Luận án TS Trần Hoàng Hiểu: Lợi ích kinh tế nông dân & doanh nghiệp CĐL ĐBSCL
Luận án tiến sĩ phân tích quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân, doanh nghiệp khi phát triển cánh đồng lớn tại đồng bằng, đề xuất giải pháp.
Kinh tế Chính trị
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Quan hệ lợi ích nông dân doanh nghiệp Tổng quan Cánh Đồng Lớn
Nông nghiệp đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm sản xuất lúa gạo. Việc phát triển mô hình cánh đồng lớn là chiến lược quan trọng. Mô hình này hướng đến nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng cường liên kết chuỗi giá trị lúa gạo. Tuy nhiên, quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu sâu. Mục tiêu là phân tích thực trạng, từ đó đề xuất giải pháp hài hòa lợi ích, thúc đẩy phát triển bền vững. Nông dân cần đảm bảo lợi nhuận, giảm rủi ro. Doanh nghiệp cần nguồn cung ổn định, chất lượng cao.
1.1. Tầm quan trọng mô hình Cánh Đồng Lớn ĐBSCL
Mô hình cánh đồng lớn là giải pháp tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp. Vùng ĐBSCL đặc biệt cần mô hình này. Nó giúp chuẩn hóa quy trình canh tác, áp dụng công nghệ mới. Nông dân được hưởng lợi từ việc giảm chi phí đầu vào và tiếp cận thị trường tốt hơn. Doanh nghiệp có thể xây dựng vùng nguyên liệu ổn định. Chất lượng sản phẩm lúa gạo nâng cao, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. Mô hình thúc đẩy liên kết sản xuất tiêu thụ lúa gạo bền vững.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu về Quan hệ Lợi ích kinh tế
Nghiên cứu này làm rõ bản chất quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài hòa lợi ích. Xác định những hạn chế, thách thức hiện tại. Từ đó, đưa ra các quan điểm và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là giải quyết hài hòa lợi ích, thúc đẩy hợp tác lâu dài. Đảm bảo công bằng, minh bạch cho các bên tham gia chuỗi giá trị lúa gạo ở ĐBSCL.
II.Lý luận về Quan hệ Lợi ích Kinh tế trong Cánh Đồng Lớn
Lý luận về lợi ích kinh tế và quan hệ lợi ích là nền tảng cho nghiên cứu. Các khái niệm cơ bản về lợi ích kinh tế, quan hệ lợi ích cần được làm rõ. Mô hình liên kết sản xuất là cơ sở để thực hiện lợi ích. Kinh nghiệm từ các mô hình thành công trên thế giới cung cấp bài học quý giá. Nông dân và doanh nghiệp tham gia cánh đồng lớn đều theo đuổi lợi ích riêng. Sự khác biệt về mục tiêu và nguồn lực tạo ra các dạng quan hệ lợi ích khác nhau. Việc hiểu rõ lý luận giúp phân tích thực trạng chính xác.
2.1. Khái niệm lợi ích kinh tế và quan hệ lợi ích
Lợi ích kinh tế là mục tiêu cốt lõi của mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nông dân mong muốn lợi nhuận cao, ổn định cuộc sống. Doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận từ việc kinh doanh nông sản, mở rộng thị trường. Quan hệ lợi ích kinh tế là sự tương tác giữa các chủ thể. Sự hài hòa lợi ích thúc đẩy hợp tác. Mâu thuẫn lợi ích gây trở ngại, làm suy yếu liên kết. Việc cân bằng lợi ích là yếu tố then chốt cho sự phát triển chung.
2.2. Cơ sở lý luận mô hình liên kết sản xuất
Mô hình liên kết sản xuất là hình thức hợp tác có tổ chức. Nông dân và doanh nghiệp liên kết thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Mô hình này giúp giảm thiểu rủi ro cho nông dân. Đảm bảo nguồn cung ổn định cho doanh nghiệp. Phát huy lợi thế quy mô lớn, ứng dụng khoa học kỹ thuật. Tạo ra các chuỗi giá trị lúa gạo hiệu quả. Liên kết giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản ĐBSCL trên thị trường.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về liên kết chuỗi giá trị
Nhiều quốc gia đã thành công trong xây dựng liên kết chuỗi giá trị nông sản. Các bài học về vai trò của hợp tác xã nông nghiệp. Xây dựng lòng tin, minh bạch trong hợp đồng. Chính sách hỗ trợ của nhà nước là rất quan trọng. Việc học hỏi kinh nghiệm này giúp ĐBSCL xây dựng mô hình phù hợp. Áp dụng các giải pháp tiên tiến để giải quyết vấn đề quan hệ nông dân doanh nghiệp.
III.Thực trạng Quan hệ Nông dân Doanh nghiệp tại ĐBSCL
Mô hình cánh đồng lớn đã đạt được những thành tựu nhất định tại ĐBSCL. Diện tích và số lượng hộ tham gia tăng lên. Nhiều địa phương đã triển khai tích cực. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quan hệ lợi ích. Việc thực thi hợp đồng bao tiêu sản phẩm lúa gạo chưa thực sự hiệu quả. Sự minh bạch trong chia sẻ lợi nhuận còn hạn chế. Các vấn đề này ảnh hưởng đến sự bền vững của mô hình. Cần đánh giá kỹ lưỡng thực trạng để tìm ra giải pháp phù hợp.
3.1. Phát triển mô hình cánh đồng lớn ở ĐBSCL
Mô hình cánh đồng lớn đã được triển khai rộng khắp ĐBSCL. Các tỉnh như Cần Thơ, Bạc Liêu, Kiên Giang đi đầu trong việc này. Diện tích sản xuất lúa gạo theo mô hình liên kết tăng lên đáng kể. Điều này giúp nông dân áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật. Nâng cao năng suất, chất lượng và giảm chi phí sản xuất. Tạo ra vùng nguyên liệu lớn, chất lượng cao cho doanh nghiệp.
3.2. Hiệu quả kinh tế của mô hình liên kết sản xuất
Các số liệu khảo sát cho thấy mô hình cánh đồng lớn mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt. Nông dân đạt lợi nhuận cao hơn so với sản xuất nhỏ lẻ. Chi phí sản xuất trung bình giảm. Doanh thu và lợi nhuận tăng. Doanh nghiệp thu mua được lúa gạo đạt chuẩn, ổn định. Việc này góp phần tăng cường chuỗi giá trị lúa gạo. Giảm thiểu rủi ro thị trường cho cả nông dân và doanh nghiệp.
3.3. Thực thi hợp đồng bao tiêu sản phẩm lúa gạo
Hợp đồng bao tiêu sản phẩm là công cụ quan trọng trong liên kết. Hợp đồng giúp ổn định đầu ra cho nông dân. Đảm bảo nguồn cung cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc thực thi hợp đồng còn gặp nhiều vấn đề. Giá cả thị trường biến động gây khó khăn trong việc tuân thủ. Thiếu cơ chế giám sát và chế tài hiệu quả. Lòng tin giữa các bên chưa vững chắc. Điều này làm giảm hiệu quả liên kết và tạo ra mâu thuẫn.
IV.Thách thức phát triển Cánh Đồng Lớn và liên kết ĐBSCL
Mặc dù có nhiều tiềm năng, mô hình cánh đồng lớn tại ĐBSCL vẫn đối mặt với không ít thách thức. Quan hệ lợi ích giữa nông dân và doanh nghiệp còn chưa thực sự hài hòa. Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp chưa phát huy tối đa. Chính sách hỗ trợ còn hạn chế. Đặc biệt, rủi ro từ thị trường và biến đổi khí hậu ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất lúa gạo. Việc nhận diện rõ các thách thức này là cần thiết để đề xuất giải pháp bền vững.
4.1. Hạn chế trong quan hệ lợi ích nông dân doanh nghiệp
Sự phân chia lợi nhuận chưa công bằng là vấn đề lớn. Nông dân thường chịu thiệt thòi khi giá thị trường biến động. Doanh nghiệp đôi khi gặp khó khăn trong việc thu mua đúng sản lượng. Thiếu minh bạch thông tin về giá cả, chất lượng. Thiếu cơ chế giải quyết tranh chấp rõ ràng. Điều này làm suy giảm lòng tin giữa các bên. Gây cản trở sự phát triển bền vững của quan hệ liên kết.
4.2. Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp và chính sách
Hợp tác xã nông nghiệp ở ĐBSCL chưa đủ mạnh để làm cầu nối hiệu quả. Khả năng đại diện, bảo vệ quyền lợi nông dân còn yếu. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước chưa đủ mạnh và đồng bộ. Thiếu nguồn vốn, công nghệ và đào tạo. Cơ chế vận hành của hợp tác xã còn nhiều bất cập. Điều này ảnh hưởng đến khả năng liên kết chuỗi giá trị lúa gạo.
4.3. Rủi ro thị trường và biến đổi khí hậu ĐBSCL
Giá lúa gạo trên thị trường thế giới thường xuyên biến động. Điều này tạo rủi ro lớn cho cả nông dân và doanh nghiệp. Biến đổi khí hậu như hạn hán, xâm nhập mặn diễn ra ngày càng nghiêm trọng ở ĐBSCL. Thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng lúa gạo. Các yếu tố này làm tăng thêm thách thức. Đòi hỏi sự chủ động ứng phó từ mọi phía.
V.Giải pháp Hài hòa Lợi ích Nông dân Doanh nghiệp ĐBSCL
Để giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích, cần có nhiều giải pháp đồng bộ. Nâng cao vai trò của hợp tác xã nông nghiệp là ưu tiên hàng đầu. Hoàn thiện khung pháp lý cho hợp đồng bao tiêu sản phẩm lúa gạo. Phát triển chuỗi giá trị lúa gạo bền vững, tăng cường giá trị gia tăng. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước cần thiết thực và hiệu quả hơn. Các giải pháp này phải hướng tới mục tiêu chung: nâng cao hiệu quả kinh tế, đảm bảo công bằng cho cả nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn.
5.1. Nâng cao vai trò Hợp tác xã và Liên minh Hợp tác xã
Hợp tác xã nông nghiệp cần được củng cố về tổ chức và năng lực. Hợp tác xã phải trở thành đại diện thực sự cho nông dân. Đảm nhiệm vai trò đàm phán, ký kết hợp đồng với doanh nghiệp. Hỗ trợ nông dân tiếp cận thông tin thị trường, khoa học kỹ thuật. Phát triển các liên minh hợp tác xã để tăng cường sức mạnh tập thể. Điều này giúp nâng cao vị thế của nông dân trong liên kết chuỗi giá trị.
5.2. Hoàn thiện Hợp đồng Bao tiêu Sản phẩm và Pháp luật
Cần xây dựng một khung pháp lý chặt chẽ, minh bạch cho hợp đồng bao tiêu. Hợp đồng phải có các điều khoản linh hoạt, phù hợp với biến động thị trường. Chế tài xử lý vi phạm hợp đồng cần đủ mạnh và được thực thi nghiêm túc. Nhà nước cần đóng vai trò là trọng tài khách quan khi phát sinh tranh chấp. Thúc đẩy xây dựng lòng tin giữa nông dân và doanh nghiệp thông qua việc thực hiện cam kết.
5.3. Phát triển Chuỗi Giá trị Lúa gạo Bền vững ĐBSCL
Phát triển chuỗi giá trị lúa gạo toàn diện, từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ. Áp dụng công nghệ cao vào sản xuất, chế biến để tăng giá trị gia tăng. Xây dựng thương hiệu gạo chất lượng cao cho ĐBSCL. Đa dạng hóa sản phẩm từ lúa gạo, mở rộng thị trường tiêu thụ. Điều này giúp tăng lợi nhuận, phân phối hài hòa hơn trong chuỗi. Tạo ra vùng nguyên liệu lúa gạo bền vững, đáp ứng nhu cầu thị trường.
5.4. Chính sách hỗ trợ phát triển Cánh Đồng Lớn hiệu quả
Chính phủ cần ban hành các chính sách hỗ trợ cụ thể. Hỗ trợ về vốn, công nghệ, đào tạo cho nông dân và doanh nghiệp. Có cơ chế ưu đãi thuế, tín dụng cho các dự án cánh đồng lớn. Khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao. Chính sách cần tạo môi trường thuận lợi cho liên kết. Đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả của mô hình cánh đồng lớn tại ĐBSCL.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN HOÀNG HIỂU QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN HOÀNG HIỂU QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62 31 01 02 Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN QUỐC DŨNG 2. CHU VĂN CẤP HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả Trần Hoàng Hiểu MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 7 1.Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 7 1.Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan đến đề tài luận án và những khoảng trống luận án cần tiếp tục nghiên cứu 28 Chương 2: LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN 31 2. Lý luận về quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn 31 2. Kinh nghiệm xây dựng "Mô hình liên kết sản xuất" - nơi sản sinh và thực hiện lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp và bài học rút ra cho đồng bằng sông Cửu Long 59 Chương 3: THỰC TRẠNG QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 72 3.Khái quát về vùng đồng bằng sông Cửu Long 72 3.Thực trạng thực hiện lợi ích kinh tế và quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long thời gian qua 77 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT HÀI HÕA QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 115 4. Quan điểm giải quyết hài hoà quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long 115 4.
Giải pháp giải quyết hài hoà quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025 127 KẾT LUẬN 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ 152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 153 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AGPPS : Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang CĐL : Cánh đồng lớn CTCP : Công ty cổ phần ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long HQKT : Hiệu quả kinh tế KT-XH : Kinh tế - xã hội LKKT : Liên kết kinh tế LIKT : Lợi ích kinh tế MHCĐL : Mô hình cánh đồng lớn NCKT : Nhu cầu kinh tế NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn NSLĐ : Năng suất lao động GAP : Thực hành sản xuất tốt Globalgap : Thực hành sản xuất tốt theo tiêu chuẩn toàn cầu VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm VietGAP : Thực hành sản xuất tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam UBND : Uỷ ban nhân dân DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ Trang Bảng 2.1: Tổng hợp lợi ích kinh tế của nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn 48 Bảng 3.1: Vùng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ lúa - xây dựng cánh đồng lớn tại đồng bằng sông Cửu Long năm 2014 79 Bảng 3.2: Diện tích, số hộ thực hiện cánh đồng lớn năm 2016 và kế hoạch thực hiện cánh đồng lớn giai đoạn 2017-2019 của thành phố Cần Thơ 81 Bảng 3.3: Số lượng và diện tích cánh đồng lớn tỉnh Bạc Liêu 2017- 2020 82 Bảng 3.4: Hiệu quả kinh tế cánh đồng lớn tại Cờ Đỏ vụ Đông Xuân 2015 - 2016 91 Bảng 3.5: Chi phí sản xuất trung bình vụ Đông Xuân 2015- 2016, vụ Hè Thu 2016 của vùng đồng bằng sông Cửu Long qua khảo sát 92 Bảng 3.6: Doanh thu và lợi nhuận vụ Đông Xuân 2015 - 2016, vụ Hè Thu 2016 của vùng đồng bằng sông Cửu Long qua khảo sát 93 Bảng 3.7: Về hiệu quả kinh tế của mô hình cánh đồng lớn vụ Đông Xuân 2016-2017 tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang 94 Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của một số cánh đồng lớn điển hình trên địa bàn huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang vụ Hè Thu năm 2018 95 Bảng 3.9: Chênh lệch giữa giá gạo xuất khẩu và giá lúa tại ruộng giai đoạn 2011-2017 110 Biểu đồ 3.1: Giá xuất khẩu gạo của Việt Nam và Thái Lan giai đoạn 2011 - 2017 (USD/tấn) 104 Biểu đồ 3.2: Chênh lệch giữa giá xuất khẩu và giá lúa tại ruộng giai đoạn 2012 - 2017 (USD/tấn 110 Biểu đồ 4.1: Sự thay đổi về cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của một số mặt hàng chủ lực giai đoạn 2012 - 2017 (%) 119 Hình 1.1: Mô hình chuỗi giá trị hàng nông sản 27 Sơ đồ 4.1: Đề xuất mô hình liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp sản xuất lúa theo cánh đồng lớn 139 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn luôn chiếm vị trí quan trọng, là nền tảng của phát triển kinh tế - xã hội. Đảng ta luôn xác định: Nông nghiệp dồi dào thì nền tảng vững mạnh, nông dân giàu thì nước thịnh, nông thôn ổn định thì cả xã hội yên. Đảng ta coi vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước.
Chính vì vậy, thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp Việt Nam nói chung, đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, nông nghiệp nước ta chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán, lạc hậu. nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta vẫn đang đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức lớn. Vì thế, Đảng và Nhà nước ta chủ trương tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển hiện đại, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới, dựa trên nền tảng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt công nghệ cao và đổi mới mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp.
Để tái cơ cấu nông nghiệp cần xây dựng vùng sản xuất tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Theo Nghị định số 80/2002/NĐ-TTg, ngày 26/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng và Chỉ thị 24/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến và tiêu thụ. Quyết định 62/2013/QĐ-TTg, ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn (CĐL). Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Xây dựng CĐL là nhu cầu thực tiễn, là giải pháp quan trọng và lâu dài góp phần thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và tính bền vững như Nghị quyết 21/2011/QH13 đã khẳng định. 2 Ở ĐBSCL, việc liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo mô hình CĐL đã được hình thành và phát triển từ năm 2011 đến nay. Cánh đồng lớn là mô hình có sự liên kết 4 nhà: Nhà nông, nhà doanh nghiệp, có sự hỗ trợ của Nhà nước và nhà khoa học. Trong đó, mối liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp giữ vai trò nòng cốt.
Mô hình này đã mang lại lợi ích kinh tế (LIKT) cho cả nông dân và doanh nghiệp, tạo động lực cho quá trình đổi mới tổ chức sản xuất theo mô hình liên kết. Đặc biệt, trong sản xuất lúa ở ĐBSCL là mô hình tham gia liên kết sản xuất theo CĐL đã tạo sự đồng thuận to lớn đối với cả nông dân và doanh nghiệp - yếu tố quyết định sự thành bại đối với quá trình hình thành và phát triển mô hình CĐL. Trên thực tế, khi tham gia liên kết sản xuất theo CĐL, nông dân có được những lợi ích như: có cơ hội tiếp cận thị trường, biết được mình trồng cây gì, bán cho ai, giá bao nhiêu, vào lúc nào và có thể biết hưởng lợi bao nhiêu, từ đâu, nên họ sẽ yên tâm sản xuất; nông dân sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất từ đó tăng thu nhập; nhận thức và trình độ của nông dân được nâng lên. Đối với doanh nghiệp có lợi ích như: thiết lập được liên kết dọc với nông dân đa diện và sâu sát sẽ đảm bảo nguồn nguyên liệu đầy đủ và kịp thời, đáp ứng nhu cầu của thị trường; doanh nghiệp có được nguồn nguyên liệu với độ đồng đều và chất lượng cao mua được từ nông dân trong mô hình liên kết, dẫn đến giá bán nông sản cao hơn từ đó lợi nhuận tăng lên.
Qua đó cho thấy, quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp là tác nhân quan trọng để phát triển mô hình CĐL. Tuy vậy, thực tế cho thấy quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình CĐL vẫn còn tồn tại những mâu thuẫn, những bất hợp lý, thua thiệt cho cả nông dân và doanh nghiệp mà nguyên nhân xuất phát từ cả phía nông dân lẫn phía doanh nghiệp, mà chủ yếu là vấn đề giải quyết hài hòa quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp. Để mô hình liên kết trong CĐL ổn định và phát triển bền vững thì việc đảm bảo hài hòa quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp trong liên kết sản xuất lúa theo CĐL là rất quan trọng. Do đó, cần có những nghiên cứu chuyên sâu tìm giải pháp hữu hiệu nhằm giải quyết hài hòa quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển CĐL.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quan hệ lợi ích nông dân - doanh nghiệp cánh đồng lớn ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân, doanh nghiệp khi phát triển cánh đồng lớn tại đồng bằng, đề xuất giải pháp.
Luận án "Quan hệ lợi ích nông dân - doanh nghiệp cánh đồng lớn ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quan hệ lợi ích nông dân - doanh nghiệp cánh đồng lớn ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quan hệ lợi ích nông dân - doanh nghiệp cánh đồng lớn ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Quan hệ lợi ích nông dân - doanh nghiệp cánh đồng lớn ĐBSCL" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quan hệ lợi ích nông dân - doanh nghiệp cánh đồng lớn ĐBSCL" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quan hệ lợi ích nông dân - doanh nghiệp cánh đồng lớn ĐBSCL" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.