Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng đồng bằng sông hồng luậ
Liên kết kinh tế doanh nghiệp-hộ nông dân vùng đồi nâng cao thu nhập, thúc đẩy sản xuất bền vững, hiệu quả kinh tế nông thôn.
Kinh tế chính trị
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
205
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan nghiên cứu liên kết kinh tế doanh nghiệp hộ nông dân
Phần này tổng quan các nghiên cứu liên quan đến liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân. Các công trình khoa học đã được xem xét kỹ lưỡng. Mục đích là xác định khoảng trống trong nghiên cứu hiện có. Từ đó, luận án xác định hướng tiếp cận mới. Nghiên cứu tập trung vào bối cảnh vùng Đồng bằng sông Hồng. Phân tích này là nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp hiệu quả. Liên kết kinh tế đóng vai trò then chốt trong phát triển nông nghiệp bền vững. Nó cũng giúp nâng cao chuỗi giá trị nông sản. Việc tìm hiểu sâu rộng giúp tránh trùng lặp nghiên cứu. Đồng thời, nó xây dựng trên những thành tựu đã có. Đây là bước đi quan trọng để tạo ra một công trình khoa học có giá trị thực tiễn.
1.1. Các công trình nghiên cứu về liên kết kinh tế
Nhiều nghiên cứu đã phân tích liên kết kinh tế. Các tác giả đã tiếp cận từ nhiều góc độ. Một số tập trung vào vai trò của hợp tác xã (HTX). Một số khác nhấn mạnh mô hình sản xuất theo hợp đồng. Các nghiên cứu cũng khảo sát các yếu tố ảnh hưởng. Chúng bao gồm chính sách hỗ trợ và thị trường. Các mô hình liên kết ở các vùng khác nhau đã được xem xét. Tuy nhiên, ít công trình đi sâu vào đặc thù của Đồng bằng sông Hồng. Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, xã hội và kinh tế đòi hỏi phân tích riêng. Các nghiên cứu trước đây thường đưa ra cái nhìn tổng quát. Việc thiếu đi sự cụ thể hóa làm giảm tính ứng dụng.
1.2. Đánh giá kết quả nghiên cứu đã công bố
Các công trình trước đây cung cấp cái nhìn tổng quan. Chúng giúp hiểu về lý thuyết và thực tiễn liên kết. Tuy nhiên, một số vấn đề chưa được giải quyết triệt để. Ví dụ, cơ chế giải quyết xung đột nông nghiệp trong liên kết. Hay việc đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế và xã hội. Đặc biệt, phân tích chuyên sâu về Đồng bằng sông Hồng còn hạn chế. Nhu cầu nghiên cứu về các nhân tố đặc thù của vùng này là cần thiết. Điều này bao gồm những thách thức và cơ hội riêng. Luận án đặt mục tiêu lấp đầy khoảng trống này. Nghiên cứu mang đến góc nhìn mới, cụ thể hơn về phát triển nông thôn và an ninh lương thực tại vùng.
II. Lý luận kinh nghiệm liên kết kinh tế nông nghiệp bền vững
Phần này tập trung vào nền tảng lý luận của liên kết kinh tế. Các khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc được làm rõ. Vai trò của liên kết trong phát triển nông nghiệp được nhấn mạnh. Đồng thời, các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của liên kết cũng được phân tích. Phần này cũng tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn. Những bài học từ các vùng lãnh thổ khác được đúc kết. Đây là cơ sở để xây dựng giải pháp cho Đồng bằng sông Hồng. Liên kết kinh tế không chỉ tăng hiệu quả sản xuất. Nó còn góp phần nâng cao thu nhập cho hộ nông dân. Việc hiểu rõ lý luận giúp áp dụng chính sách phù hợp. Kinh nghiệm thực tiễn cung cấp các mô hình đã được kiểm chứng.
2.1. Khái niệm vai trò liên kết kinh tế nông hộ
Liên kết kinh tế là sự hợp tác giữa doanh nghiệp và hộ nông dân. Mục đích là tối ưu hóa quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Khái niệm này bao gồm các hình thức đa dạng. Ví dụ như sản xuất theo hợp đồng và chuỗi cung ứng. Đặc điểm nổi bật là sự chia sẻ rủi ro và lợi ích. Liên kết giúp ứng dụng công nghệ nông nghiệp tiên tiến. Nó còn cải thiện chất lượng nông sản. Vai trò của liên kết là rất lớn. Nó thúc đẩy tăng trưởng năng suất lao động. Nó cũng giảm chi phí sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh. Đồng thời, liên kết tạo ra chuỗi giá trị nông sản ổn định hơn.
2.2. Nhân tố ảnh hưởng liên kết doanh nghiệp nông dân
Nhiều yếu tố tác động đến liên kết kinh tế. Chính sách hỗ trợ của nhà nước là một yếu tố quan trọng. Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng có ảnh hưởng lớn. Năng lực quản lý của doanh nghiệp và hộ nông dân cần được cải thiện. Mức độ tin cậy giữa các bên là chìa khóa. Thị trường tiêu thụ và giá cả ổn định cũng thúc đẩy liên kết. Ngoài ra, việc áp dụng khoa học công nghệ nông nghiệp mới. Khả năng quản lý rủi ro nông nghiệp cũng là nhân tố quyết định. Những yếu tố này cần được xem xét toàn diện. Từ đó, xây dựng môi trường thuận lợi cho sự hợp tác.
2.3. Kinh nghiệm thực tiễn từ các vùng lãnh thổ
Các vùng lãnh thổ khác đã có nhiều kinh nghiệm. Nhiều mô hình liên kết thành công đã được ghi nhận. Ví dụ, liên kết giữa hợp tác xã và doanh nghiệp. Hoặc mô hình chuỗi giá trị nông sản khép kín. Bài học rút ra bao gồm sự cần thiết của hợp đồng rõ ràng. Cần có cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả. Sự hỗ trợ từ chính phủ là không thể thiếu. Việc đào tạo và nâng cao năng lực cho nông dân cũng quan trọng. Những kinh nghiệm này cung cấp cái nhìn đa chiều. Nó giúp Đồng bằng sông Hồng tránh được những sai lầm. Đồng thời, phát huy những điểm mạnh trong quá trình phát triển nông thôn.
III. Thực trạng liên kết kinh tế Đồng bằng sông Hồng 2015 2019
Chương này phân tích thực trạng liên kết kinh tế. Hoạt động liên kết giữa doanh nghiệp và hộ nông dân tại vùng Đồng bằng sông Hồng được đánh giá. Giai đoạn 2015-2019 là trọng tâm nghiên cứu. Các cơ hội và thách thức cụ thể của vùng được làm rõ. Tình hình phát triển và các loại hình liên kết cũng được khảo sát. Việc đánh giá chung đưa ra cái nhìn toàn diện. Nó chỉ ra những thành công và hạn chế. Từ đó, cung cấp cơ sở dữ liệu cho các giải pháp tương lai. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp của vùng đang chuyển dịch. Liên kết kinh tế là yếu tố then chốt cho sự chuyển dịch này. Dữ liệu từ các bảng và biểu đồ được sử dụng để minh họa.
3.1. Cơ hội thách thức liên kết vùng Đồng bằng
Đồng bằng sông Hồng có nhiều cơ hội. Vị trí địa lý thuận lợi và nguồn lao động dồi dào. Đất đai màu mỡ phù hợp cho sản xuất nông nghiệp. Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp cũng là động lực. Tuy nhiên, vùng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Sản xuất nhỏ lẻ, phân tán là vấn đề lớn. Thiếu vốn đầu tư và công nghệ nông nghiệp hiện đại. Rủi ro nông nghiệp do biến đổi khí hậu ngày càng tăng. Khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ còn hạn chế. Mức độ tin cậy giữa các bên chưa cao. Những thách thức này đòi hỏi giải pháp đồng bộ.
3.2. Tình hình liên kết kinh tế 2015 2019
Giai đoạn 2015-2019 ghi nhận sự phát triển của liên kết kinh tế. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp ổn định. Tỷ lệ liên kết trực tiếp và gián tiếp được thống kê. Các hình thức liên kết đa dạng đã xuất hiện. Ví dụ, liên kết theo chuỗi giá trị nông sản và theo từng khâu. Việc áp dụng sản xuất theo hợp đồng tăng lên. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề. Tỷ lệ xung đột và phương thức giải quyết chưa hiệu quả. Mức độ hỗ trợ nông dân khi gặp rủi ro còn thấp. Chất lượng và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm chưa đồng đều. Nhận thức về hợp đồng của các bên còn hạn chế.
3.3. Đánh giá chung thực trạng liên kết nông sản
Liên kết kinh tế đã mang lại nhiều hiệu quả tích cực. Nó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. Nâng cao thu nhập cho hộ nông dân. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Quy mô liên kết còn nhỏ. Tính bền vững chưa cao. Cơ chế phân chia lợi ích chưa công bằng. Hỗ trợ về vốn và kỹ thuật còn thiếu. Việc thiếu một khung pháp lý rõ ràng ảnh hưởng đến sự phát triển. Ứng dụng công nghệ trong sản xuất còn yếu. Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa các bên. Điều này bao gồm nhà nước, doanh nghiệp và nông dân. Đánh giá này nhấn mạnh nhu cầu cải thiện liên kết. Hướng tới một nền nông nghiệp bền vững.
IV. Quan điểm giải pháp tăng cường liên kết kinh tế nông nghiệp
Chương cuối cùng đề xuất các quan điểm và giải pháp. Mục tiêu là tăng cường liên kết kinh tế tại Đồng bằng sông Hồng. Tầm nhìn đến năm 2030 được xác định. Các giải pháp tập trung vào cải thiện khung pháp lý. Nâng cao năng lực cho các chủ thể liên kết. Đồng thời, khuyến khích ứng dụng công nghệ mới. Các kiến nghị chính sách cụ thể cũng được đưa ra. Điều này nhằm tạo môi trường thuận lợi. Mục đích là thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững. Các giải pháp hướng tới tối ưu hóa chuỗi giá trị nông sản. Nó cũng giúp nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho người dân. Sự phối hợp đa chiều là yếu tố then chốt.
4.1. Quan điểm phát triển liên kết kinh tế nông nghiệp
Phát triển liên kết cần dựa trên nguyên tắc tự nguyện và bình đẳng. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và hộ nông dân. Liên kết phải gắn với nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường. Nâng cao giá trị gia tăng của nông sản. Phát triển chuỗi giá trị nông sản khép kín. Hướng tới hội nhập kinh tế quốc tế. Quan điểm này cũng nhấn mạnh vai trò của nhà nước. Nhà nước cần tạo hành lang pháp lý và chính sách hỗ trợ hiệu quả. Phát triển liên kết là xu thế tất yếu. Nó góp phần hiện đại hóa nông thôn mới và an ninh lương thực.
4.2. Giải pháp hoàn thiện liên kết doanh nghiệp nông dân
Cần đa dạng hóa các hình thức liên kết. Phát triển mạnh mẽ sản xuất theo hợp đồng. Cải thiện các điều khoản hợp đồng. Đảm bảo minh bạch và công bằng. Tăng cường ứng dụng công nghệ và khoa học kỹ thuật. Đặc biệt là chuyển đổi số nông nghiệp. Nâng cao năng lực quản lý cho cả doanh nghiệp và nông dân. Xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng cho nông sản. Phát triển các kênh thị trường tiêu thụ đa dạng. Thiết lập cơ chế giải quyết xung đột nông nghiệp hiệu quả. Cung cấp hỗ trợ tài chính và tín dụng. Đây là những biện pháp thiết thực. Chúng giúp tăng cường sự gắn kết và hiệu quả.
4.3. Kiến nghị chính sách hỗ trợ phát triển bền vững
Chính phủ cần ban hành các chính sách hỗ trợ cụ thể hơn. Đặc biệt là về tín dụng, thuế và đào tạo. Xây dựng quỹ hỗ trợ rủi ro nông nghiệp. Hoàn thiện khung pháp lý về liên kết kinh tế. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại. Hỗ trợ nông dân tiếp cận thông tin thị trường. Tăng cường vai trò của các tổ chức trung gian. Ví dụ như hợp tác xã (HTX). Các chính sách này phải đồng bộ. Chúng hướng tới mục tiêu phát triển nông thôn toàn diện. Đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao vị thế nông sản Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (205 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHÙNG LÊ DUNG LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ HỘ NÔNG DÂN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2021 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHÙNG LÊ DUNG LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ HỘ NÔNG DÂN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 9 31 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS NGUYỄN THỊ NHƢ HÀ HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả Phùng Lê Dung MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG LÃNH THỔ.
Những công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả có liên quan đến vấn đề liên kết kinh tế. Khái quát kết quả của các công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu phát triển. 28 Chƣơng 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ HỘ NÔNG DÂN. Khái niệm, đặc điểm, các nguyên tắc và vai trò của liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân.
Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân. Kinh nghiệm của một số vùng lãnh thổ trong nước về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân và bài học rút ra cho vùng Đồng bằng sông Hồng. 71 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ HỘ NÔNG DÂN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2019. Cơ hội và thách thức trong liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Tình hình liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2015 - 2019. Đánh giá chung về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2015 - 2019. 110 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ HỘ NÔNG DÂN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐẾN NĂM 2030. Quan điểm về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Giải pháp tăng cường liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng Đồng bằng sông Hồng. 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 155 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 168 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BOT : Hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao BT : Hợp đồng xây dựng - chuyển giao EU : Liên minh Châu Âu FAO : Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc GDP : Tổng sản phẩm quốc nội HTX : Hợp tác xã IFAD : Quỹ Quốc tế về phát triển nông nghiệp KT-XH : Kinh tế - xã hội MTV : Một thành viên PPP : Hợp đồng quan hệ đối tác công - tư TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2015 - 2019 .2: Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2015 - 2019 .3: Số lượng và sản lượng chăn nuôi qua các năm tại các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng .4: Tỷ lệ liên kết trực tiếp giữa doanh nghiệp và hộ nông dân theo chuỗi giá trị và theo từng khâu .5: Tỷ lệ hộ nông dân liên kết gián tiếp giữa doanh nghiệp so với tổng số hộ nông dân ở vùng Đồng bằng sông Hồng.6: Cơ cấu liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân xét theo thời gian.
111 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Sản lượng một số loại nông sản chính ở vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2019 .2: Tỷ lệ đầu tư cho liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân .3: Tỷ lệ xung đột và giải quyết xung đột giữa doanh nghiệp và hộ nông dân .4: Tỷ lệ áp dụng trình độ công nghệ trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ hàng nông sản .5: Tỷ lệ tiêu chuẩn chất lượng trong quy trình sản xuất của liên kết kinh tế.6: Nhận thức của doanh nghiệp và hộ nông dân về hợp đồng liên kết kinh tế. 128 DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Tỷ lệ tiêu thụ hàng nông sản trong liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân .2: Ý kiến của hộ nông dân về tiêu chuẩn chất lượng doanh nghiệp đề ra .3: Cơ cấu giá mua nông sản giữa doanh nghiệp và hộ nông dân.4: Tỷ lệ phương thức thanh toán giữa doanh nghiệp và hộ nông dân.5: Tỷ lệ phương thức giao nhận nông sản giữa doanh nghiệp và hộ nông dân .6: Tỷ lệ doanh nghiệp hỗ trợ nông dân khi gặp rủi ro. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa hiện nay, với sự phân công và hợp tác lao động diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực, liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở Việt Nam nói chung và vùng Đồng bằng sông Hồng nói riêng đã trở thành xu hướng tất yếu trong phát triển nông nghiệp, bước đầu đã có hiệu quả hơn so với hình thức sản xuất nhỏ lẻ, phân tán. Những kết quả tích cực của việc liên kết trong sản xuất nông nghiệp có thể kể đến như: góp phần đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và chế biến; nâng cao năng suất, chất lượng nông sản; mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, đa dạng hóa nông sản xuất khẩu; tạo ra sự chuyên môn hóa mạnh mẽ trong phát triển nông nghiệp.
Từ đó, tăng cường hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản trên thị trường, góp phần thúc đẩy tái cơ cấu ngành hướng đến phát triển sản xuất hàng hóa lớn trên cơ sở tăng cường mối liên kết kinh tế trong sản xuất nông nghiệp ở tất cả các khâu. Vùng Đồng bằng sông Hồng có trình độ dân trí cao so với mặt bằng chung cả nước, sản xuất hàng hóa cũng phát triển hơn các vùng khác. Do đó, thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư liên kết với các hộ nông dân. Đã có một số doanh nghiệp đầu tư vào các dự án nông nghiệp công nghệ cao của vùng, tạo thành một chuỗi phát triển như: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Toản Xuân (Nam Định), công ty TNHH MTV Minh Dương (Nam Định), Công ty Dabaco (Bắc Ninh), Công ty CP đầu tư Organica (Hà Nội), Công ty Marphavet, Công ty cổ phần Thủy sản Trung Sơn, Hòa Phát,… Điều này đã góp phần bù đắp những “khoảng trống” về vốn, kỹ thuật, thị trường trong phát triển nông nghiệp của vùng.
Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân vùng Đồng bằng sông Hồng sẽ cùng lúc giải quyết được hai bài toán của ngành nông nghiệp. Thứ nhất, bài toán các hộ nông dân lo sợ mất đất, cũng như tình trạng lãng phí đất “bờ xôi ruộng mật”. Thứ hai, bài toán doanh nghiệp thuê 2 đất sản xuất nông nghiệp nhưng thực chất là gom đất giá rẻ rồi chuyển đổi, đầu tư bất động sản, sử dụng đất sai mục đích. Về lâu dài, liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân sẽ góp phần quyết định vào sự phát triển nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Đồng thời, đây cũng là yếu tố “đột phá”, là đòn bẩy để đưa một nền sản xuất nông nghiệp truyền thống lên nền sản xuất hàng hóa lớn, hiện đại, chất lượng cao. Tuy nhiên, liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng Đồng bằng sông Hồng còn gặp nhiều khó khăn như: hạn chế về số lượng và chất lượng; quy mô liên kết chưa lớn; mô hình liên kết kinh tế theo chuỗi giá trị nông sản và theo hướng trang trại hạt nhân còn ít; ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và sơ chế, chế biến còn chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường;… Số lượng các doanh nghiệp liên kết với hộ nông dân còn thấp, chỉ chiếm chưa đến 1% tổng số các doanh nghiệp đang hoạt động trong vùng Đồng bằng sông Hồng. Nguyên nhân chính là do tranh chấp về lợi ích trong liên kết, chính sách khuyến khích liên kết còn nhiều bất cập, tư liệu đất đai không ổn định để đầu tư sản xuất lâu dài, hợp đồng liên kết còn lỏng lẻo, chưa chặt chẽ, công tác xúc tiến thương mại, định vị thương hiệu nông sản còn yếu,… Chính những điều này đã ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển nền sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn. Vì vậy, việc nghiên cứu liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng Đồng bằng sông Hồng là vấn đề cần thiết, cấp bách, cần được nghiên cứu có hệ thống để làm cơ sở cho chính sách kinh tế của Nhà nước và định hướng hoạt động liên kết của các chủ thể.
Xuất phát từ những lý do đó, đề tài “Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng Đồng bằng sông Hồng” được lựa chọn để làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận cơ bản về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân; nghiên cứu kinh nghiệm vấn đề này của các 3 vùng kinh tế trong nước. Trên cơ sở đó để phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất quan điểm, giải pháp tăng cường liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân vùng Đồng bằng sông Hồng trong những năm tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ sau: - Tham khảo, kế thừa các công trình khoa học; thu thập các tài liệu để xây dựng khung lý luận về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân. - Nghiên cứu kinh nghiệm của một số vùng lãnh thổ về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân để làm bài học cho vùng Đồng bằng sông Hồng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng đồn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Liên kết kinh tế doanh nghiệp-hộ nông dân vùng đồi nâng cao thu nhập, thúc đẩy sản xuất bền vững, hiệu quả kinh tế nông thôn.
Luận án "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng đồn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng đồn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng đồn" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng đồn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng đồn" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng đồn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.