Luận án tiến sĩ: Quản lý rủi ro đạo đức trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam - Trần Trung Dũng
"Phân tích và đề xuất giải pháp quản lý rủi ro đạo đức trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam."
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
224
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Rủi ro đạo đức trong ngân hàng thương mại Việt Nam
- Số trang:
- 224 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Trần Trung Dũng
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Rủi ro đạo đức trong ngân hàng thương mại Việt Nam
Rủi ro đạo đức là mối đe dọa lớn đối với sự an toàn tài chính. Hiện tượng này xuất hiện khi một bên thay đổi hành vi sau giao dịch. Hành vi đó gây thiệt hại cho bên còn lại nhằm trục lợi cá nhân. Ngân hàng thương mại hoạt động dựa trên niềm tin công chúng và vốn vay. Mọi hành vi sai lệch chuẩn mực đều tạo ra hệ lụy nghiêm trọng. Quản lý rủi ro đạo đức trong ngân hàng thương mại là yêu cầu cấp thiết. Quá trình này bảo vệ tài sản ngân hàng và củng cố niềm tin khách hàng. Hệ thống ngân hàng cần các cơ chế phòng ngừa chặt chẽ. Việc kiểm soát tốt giúp giảm thiểu tổn thất và duy trì ổn định hệ sinh thái tài chính quốc gia.
1.1. Bản chất rủi ro đạo đức và đạo đức nghề nghiệp ngân hàng
Rủi ro đạo đức nảy sinh khi có sự bất cân xứng về trách nhiệm và lợi ích. Nhân sự ngân hàng nắm giữ quyền quyết định tài sản lớn. Một số cá nhân lạm dụng quyền hạn để mưu cầu lợi ích riêng. Đạo đức nghề nghiệp ngân hàng đóng vai trò là ranh giới cốt lõi. Khung đạo đức định hướng hành vi của toàn bộ nhân viên. Đạo đức kém dẫn đến các quyết định sai lệch trong thẩm định và giải ngân. Sự suy thoái đạo đức phá vỡ niềm tin của thị trường. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp ngân hàng là lá chắn đầu tiên bảo vệ tổ chức. Doanh nghiệp cần xây dựng bộ tiêu chuẩn ứng xử cụ thể cho từng vị trí làm việc.
1.2. Bất cân xứng thông tin và xung đột lợi ích ngân hàng
Bất cân xứng thông tin trong cấp tín dụng tạo điều kiện cho sai phạm phát sinh. Khách hàng hiểu rõ năng lực tài chính hơn ngân hàng. Cán bộ ngân hàng nắm rõ quy trình nghiệp vụ hơn người quản lý. Tình trạng này dẫn đến lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Đồng thời, xung đột lợi ích trong hoạt động ngân hàng làm trầm trọng thêm vấn đề. Khi chỉ tiêu kinh doanh mâu thuẫn với an toàn vốn, rủi ro tăng cao. Cán bộ dễ bỏ qua quy trình để đạt chỉ tiêu doanh số. Xung đột lợi ích trong hoạt động ngân hàng cần được phát hiện sớm. Ngân hàng phải tách biệt chức năng kinh doanh và chức năng kiểm soát rủi ro.
II. Khung quản lý rủi ro đạo đức trong ngân hàng thương mại
Khung quản lý rủi ro đạo đức đòi hỏi sự tham gia của mọi cấp độ tổ chức. Hội đồng quản trị định hướng chiến lược. Ban điều hành triển khai thực thi chính sách. Các phòng ban nghiệp vụ trực tiếp kiểm soát rủi ro hàng ngày. Quản lý hiệu quả phải kết hợp giữa con người, quy trình và công nghệ. Việc thiết lập cấu trúc ba tuyến phòng thủ tạo nền tảng vững chắc. Tuyến một thực hiện kiểm soát tại chỗ. Tuyến hai giám sát và quản lý rủi ro độc lập. Tuyến ba thực hiện kiểm toán nội bộ. Cấu trúc này giúp nhận diện sớm các lỗ hổng quản trị và ngăn chặn sai phạm có hệ thống.
2.1. Quy trình nhận diện và phát hiện gian lận nội bộ ngân hàng
Quy trình nhận diện rủi ro bắt đầu từ việc phân tích các điểm nghẽn nghiệp vụ. Gian lận nội bộ ngân hàng thường diễn ra tinh vi và có tổ chức. Ngân hàng cần áp dụng các chỉ số cảnh báo sớm. Dữ liệu giao dịch bất thường cần được theo dõi liên tục. Đơn vị cần rà soát định kỳ các vị trí nhạy cảm như kho quỹ và thanh toán quốc tế. Việc phát hiện sớm gian lận nội bộ ngân hàng giúp giảm thiểu thất thoát vốn. Các kênh tiếp nhận tố giác nội bộ cần được bảo mật tuyệt đối. Cơ chế bảo vệ người tố giác khuyến khích sự trung thực của nhân viên. Quy trình xử lý vi phạm phải minh bạch, kịp thời và có tính răn đe cao.
2.2. Công cụ kiểm soát và quản trị rủi ro hoạt động
Quản trị rủi ro hoạt động gắn liền với việc kiểm soát hành vi con người. Ngân hàng sử dụng các công cụ hiện đại như mô hình định giá điều chuyển vốn nội bộ (FTP) và hệ thống xếp hạng nội bộ (IRB). Việc phân tách nhiệm vụ ngăn chặn hành vi vượt thẩm quyền. Nguyên tắc bốn mắt được áp dụng nghiêm ngặt trong phê duyệt giao dịch. Quản trị rủi ro hoạt động hiệu quả giúp ngân hàng xác định đúng mức độ chịu đựng rủi ro. Công nghệ thông tin hỗ trợ tự động hóa các bước kiểm tra chéo. Dữ liệu lớn giúp phát hiện các hành vi thông đồng. Sự kết hợp giữa công cụ định lượng và định tính nâng cao tính chính xác trong giám sát.
III. Thực trạng quản lý rủi ro đạo đức tại ngân hàng Việt Nam
Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam phát triển nhanh chóng về quy mô tài sản. Mạng lưới chi nhánh mở rộng khắp cả nước. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng nhanh tạo ra nhiều kẽ hở trong quản lý. Rủi ro đạo đức xuất hiện ở nhiều mảng nghiệp vụ khác nhau. Các sai phạm gây tổn hại đến uy tín thương hiệu và an toàn vốn. Công tác quản lý rủi ro tại nhiều tổ chức tín dụng còn mang tính hình thức. Nhiều đơn vị chú trọng mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn hơn tính bền vững. Việc đánh giá đúng thực trạng giúp các ngân hàng tìm ra giải pháp khắc phục kịp thời và triệt để.
3.1. Rủi ro đạo đức cán bộ tín dụng và sai phạm phổ biến
Rủi ro đạo đức cán bộ tín dụng là vấn đề nhức nhối trong hoạt động cấp vốn. Nhiều cán bộ thông đồng với khách hàng nâng khống giá trị tài sản bảo đảm. Một số trường hợp lập hồ sơ vay khống để chiếm đoạt tiền gửi. Hiện tượng bất cân xứng thông tin trong cấp tín dụng bị lợi dụng triệt để. Cán bộ cố tình che giấu tình trạng nợ xấu của khách hàng để hưởng hoa hồng. Rủi ro đạo đức cán bộ tín dụng làm gia tăng tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng. Ngoài ra, việc thiếu trung thực trong thẩm định năng lực trả nợ đẩy ngân hàng vào thế bị động. Các hành vi này trực tiếp đe dọa sự an toàn thanh khoản toàn hệ thống.
3.2. Hạn chế trong kiểm soát và xử lý xung đột lợi ích
Công tác kiểm soát rủi ro tại nhiều ngân hàng còn bộc lộ nhiều điểm yếu. Hệ thống công nghệ thông tin chưa kết nối dữ liệu thông suốt giữa các phòng ban. Việc kiểm toán nội bộ còn nặng về thủ tục giấy tờ, thiếu tính đột xuất. Xung đột lợi ích trong hoạt động ngân hàng chưa được nhận diện đầy đủ. Nhiều chính sách khen thưởng tạo áp lực doanh số quá lớn lên nhân viên. Áp lực này thúc đẩy hành vi gian lận và làm sai quy định. Công tác luân chuyển cán bộ ở các vị trí rủi ro cao chưa thực hiện nghiêm ngặt. Việc xử lý cán bộ vi phạm đôi khi còn nể nang, thiếu tính răn đe.
IV. Giải pháp quản lý rủi ro đạo đức ngân hàng thương mại
Tăng cường quản lý rủi ro đạo đức là nhiệm vụ trọng tâm của ngành ngân hàng. Giải pháp cần được thực hiện đồng bộ từ cấp độ vĩ mô đến vi mô. Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý và giám sát an toàn vi mô. Các ngân hàng thương mại chủ động kiện toàn bộ máy vận hành. Việc ứng dụng chuyển đổi số giúp hạn chế tối đa yếu tố can thiệp chủ quan của con người. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với giáo dục đạo đức là hướng đi then chốt. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch và an toàn.
4.1. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM hiện đại
Hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn. Thông tư 13/2018/TT-NHNN kiểm soát nội bộ đặt ra chuẩn mực quản trị hiện đại. Ngân hàng phải vận hành đầy đủ ba tuyến phòng thủ độc lập. Tuyến phòng thủ thứ hai cần đủ thẩm quyền để phủ quyết các giao dịch rủi ro. Hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM phải thường xuyên kiểm tra tính tuân thủ của quy trình nghiệp vụ. Thông tư 13/2018/TT-NHNN kiểm soát nội bộ yêu cầu nâng cao năng lực kiểm toán nội bộ. Việc áp dụng công nghệ tự động hóa kiểm soát giúp phát hiện ngay các sai lệch phát sinh trong thời gian thực.
4.2. Xây dựng văn hóa tuân thủ và chuẩn mực đạo đức VNBA
Văn hóa tuân thủ ngân hàng là nền tảng cốt lõi ngăn ngừa rủi ro đạo đức. Mỗi nhân viên cần coi tuân thủ là trách nhiệm tự thân. Lãnh đạo ngân hàng phải nêu gương trong mọi quyết định kinh doanh. Việc áp dụng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp VNBA giúp chuẩn hóa hành vi toàn ngành. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp VNBA cung cấp bộ quy tắc rõ ràng cho từng nghiệp vụ tài chính. Doanh nghiệp cần đưa tiêu chí đạo đức vào đánh giá hiệu quả công việc định kỳ. Đào tạo liên tục về đạo đức giúp cán bộ nhận thức rõ ranh giới pháp lý. Văn hóa tuân thủ ngân hàng vững mạnh bảo vệ tổ chức trước mọi cám dỗ vật chất.
4.3. Đổi mới công nghệ và chính sách đãi ngộ nhân sự
Hiện đại hóa công nghệ thông tin là giải pháp đột phá giảm thiểu rủi ro đạo đức. Ngân hàng cần kết nối dữ liệu với Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia và các đơn vị tư nhân. Dữ liệu tập trung giúp xóa bỏ tình trạng bất cân xứng thông tin. Bên cạnh công nghệ, chính sách nhân sự đóng vai trò then chốt. Ngân hàng phải xây dựng cơ chế lương thưởng cạnh tranh và công bằng. Thu nhập thỏa đáng giúp người lao động an tâm cống hiến. Cơ chế phạt vi phạm tài chính nghiêm khắc làm tăng chi phí cơ hội của hành vi gian lận. Sự kết hợp giữa đãi ngộ tốt và kỷ luật nghiêm tạo nên môi trường làm việc liêm chính.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (224 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ------------------ TRẦN TRUNG DŨNG QUẢN LÝ RỦI RO ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ------------------ TRẦN TRUNG DŨNG QUẢN LÝ RỦI RO ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. TS ĐỖ THỊ PHI HOÀI 2. NGUYỄN CHÍ TRANG HÀ NỘI - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các tài liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả Trần Trung Dũng ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Danh mục các chữ viết tắt. v Danh mục các bảng. vi Danh mục các sơ đồ .vii MỞ ĐẦU.
1 Chƣơng 1: QUẢN LÝ RỦI RO ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. RỦI RO ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại.
Rủi ro đạo đức trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại. QUẢN LÝ RỦI RO ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Khái niệm quản lý rủi ro đạo đức. Chủ thể quản lý rủi ro đạo đức.
Nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý rủi ro đạo đức. Quy trình và nội dung quản lý rủi ro đạo đức. Công cụ quản lý rủi ro đạo đức. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ RỦI RO ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG - BÀI HỌC CHO VIỆT NAM.
Kinh nghiệm quốc tế. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. 70 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 75 iii Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM.
KHÁI QUÁT VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Hệ thống tổ chức Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Thực trạng hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM. Thực trạng rủi ro đạo đức trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Thực trạng quản lý rủi ro đạo đức trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRONG RỦI RO ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM.
Những kết quả đạt đƣợc. Những hạn chế. 127 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 133 Chƣơng 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM.
ĐỊNH HƢỚNG TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong quản lý rủi ro đạo đức. Định hƣớng phát triển hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đến 2030. Định hƣớng tăng cƣờng quản lý rủi ro đạo đức trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đến 2030.
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM. Nhóm giải pháp vĩ mô đối với cơ quan quản lý. Nhóm giải pháp vi mô tại các Ngân hàng thƣơng mại. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.
Nhà nƣớc cần xây dựng đồng bộ khuôn khổ pháp lý, tiệm cận chuẩn mực quốc tế. Lựa chọn lộ trình tự do hóa tài chính thích hợp. Nhà nƣớc nên có chính sách khuyến khích và hỗ trợ các Ngân hàng thƣơng mại trong quá trình hiện đại hóa công nghệ. Tạo điều kiện xây dựng trung tâm thông tin tín dụng tƣ nhân.
186 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 188 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 191 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 200 v DANH MỤC CÁC CH VIẾT TẮT Vi t tắt Giải nghĩa AMA Phƣơng pháp đo lƣờng hiện đại CRO Bộ phận quản lý rủi ro EAR Thu nhập chịu rủi ro FTP Định giá điều chuyển vốn nội bộ GAP Khe hở IRB Hệ thống đánh giá xếp hạng nội bộ MCO Báo cáo d ng tiền ra tối đa MIS Hệ thống thông tin quản lý NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại NII Thu nhập l i r ng NIM T lệ thu nhập l i cận biên NLP Trạng thái thanh khoản r ng QLRR Quản lý rủi ro ROA T su t sinh lời tài sản ROE T su t sinh lời vốn chủ sở hữu RRLS Rủi ro l i su t RRTD Rủi ro tín dụng RRTK Rủi ro thanh khoản TPS Hệ thống thông tin xử lý giao dịch VAR Giá trị chịu rủi ro vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Số lƣợng các NHTM Việt Nam từ năm 1997 đến năm 2017 .2: Số lƣợng chi nhánh, ph ng giao dịch của một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 - 2017 .3: Vốn chủ sở hữu của một số NHTM giai đoạn 2011 - 2017.4: Hệ số CAR của một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 - 2017 .5: Quy mô và tốc độ tăng trƣởng tổng tài sản của một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 - 2017.6: Nguồn vốn tiền gửi của một số NHTM Việt Nam 2011 - 2017.7: Thị phần huy động vốn của một số NHTM Việt Nam 2011 - 2017 .8: Cơ c u dƣ nợ tín dụng / tài sản có của một số NHTM Việt Nam 2011 - 2017.9: Thị phần cho vay của một số NHTM Việt Nam 2011 - 2017 .10: T lệ nợ x u của một số NHTM Việt Nam 2011 - 2017 .11: T lệ dƣ nợ cho vay / huy động vốn của một số NHTM Việt Nam 2011 - 2017.12: T lệ ROA của một số NHTM Việt Nam 2011 - 2017.13: T lệ ROE của một số NHTM Việt Nam 2011 - 2017 .14: Danh sách 10 đại án liên quan rủi ro đạo đức đƣợc chỉ đạo .15: Tổng số vụ án theo nghiệp vụ ngân hàng xét xử 2011 - 2017 .16: Thiệt hại từ rủi ro đạo đức 2011 - 2017 theo thành phần kinh tế .17: Thủ đoạn vi phạm rủi ro đạo đức 2011 - 2017 của các bị cáo .18: Tổng hợp tội danh t a tuyên án 2011 - 2017.19: Vụ án theo địa phƣơng 2011 - 2017 .95 vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam .2: Mô hình tổ chức điển hình của các NHTM cổ phần Việt Nam .3: Mô hình tổ chức quản lý rủi ro thị trƣờng và đạo đức .4: Cơ c u tổ chức QLRR tại một số NHTM.
Tính cấp thi t của đề tài nghiên cứu Ngân hàng thƣơng mại là tổ chức tài chính cung c p vốn chủ yếu và đa dạng các dịch vụ tài chính cho phát triển kinh tế - x hội. Với những đặc tính riêng có trong hoạt động, Ngân hàng thƣơng mại thƣờng gặp phải nhiều rủi ro nh t trong hệ thống các tổ chức tài chính. Bởi vậy mà, Ngân hàng thƣơng mại cũng là tổ chức tài chính đƣợc các cơ quan chức năng nhà nƣớc quản lý, giám sát chặt chẽ nh t trong hệ thống các tổ chức tài chính. Rủi ro đạo đức là một trong những rủi ro cần đƣợc quan tâm đặc biệt trong điều kiện ngày nay.
Hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại mang lại lợi nhuận luôn đi cùng rủi ro.Trong hoạt động kinh doanh, Ngân hàng thƣơng mại không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro và thay vào đó là kiểm soát, quản lý và hạn chế rủi ro. Vì vậy Ngân hàng thƣơng mại cần ch p nhận rủi ro trong một mức độ nh t định cho mục tiêu lợi nhuận. Rủi ro đạo đức là một trong r t nhiều rủi ro mà Ngân hàng thƣơng mại có thể gặp phải. Rủi ro đạo đức xảy ra trong mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại, tác động đến khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp, từ đó tác động tiêu cực đến tăng trƣởng và phát triển của nền kinh tế.
Trong những năm qua, đóng góp của hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam vào quá trình đổi mới và thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá là r t lớn. Các Ngân hàng thƣơng mại không chỉ tiếp tục khẳng định là một kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế, mà c n góp phần ổn định sức mua đồng tiền. Cùng với quá trình cải cách và đổi mới, số lƣợng các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đ tăng nhanh, đ và đang từng bƣớc chuyển dần hƣớng tới một hệ thống tƣơng thích của các nền kinh tế đang nổi và mới phát triển. Ngân hàng là ngành kinh doanh đặc biệt, nhạy cảm, gắn chặt với tiền, và luôn đối mặt với nhiều rủi ro.
Trong các v n đề rủi ro, dƣờng nhƣ rủi ro đạo đức đang là nguy cơ ngày càng lớn đối với ngân hàng. Trong hoạt động của mình, các ngân hàng đều gặp v n đề về quản trị và v n đề quan trọng nh t và khó kiểm soát nh t là chuyên môn và đạo đức của ngƣời làm 2 ngân hàng. Tại Việt Nam, đến thời điểm này có chuyên gia đ nhận định rằng: “Sự an toàn của hệ thống hiện nay nằm ở phạm trù đạo đức nhiều hơn là chuyên môn”. Một chuyên gia từ U ban Giám sát tài chính quốc gia cũng đ nói: “V n đề rủi ro đạo đức của khối ngân hàng đ đến mức cảnh báo”.
Ngân hàng hoạt động kinh doanh bằng đồng tiền của ngƣời khác, hoạt động của ngân hàng liên quan trực tiếp đến tiền cho nên đạo đức của ngƣời làm ngân hàng là phải có trách nhiệm bảo vệ đồng tiền của ngƣời dân gửi tại ngân hàng và coi sự an toàn của đồng tiền đó trên cả mục tiêu lợi nhuận, tuyệt đối không đƣợc sử dụng tiền đó một cách vô trách nhiệm. Mặc dù, rủi ro đạo đức “dễ hiểu” hơn là rủi ro chuyên môn, nhƣng các nhà quản trị ngân hàng đều nhận định trong các loại rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt thì rủi ro đạo đức là khó quản trị nh t.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Trung Dũng (2018). Quản lý rủi ro đạo đức trong ngân hàng thương mại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-quan-ly-rui-ro-dao-duc-trong-hoat-dong-kinh-doanh-cua-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý rủi ro đạo đức trong ngân hàng thương mại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Phân tích và đề xuất giải pháp quản lý rủi ro đạo đức trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam."
Luận án "Quản lý rủi ro đạo đức trong ngân hàng thương mại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Quản lý rủi ro đạo đức trong ngân hàng thương mại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý rủi ro đạo đức trong ngân hàng thương mại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Quản lý rủi ro đạo đức trong ngân hàng thương mại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý rủi ro đạo đức trong ngân hàng thương mại Việt Nam" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý rủi ro đạo đức trong ngân hàng thương mại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.