOÀN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ VÀ VIỆC ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- BÙI KHÁNH TOÀN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ VÀ VIỆC ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 934.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN NGỌC TUYẾN 2. NGUYỄN THỊ MINH HẰNG Hà Nội - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là sự nghiên cứu độc lập của bản thân tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Học viên Bùi Khánh Toàn ii LỜI CẢM ƠN Để thực hiện và hoàn thành bài luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đặc biệt là thầy cô giáo hướng dẫn đã luôn theo dõi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện bài viết.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo Học viện Tài chính đã hết lòng tận tụy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường. Trong suốt quá trình thực hiện mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận án cũng như trao đổi, tiếp thu những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô song luận án không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp, nhận xét của Quý thầy cô và bạn đọc để luận án được hoàn chỉnh hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Học viên Bùi Khánh Toàn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH.vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT.vii DANH MỤC BẢNG BIỂU.viii DANH MỤC HÌNH VẼ. ix MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI.

Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước. Các công trình nghiên cứu ở trong nước. Nhận xét chung. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ Ở VIỆT NAM.

32 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ. QUẢN LÝ THUẾ VÀ RỦI RO VỀ THUẾ. Khái niệm quản lý thuế. Rủi ro về thuế.

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ. Khái niệm, nguyên tắc của quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Quy trình quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Nội dung quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro trong quản lý thuế. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QLRR TRONG QLT VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM. Cần xây dựng chương trình QLRR tuân thủ tổng thể (TCP) khi thực hiện QLRR trong QLT. Cần xây dựng khung cơ sở pháp lý đồng bộ theo định hướng xây dựng TCP và hoàn thiện các quy định pháp lý về áp dụng QLRR trong QLT.

Cần xây dựng bộ phận chuyên trách về QLRR trong QLT được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương. Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong QLT, xây dựng hệ thống thông tin đầy đủ về NNT làm cơ sở cho việc phân loại NNT theo mức độ tuân thủ. CQT cần tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NNT thực hiện nghĩa vụ thuế.85 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.90 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NĂM 2014 - 2020. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 – 2020.

Tình hình quản lý NNT.2 Tình hình thu ngân sách. Thực trạng áp dụng QLRR trong các chức năng QLT. Thực trạng xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về NNT, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý rủi ro. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2020.

Kết quả đạt được. Nguyên nhân của các hạn chế.145 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.148 v CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM. DỰ BÁO BỐI CẢNH KINH TẾ XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030. Bối cảnh bên ngoài.

Bối cảnh bên trong. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUÊ. Hoàn thiện cơ sở pháp lý áp dụng QLRR trong QLT. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực.

Xây dựng nội dung nghiệp vụ quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống ứng dụng CNTT phục vụ quản lý rủi ro. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP. Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan nhà nước và cơ quan thuế.

Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho công chức thực hiện nhiệm vụ công tác quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Có sự hợp tác của người nộp thuế với cơ quan thuế.181 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.184 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt EC European Commission Uỷ Ban Châu Âu EU European Union Cộng đồng chung Châu Âu FTA Free Trade Agreements Hiệp định Thương mại tự do OECD Organisation for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát Cooperation and triển kinh tế Development TPP Trans-Pacific Strategic Hiệp định đối tác kinh tế Economic Partnership xuyên Thái Bình Dương Agreement UN United Nations Liên Hợp quốc WTO World Trade Organisation Tổ chức Thương mại Thế giới vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Từ gốc CNTT Công nghệ thông tin CQT Cơ quan thuế CSDL Cơ sơ dữ liệu GTGT Giá trị gia tăng NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước QLRR Quản lý rủi ro QLT Quản lý thuế TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TTĐB Tiêu thụ đặc biệt viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. Thống kê NNT giai đoạn 2014-2020.

Tổng hợp tình hình thực hiện thu NSNN thời kỳ 2014-2020. Tổng hợp tình hình thực hiện thu NSNN thời kỳ 2014-2020.Thống kê kết quả thanh tra từ 2014 - 2020. Thống kê kết quả kiểm tra từ 2014 - 2020. Tổng hợp doanh nghiệp rủi ro cao về thuế.121 ix DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Ma trận QLRR.2: Mô hình tuân thủ của NNT.3: Các bước xây dựng TCP.

Phân ngưỡng, tính điểm rủi ro.Tổng quan quy trình nghiệp vụ. Mô hình CSDL và các giao thức trao đổi thông tin. Mô hình hệ thống ứng dụng ngành thuế. Hệ thống ứng dụng phân tích rủi ro theo kiến trúc tổng thể.

Quy trình CRISP-DM. Quy trình chuẩn công nghiệp khai phá dữ liệu (CRISP-DM). Tính cấp thiết của đề tài Trong tiến trình đồng hành với nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng của đất nước và sự vận động, phát triển của nền kinh tế thị trường, ngành Thuế Việt Nam chịu sự tác động mạnh mẽ trước sự gia tăng về số lượng cũng như quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của NNT. Cùng với nhu cầu chi tiêu NSNN cho phát triển kinh tế - xã hội ngày càng lớn, nhiệm vụ tổ chức quản lý thu NSNN của ngành Thuế cũng ngày càng nặng nề.

Theo thống kê của Tổng cục Thuế, nếu như năm 2010, ngành thuế thực hiện quản lý 429.868 doanh nghiệp với số thu khoảng 423.570 tỷ đồng thì đến năm 2020, số lượng doanh nghiệp cần quản lý lên đến 810.000 cùng với nhóm NNT là cá nhân, hộ kinh doanh là khoảng trên 23 triệu, với số thu thuế khoảng 1. Số lượng NNT và nhiệm vụ thu ngân sách của ngành Thuế Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục gia tăng trong giai đoạn tới. Cùng với đó, áp lực ngày càng tăng từ Chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp trong việc cải cách thể chế, thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ trong thực hiện nghĩa vụ thuế, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, công bằng, minh bạch, đòi hỏi CQT Việt Nam phải đổi mới tư duy phát triển, đẩy mạnh hơn nữa công cuộc cải cách, hiện đại hóa QLT, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, áp dụng phương pháp quản lý thuế tiên tiến, khuyến khích thúc đẩy sự tuân thủ tự nguyện pháp luật thuế của NNT, CQT chỉ tập trung nguồn lực nhằm đưa ra các biện pháp quản lý đối với các trường hợp không tuân thủ, đáp ứng yêu cầu QLT hiện đại, hiệu lực và hiệu quả. Trong bối cảnh đó, việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế được coi là một giải pháp quan trọng nhất.

Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là một phương pháp quản lý hiện đại, khoa học và là xu thế tất yếu của quản lý thuế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế, khuyến khích thúc đẩy sự tuân thủ tự 2 nguyện của NNT, tạo sự công bằng, minh bạch trong thực hiện pháp luật thuế, góp phần ngăn chặn, xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm, thực hiện thu đúng, thu đủ nghĩa vụ nộp NSNN của NNT. Trong những năm qua, hệ thống thuế Việt Nam đã được cải cách, hiện đại hoá một cách toàn diện và đạt được những bước tiến quan trọng cả về thể chế chính sách, phương pháp quản lý, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin. Trong đó, việc triển khai áp dụng phương pháp QLRR là một bước tiến khá quan trọng trong việc lựa chọn áp dụng phương pháp quản lý tiên tiến hiện đại vào quản lý thuế. Phương pháp QLRR được ngành Thuế Việt Nam bước đầu áp dụng từ năm 2010 đối với chức năng thanh tra, kiểm tra thuế và được xác định là hướng đi đúng đắn trong quá trình hiện đại hóa ngành Thuế, sau đó được mở rộng áp dụng sang các chức năng khác và được chính thức luật hoá tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 và tiếp tục được hoàn thiện bổ sung quy định cụ thể hơn tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bùi Khánh Toàn (2022). Luận án tiến sỹ quản lý rủi ro trong quản lý thuế và việc áp [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-sy-quan-ly-rui-ro-trong-quan-ly-thue-va-viec-ap-dung-tai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sỹ quản lý rủi ro trong quản lý thuế và việc áp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Quản lý rủi ro thuế, phân tích tác động, chiến lược tối ưu, nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước.

Luận án "Luận án tiến sỹ quản lý rủi ro trong quản lý thuế và việc áp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sỹ quản lý rủi ro trong quản lý thuế và việc áp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sỹ quản lý rủi ro trong quản lý thuế và việc áp" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Luận án tiến sỹ quản lý rủi ro trong quản lý thuế và việc áp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sỹ quản lý rủi ro trong quản lý thuế và việc áp" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sỹ quản lý rủi ro trong quản lý thuế và việc áp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter