Nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm miền trung luận án tiế
Phân tích mối liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, đề xuất giải pháp thúc đẩy hội nhập.
Kinh tế phát triển
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan nghiên cứu liên kết kinh tế vùng KTTĐ miền Trung
Nghiên cứu này tập trung vào liên kết kinh tế trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được thực hiện. Các khái niệm cơ bản về liên kết kinh tế vùng được làm rõ. Đề tài đánh giá nội hàm, tiêu chí đo lường, và các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế vùng. Mục tiêu là xác định những khoảng trống nghiên cứu hiện có. Từ đó, xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc cho luận án. Việc tổng hợp giúp định vị rõ ràng hướng tiếp cận nghiên cứu.
1.1. Khái niệm và tiêu chí liên kết kinh tế vùng
Liên kết kinh tế vùng là quá trình hợp tác, phối hợp giữa các địa phương trong một khu vực địa lý nhất định. Mục tiêu là tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu xem xét các định nghĩa khác nhau về liên kết kinh tế vùng. Các tiêu chí đo lường được phân tích kỹ lưỡng. Chúng bao gồm liên kết về hạ tầng, sản xuất, thị trường, và nguồn nhân lực. Sự rõ ràng về khái niệm giúp đánh giá chính xác mức độ liên kết.
1.2. Tổng hợp các nghiên cứu về liên kết kinh tế
Nghiên cứu tổng hợp các công trình khoa học quốc tế và trong nước. Các lý thuyết về phát triển vùng, kinh tế học địa lý được xem xét. Phân tích cách các tác giả trước đây định nghĩa và đo lường liên kết. Các mô hình và phương pháp tiếp cận khác nhau được đánh giá. Việc tổng hợp giúp nhận diện những thành tựu và hạn chế của các nghiên cứu trước. Đây là cơ sở để định vị đóng góp mới của đề tài.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết
Tổng quan cho thấy một số khoảng trống. Cần có nghiên cứu sâu hơn về đặc thù liên kết tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Đặc biệt là trong bối cảnh phát triển kinh tế mới. Phân tích cụ thể các cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết còn hạn chế. Nghiên cứu này hướng tới việc lấp đầy những khoảng trống đó. Từ đó cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về liên kết kinh tế vùng.
II. Cơ sở khoa học liên kết kinh tế vùng trọng điểm Miền Trung
Chương này thiết lập cơ sở lý luận cho liên kết kinh tế vùng. Trọng tâm là áp dụng vào Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Các lý thuyết về phát triển vùng được phân tích. Khung nghiên cứu cho liên kết kinh tế vùng trọng điểm được xây dựng. Nghiên cứu cũng xem xét các nhân tố ảnh hưởng. Kinh nghiệm từ các quốc gia khác được rút ra. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.
2.1. Nền tảng lý luận về liên kết kinh tế vùng
Cơ sở lý luận về vùng kinh tế, liên kết vùng được làm rõ. Các khái niệm như vùng động lực, vùng kinh tế trọng điểm được định nghĩa. Vai trò của liên kết trong phát triển kinh tế vùng được nhấn mạnh. Các lý thuyết về lợi thế so sánh, chuyên môn hóa vùng được áp dụng. Điều này cung cấp góc nhìn học thuật sâu sắc về liên kết kinh tế, giúp hiểu rõ bản chất và tầm quan trọng của nó.
2.2. Khung nghiên cứu và nhân tố ảnh hưởng liên kết
Nghiên cứu xây dựng khung phân tích liên kết kinh tế trong vùng trọng điểm. Các yêu cầu đối với liên kết kinh tế vùng được xác định. Nội dung, hình thức và mô hình liên kết cũng được đề xuất. Các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế được phân loại. Chúng bao gồm chính sách, hạ tầng, nguồn lực và thể chế. Việc này giúp nhận diện rõ ràng các yếu tố tác động đến hiệu quả liên kết.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về mô hình liên kết kinh tế
Kinh nghiệm từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan được tổng hợp. Các mô hình liên kết dựa trên cụm ngành, chuỗi giá trị được phân tích. Bài học về vai trò của chính phủ, doanh nghiệp được rút ra. Những thành công và hạn chế của từng mô hình được đánh giá. Điều này cung cấp tham khảo quý giá cho Việt Nam, đặc biệt là trong việc xây dựng chính sách kinh tế vùng phù hợp.
III. Thực trạng liên kết kinh tế vùng KTTĐ miền Trung hiện nay
Chương này phân tích thực trạng liên kết kinh tế tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Giai đoạn 2011-2016 được tập trung nghiên cứu. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của vùng được tổng quan. Mức độ liên kết kinh tế toàn vùng được đo lường. Các nội dung liên kết trong một số ngành trọng điểm được đánh giá. Hạn chế và nguyên nhân của chúng được chỉ ra. Phân tích thực trạng là bước quan trọng để đề xuất giải pháp hiệu quả.
3.1. Tổng quan phát triển Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Quá trình hình thành và phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được trình bày. Các đặc điểm tự nhiên, xã hội và kinh tế được mô tả. Tình hình tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành được phân tích. Các thành tựu và thách thức trong phát triển vùng được tổng hợp. Điều này cung cấp bối cảnh tổng thể cho phân tích liên kết, làm rõ nền tảng kinh tế hiện có.
3.2. Đo lường và đánh giá mức độ liên kết kinh tế vùng
Nghiên cứu sử dụng các tiêu chí đã định để đo lường liên kết. Mức độ liên kết trong các lĩnh vực như hạ tầng giao thông, du lịch, công nghiệp được đánh giá. Số liệu thống kê được sử dụng để định lượng. Phân tích chi tiết từng khía cạnh liên kết. Từ đó có cái nhìn toàn diện về hiệu quả liên kết hiện tại của vùng. Các chỉ số này phản ánh rõ nét tình hình hợp tác kinh tế.
3.3. Hạn chế và nguyên nhân trong liên kết kinh tế vùng
Mặc dù có nỗ lực, liên kết kinh tế vùng còn nhiều hạn chế. Việc phối hợp giữa các địa phương chưa thực sự hiệu quả. Cơ chế chính sách còn thiếu đồng bộ. Nguồn lực đầu tư cho liên kết còn hạn chế. Các nguyên nhân bao gồm thể chế, nhận thức, và năng lực thực thi. Xác định rõ những hạn chế giúp định hướng giải pháp phù hợp, thúc đẩy phát triển liên kết bền vững.
IV. Định hướng giải pháp tăng cường liên kết kinh tế vùng KTTĐ
Chương này đề xuất các định hướng và giải pháp tăng cường liên kết kinh tế. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển bền vững Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Các căn cứ về bối cảnh quốc tế và trong nước được xem xét. Mục tiêu phát triển vùng đến 2030 được làm rõ. Đề xuất các quan điểm, định hướng chiến lược. Đồng thời, đưa ra các mô hình và giải pháp cụ thể. Các giải pháp tập trung vào đổi mới tư duy, hoàn thiện thể chế.
4.1. Căn cứ và mục tiêu tăng cường liên kết vùng
Các căn cứ bao gồm bối cảnh kinh tế toàn cầu, trong nước. Quy hoạch phát triển vùng, các chủ trương của Đảng và Nhà nước được phân tích. Mục tiêu tăng cường liên kết kinh tế đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 được xác định. Mục tiêu cụ thể hóa cho từng lĩnh vực liên kết, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế vùng.
4.2. Quan điểm và định hướng phát triển liên kết kinh tế
Quan điểm về liên kết kinh tế vùng được làm rõ. Nó phải dựa trên lợi ích chung, khai thác lợi thế so sánh. Định hướng phát triển liên kết kinh tế được đề xuất theo từng ngành. Ưu tiên liên kết hạ tầng, du lịch, công nghiệp chế biến. Nâng cao tính tự chủ, chủ động của các địa phương trong liên kết. Điều này tạo ra một lộ trình rõ ràng cho sự phát triển bền vững.
4.3. Đề xuất mô hình và giải pháp cụ thể cho vùng
Nghiên cứu đề xuất một số mô hình liên kết kinh tế phù hợp. Các mô hình dựa trên cụm ngành, chuỗi giá trị được cân nhắc. Giải pháp bao gồm đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế phối hợp. Tăng cường đầu tư hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực. Thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp, khoa học công nghệ. Đây là những giải pháp then chốt để đẩy mạnh liên kết kinh tế vùng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ---------------- phÝ thÞ hång linh Nghiªn cøu liªn kÕt KINH TÕ trong vïng kinh TÕ träng ®iÓm miÒn Trung Chuyªn ngµnh: kinh tÕ ph¸t triÓn M· sè: 62310105 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: GS. NG¤ TH¾NG LîI Hµ Néi - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Nghiên cứu sinh Phí Thị Hồng Linh LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành được luận án này, tôi đã được Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Ban lãnh đạo Khoa kế hoạch và Phát triển tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể tham gia và hoàn thành chương trình học tập; Viện Đào tạo Sau đại học, các giảng viên, cán bộ các phòng ban chức năng của trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hướng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu; các nhà khoa học, các cán bộ chuyên viên Vụ Kinh tế địa phương và Vùng lãnh thổ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ Kế hoạch và Tài chính - Bộ Nông nghiệp, Sở Văn Hoá - Thể Thao - Du lịch thành phố Đà Nẵng, Hội Lữ hành Đà Nẵng…giúp đỡ.
Tôi xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành về tất cả sự giúp đỡ này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Ngô Thắng Lợi đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cám ơn các đồng nghiệp tại Khoa Kế hoạch và Phát triển - Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã ủng hộ, góp ý, hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua.
Tác giả Phí Thị Hồng Linh MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ VÙNG .1 Các nghiên cứu ngoài nước .1 Về nội hàm liên kết kinh tế vùng .2 Tiêu chí đo lường liên kết kinh tế vùng .3 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế vùng .2 Các nghiên cứu trong nước .1 Nội hàm LKKT vùng .2 Tiêu chí đánh giá liên kết kinh tế vùng.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế vùng .3 Đánh giá tổng quan các nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu. 30 Tiểu kết chương 1. 33 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM .1 Cơ sở lý luận liên kết kinh tế vùng .1 Vùng và liên kết kinh tế vùng .2 Cơ sở lý luận về liên kết kinh tế vùng và phát triển vùng kinh tế trọng điểm .2 Khung nghiên cứu liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm .1 Các yêu cầu đặt ra với liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm.
Nội dung và hình thức (mô hình) liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm. Đánh giá liên kết kinh tế vùng .4 Các nhân tố ảnh hưởng liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm .3 Kinh nghiệm thực hiện liên kết kinh tế vùng của một số nước .1 Thực hiện liên kết kinh tế vùng dựa trên cụm liên kết ngành của Nhật Bản.2 Thực hiện liên kết kinh tế vùng dựa trên cụm liên kết ngành của Hàn Quốc.3 Thực hiện liên kết kinh tế vùng dựa trên chuỗi giá trị của Thái Lan .4 Những kết luận rút ra từ các mô hình liên kết kinh tế vùng trong thực tiễn. 75 Tiểu kết chương 2. 76 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG .1 Tổng quan về vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .1 Quá trình hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung giai đoạn 2011-2016.
Thực trạng liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .1 Đo lường tổng quát mức độ liên kết kinh tế toàn vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.2 Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung liên kết kinh tế vùng trong một số ngành của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .3 Thực trạng đảm bảo các yêu cầu của liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .3 Đánh giá liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và nguyên nhân .1 Các kết quả đạt được trong liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.2 Những hạn chế trong liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .3 Nguyên nhân của các hạn chế. 107 Tiểu kết chương 3. 122 CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT KINH TẾ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG .1 Các căn cứ định hướng tăng cường liên kết kinh tế vùng KTTĐ miền Trung .1 Bối cảnh quốc tế và trong nước. Mục tiêu phát triển vùng KTTĐ miền Trung đến 2020, tầm nhìn đến 2030 127 4.3 Mục tiêu liên kết vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .2 Quan điểm và định hướng tăng cường liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .1 Quan điểm tăng cường liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .2 Định hướng tăng cường liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .3 Đề xuất một số mô hình liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .3 Một số giải pháp tăng cường liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .1 Đổi mới tư duy và nhận thức về liên kết kinh tế vùng .2 Hoàn thiện các điều kiện thực hiện liên kết kinh tế vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung .3 Hoàn thiện khung pháp lý thực hiện liên kết kinh tế vùng Kinh tế trọng điểm .4 Hoàn thiện bộ máy điều phối vùng.5 Tăng cường các chính sách khuyến khích liên kết kinh tế vùng.
148 Tiểu kết chương 4. 151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU. 153 CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
154 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BĐKH : Biến đổi khí hậu BĐS : Bất động sản CBCT : Chế biến chế tạo CLKN : Cụm liên kết ngành CNH : Công nghiệp hoá ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài KCN : Khu công nghiệp KKT : Khu kinh tế KPH : Khu phức hợp KTTĐ : Kinh tế trọng điểm LKKT : Liên kết kinh tế NCS : Nghiên cứu sinh NGTK : Niên giám thống kê NSLĐ : Năng suất lao động PTBV : Phát triển bền vững TT Huế : Thừa Thiên Huế VA : Giá trị gia tăng VHTTDL : Văn hoá, Thể thao, du lịch DANH MỤC BẢNG Bảng 0.1: Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và các nhà lãnh đạo địa phương .1: Các nội dung liên kết kinh tế .2: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá LKKT vùng KTTĐ.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số của Vùng KTTĐ miền Trung phân theo địa phương (năm 2016) .2: Tổng sản phẩm trên địa bàn của các vùng KTTĐ .3: Cơ cấu GTGT vùng KTTĐ miền Trung .4: GRDP/người các năm vùng KTTĐ miền Trung .5: Toạ độ địa lý các địa phương vùng KTTĐ miền Trung .6: Chỉ số Moran (I) vùng KTTĐ miền Trung tính theo GRDP/người .7: Các đơn vị kinh doanh du lịch 3 địa phương .8: Tình hình thực hiện liên kết ngang của doanh nghiệp du lịch 3 địa phương .9: Tổng hợp LKKT trong lĩnh vực du lịch .10: Nguyên nhân chưa thực hiện liên kết của các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch .11: Số tàu đánh bắt xa bờ tham gia tổ đội đoàn kết năm 2016 .12: Tổng hợp thực hiện các nội dung liên kết của ngư dân .13: Nguyên nhân tác động đến việc ngư dân tham gia liên kết .14: Số dự án và lượng vốn FDI còn hiệu lực vủa vùng tính đến 31/12/2016 101 Bảng 3.15: Mật độ kinh tế các vùng KTTĐ Việt Nam (tính theo GRDP) .16: Năng suất lao động của vùng KTTĐ miền Trung theo giá hiện hành .17: Số doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12/2015 phân theo quy mô vốn .18: Quy mô lao động và trình độ lao động vùng KTTĐ miền Trung. 112 DANH MỤC HÌNH Hình 0.1: Quy trình nghiên cứu .1: Chuỗi giá trị doanh nghiệp của M.2: Chuỗi giá trị giản đơn.3: Mô hình cụm nối mạng .4: Mô hình cụm trung tâm .5: Mô hình cụm vệ tinh .6: Mô hình cụm nhà nước tổ chức .7: Bản đồ 5+2 vùng liên kết ngành của Hàn Quốc .8: Cụm đóng tàu Gyeonanam, Hàn Quốc .9: Khung nghiên cứu LKKT vùng KTTĐ.1: Bản đồ địa lý vùng KTTĐ miền Trung .2: Tăng trưởng kinh tế các vùng KTTĐ giai đoạn 2011-2016 .3: Thu nhập bình quân đầu người các vùng KTTĐ cả nước .4: Mô hình CLKN du lịch .5: Chuỗi giá trị khai thác thuỷ sản .6: VA/GO của vùng và VA/GO công nghiệp vùng KTTĐ miền Trung .7: Tốc độ tăng NSLĐ, GRDP và GRDP/người .1: Mô hình thực hiện liên kết kinh tế vùng của doanh nghiệp .2: Mô hình thực hiện liên kết kinh tế vùng trong sản xuất nông nghiệp .3: Bộ máy tổ chức điều phối vùng KTTĐ. 144 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Từ những năm 50 của thế kỷ XX, không gian kinh tế vùng và liên kết vùng đã khá phát triển, được coi trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều nước châu Mỹ, châu Âu và châu Á.
Hiện nay, chính sách phát triển kinh tế vùng, liên kết kinh tế (LKKT) vùng được phát triển mạnh mẽ trên nhiều cấp độ: nội vùng, giữa các vùng trong một nước, giữa các vùng của các nước nhau. Chủ thể tham gia LKKT vùng cũng rất đa dạng: giữa chính quyền của các vùng để tạo ra khung khổ thể chế chính sách chung; giữa nông dân với nhau nhằm tạo ra các tổ chức kinh tế hợp tác liên vùng; giữa các doanh nghiệp để tạo ra sự kết nối các chuỗi giá trị vùng, khu vực và toàn cầu… Liên kết mang lại cho các chủ thể những cơ hội phát huy lợi thế, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, từ đó tạo ra sự phát triển bền vững, ngược lại sự thiếu liên kết có thể gây ra không ít khó khăn trong quá trình phát triển. Ở Việt Nam, vấn đề LKKT vùng, đặc biệt là LKKT vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) cũng đã được quan tâm trong những năm gần đây.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm mi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích mối liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, đề xuất giải pháp thúc đẩy hội nhập.
Luận án "Nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm mi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm mi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm mi" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm mi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm mi" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm mi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.