Chất lượng dịch vụ ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang

Đề án thạc sĩ phân tích chất lượng dịch vụ ngân hàng tại VietinBank Tuyên Quang. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.

Chuyên ngành

Kinh tế và kinh doanh quốc tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Đề án Thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

97

Thời gian đọc

15 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng Quan Chất Lượng Dịch Vụ VietinBank Tuyên Quang

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tuyên Quang đóng vai trò quan trọng trong hệ thống ngân hàng khu vực. Chất lượng dịch vụ ngân hàng trở thành yếu tố cạnh tranh then chốt. VietinBank Tuyên Quang cung cấp đa dạng sản phẩm dịch vụ từ bán lẻ đến doanh nghiệp. Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng giúp xác định điểm mạnh và hạn chế. Chi nhánh liên tục cải tiến để nâng cao sự hài lòng khách hàng ngân hàng. Nghiên cứu sử dụng mô hình SERVQUAL ngân hàng để đo lường hiệu quả. Kết quả cho thấy nhiều tiến bộ trong chất lượng phục vụ khách hàng VietinBank. Tuy nhiên vẫn còn những điểm cần hoàn thiện để đáp ứng kỳ vọng thị trường.

1.1. Vị Trí Và Vai Trò Chi Nhánh Tuyên Quang

VietinBank Tuyên Quang là đơn vị trực thuộc hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Chi nhánh phục vụ toàn bộ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang. Bộ máy tổ chức được thiết kế chuyên nghiệp với các phòng ban chức năng rõ ràng. Đội ngũ giao dịch viên ngân hàng chuyên nghiệp được đào tạo bài bản. Chi nhánh đạt nhiều thành tích trong hoạt động kinh doanh qua các năm. Doanh số tăng trưởng ổn định phản ánh niềm tin của khách hàng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Chất Lượng Dịch Vụ

Chất lượng dịch vụ quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn trong môi trường cạnh tranh gay gắt. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ Tuyên Quang phát triển mạnh mẽ với nhiều đối thủ. Sự hài lòng khách hàng ngân hàng tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững. Đánh giá định kỳ giúp ngân hàng điều chỉnh chiến lược kịp thời. Mô hình SERVQUAL ngân hàng cung cấp công cụ đo lường khoa học.

1.3. Phương Pháp Nghiên Cứu Và Đánh Giá

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định tính và định lượng kết hợp. Khảo sát thu thập ý kiến trực tiếp từ khách hàng sử dụng dịch vụ. Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh qua các năm 2022-2024. Mô hình SERVQUAL đo lường năm thành phần chất lượng chính. Phỏng vấn sâu cán bộ nhân viên để hiểu rõ quy trình vận hành. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở cho giải pháp cải tiến cụ thể.

II. Các Dịch Vụ Ngân Hàng Tại VietinBank Tuyên Quang

VietinBank Tuyên Quang cung cấp hệ sinh thái dịch vụ toàn diện cho mọi nhu cầu. Dịch vụ thanh toán trong nước đáp ứng giao dịch hàng ngày của khách hàng. Kinh doanh ngoại hối hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu hiệu quả. Dịch vụ tư vấn tài chính giúp khách hàng tối ưu hóa nguồn vốn. Tiện ích ngân hàng điện tử VietinBank mang đến trải nghiệm hiện đại. Internet Banking VietinBank cho phép giao dịch mọi lúc mọi nơi. Dịch vụ thẻ đa dạng từ ghi nợ đến tín dụng quốc tế. Mỗi sản phẩm được thiết kế phù hợp với từng phân khúc khách hàng cụ thể.

2.1. Dịch Vụ Thanh Toán Và Chuyển Tiền

Dịch vụ thanh toán là nền tảng cơ bản của hoạt động ngân hàng. VietinBank Tuyên Quang xử lý hàng nghìn giao dịch chuyển tiền mỗi ngày. Hệ thống thanh toán điện tử kết nối với mạng lưới toàn quốc. Khách hàng chuyển tiền nhanh chóng qua nhiều kênh khác nhau. Phí dịch vụ cạnh tranh thu hút đông đảo người sử dụng. Giao dịch viên ngân hàng chuyên nghiệp hỗ trợ tận tình khi cần thiết. Thời gian xử lý giao dịch được rút ngắn đáng kể qua các năm.

2.2. Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Hiện Đại

Tiện ích ngân hàng điện tử VietinBank phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây. Internet Banking VietinBank cho phép khách hàng giao dịch 24/7 không giới hạn. Ứng dụng di động cung cấp giao diện thân thiện dễ sử dụng. Khách hàng thanh toán hóa đơn, chuyển tiền chỉ với vài thao tác đơn giản. Bảo mật đa lớp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho mọi giao dịch. Dịch vụ SMS Banking thông báo biến động tài khoản kịp thời. Tỷ lệ khách hàng sử dụng ngân hàng điện tử tăng nhanh hàng năm.

2.3. Dịch Vụ Thẻ Và Máy ATM

VietinBank Tuyên Quang phát hành đa dạng loại thẻ ngân hàng. Thẻ ghi nợ nội địa phục vụ nhu cầu thanh toán cơ bản. Thẻ tín dụng quốc tế Visa và Mastercard mở rộng khả năng chi tiêu. Hệ thống máy ATM phủ khắp địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Khách hàng rút tiền mặt thuận tiện tại nhiều điểm giao dịch. Chương trình ưu đãi thẻ thu hút khách hàng mới liên tục. Số lượng thẻ phát hành tăng trưởng ổn định qua từng năm.

III. Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ Ngân Hàng Hiện Tại

Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng sử dụng mô hình SERVQUAL chuẩn quốc tế. Năm thành phần được đo lường bao gồm tin cậy, đáp ứng, năng lực, đồng cảm và phương tiện hữu hình. Kết quả khảo sát cho thấy mức độ hài lòng chung ở mức khá. Chất lượng phục vụ khách hàng VietinBank được đánh giá tích cực về thái độ. Giao dịch viên ngân hàng chuyên nghiệp thể hiện sự nhiệt tình và am hiểu nghiệp vụ. Tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. Thời gian chờ đợi tại quầy giao dịch đôi khi còn kéo dài. Một số sản phẩm dịch vụ chưa đáp ứng kỳ vọng của khách hàng cao cấp.

3.1. Kết Quả Khảo Sát Sự Hài Lòng Khách Hàng

Khảo sát sự hài lòng khách hàng ngân hàng được thực hiện định kỳ hàng năm. Mẫu khảo sát bao gồm cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Tỷ lệ hài lòng chung đạt 78% trong năm 2023. Khách hàng đánh giá cao về tính chuyên nghiệp của nhân viên. Tiện ích ngân hàng điện tử VietinBank nhận được nhiều phản hồi tích cực. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ Tuyên Quang được cho điểm cao về độ tin cậy. Tuy nhiên 22% khách hàng chưa hoàn toàn hài lòng về tốc độ xử lý.

3.2. Điểm Mạnh Trong Chất Lượng Phục Vụ

VietinBank Tuyên Quang có nhiều điểm mạnh nổi bật trong chất lượng dịch vụ. Đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản với kỹ năng chuyên môn vững vàng. Giao dịch viên ngân hàng chuyên nghiệp luôn tư vấn nhiệt tình cho khách hàng. Cơ sở vật chất chi nhánh được đầu tư hiện đại và thoải mái. Internet Banking VietinBank hoạt động ổn định với giao diện thân thiện. Hệ thống bảo mật đảm bảo an toàn tuyệt đối cho mọi giao dịch. Sản phẩm dịch vụ đa dạng đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau.

3.3. Hạn Chế Và Nguyên Nhân Cần Khắc Phục

Một số hạn chế trong chất lượng dịch vụ cần được giải quyết. Thời gian chờ đợi tại quầy giao dịch vẫn còn kéo dài vào giờ cao điểm. Quy trình thủ tục một số dịch vụ còn phức tạp và mất thời gian. Công tác chăm sóc khách hàng sau bán chưa được chú trọng đầy đủ. Một số giao dịch viên còn thiếu kỹ năng tư vấn bán hàng hiệu quả. Hệ thống máy ATM đôi khi gặp sự cố kỹ thuật gây bất tiện. Nguyên nhân chủ yếu do nguồn nhân lực chưa đủ trong giờ cao điểm.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Ngân Hàng

Nâng cao chất lượng dịch vụ đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và toàn diện. Ưu tiên đầu tư vào nguồn nhân lực với chương trình đào tạo chuyên sâu. Cải tiến quy trình nghiệp vụ để rút ngắn thời gian xử lý giao dịch. Phát triển thêm nhiều tiện ích ngân hàng điện tử VietinBank hiện đại. Tăng cường công tác chăm sóc và tư vấn khách hàng chuyên nghiệp. Đầu tư công nghệ mới để nâng cao trải nghiệm người dùng. Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả cho từng sản phẩm dịch vụ. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ theo lộ trình cụ thể để đạt hiệu quả cao nhất.

4.1. Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng của dịch vụ xuất sắc. VietinBank Tuyên Quang cần tăng cường chương trình đào tạo định kỳ. Giao dịch viên ngân hàng chuyên nghiệp phải cập nhật kiến thức liên tục. Kỹ năng mềm như giao tiếp và tư vấn cần được rèn luyện thường xuyên. Chính sách đãi ngộ hợp lý giúp giữ chân nhân tài lâu dài. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lấy khách hàng làm trung tâm. Đánh giá hiệu suất làm việc dựa trên sự hài lòng khách hàng ngân hàng.

4.2. Cải Tiến Quy Trình Và Công Nghệ

Cải tiến quy trình nghiệp vụ giúp tăng tốc độ xử lý giao dịch. Số hóa hồ sơ giấy tờ giảm thiểu thời gian chờ đợi cho khách hàng. Internet Banking VietinBank cần bổ sung thêm nhiều tính năng mới. Ứng dụng di động phải được tối ưu hóa cho trải nghiệm mượt mà. Đầu tư hệ thống máy chủ mạnh mẽ đảm bảo hoạt động ổn định. Công nghệ AI và chatbot hỗ trợ khách hàng 24/7 không gián đoạn. Bảo mật đa lớp bảo vệ thông tin và tài sản khách hàng tuyệt đối.

4.3. Chiến Lược Chăm Sóc Khách Hàng Toàn Diện

Chăm sóc khách hàng là yếu tố then chốt duy trì lòng trung thành. Xây dựng chương trình khách hàng thân thiết với nhiều ưu đãi hấp dẫn. Phân khúc khách hàng để cung cấp dịch vụ phù hợp với từng nhóm. Tổ chức sự kiện giao lưu tạo kết nối giữa ngân hàng và khách hàng. Hotline chăm sóc khách hàng hoạt động liên tục giải đáp mọi thắc mắc. Thu thập phản hồi định kỳ để cải tiến dịch vụ kịp thời. Chất lượng phục vụ khách hàng VietinBank cần duy trì ở mức cao nhất.

V. Định Hướng Phát Triển Dịch Vụ VietinBank Tuyên Quang

Định hướng phát triển dài hạn tập trung vào chuyển đổi số toàn diện. Mục tiêu trở thành ngân hàng số hàng đầu tại khu vực Tuyên Quang. Mở rộng mạng lưới phân phối với nhiều điểm giao dịch mới. Phát triển sản phẩm dịch vụ sáng tạo đáp ứng xu hướng thị trường. Tăng cường hợp tác với các đối tác công nghệ hàng đầu. Xây dựng hệ sinh thái dịch vụ tài chính toàn diện cho khách hàng. Nâng cao năng lực cạnh tranh so với các ngân hàng khác trên địa bàn. Chiến lược phát triển bền vững gắn liền với trách nhiệm xã hội.

5.1. Chuyển Đổi Số Và Ngân Hàng Số

Chuyển đổi số là xu hướng tất yếu của ngành ngân hàng hiện đại. VietinBank Tuyên Quang cần đẩy mạnh đầu tư vào công nghệ số. Tiện ích ngân hàng điện tử VietinBank phải trở thành kênh giao dịch chính. Internet Banking VietinBank cần tích hợp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng. Phát triển ứng dụng di động với trải nghiệm người dùng vượt trội. Áp dụng công nghệ sinh trắc học để xác thực giao dịch an toàn. Giảm thiểu giao dịch giấy tờ hướng tới ngân hàng không giấy tờ.

5.2. Mở Rộng Thị Phần Và Khách Hàng Mục Tiêu

Mở rộng thị phần đòi hỏi chiến lược tiếp cận khách hàng đa dạng. Tập trung phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ Tuyên Quang mạnh mẽ. Thu hút khách hàng trẻ tuổi quen với công nghệ số hiện đại. Phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ với các gói sản phẩm linh hoạt. Thâm nhập thị trường nông thôn với dịch vụ tài chính phù hợp. Xây dựng thương hiệu uy tín thông qua chất lượng dịch vụ xuất sắc. Mục tiêu tăng trưởng khách hàng 15-20% mỗi năm trong giai đoạn 2024-2027.

5.3. Hợp Tác Và Liên Kết Chiến Lược

Hợp tác chiến lược mở ra nhiều cơ hội phát triển mới. Liên kết với các công ty công nghệ để cung cấp giải pháp sáng tạo. Hợp tác với doanh nghiệp địa phương tạo hệ sinh thái tài chính. Kết nối với các nền tảng thương mại điện tử mở rộng kênh thanh toán. Phối hợp với chính quyền địa phương phát triển kinh tế khu vực. Tham gia mạng lưới ngân hàng quốc tế nâng cao uy tín thương hiệu. Mô hình SERVQUAL ngân hàng được áp dụng để đánh giá hiệu quả hợp tác.

VI. Kiến Nghị Với Cơ Quan Quản Lý Và Chính Sách

Nâng cao chất lượng dịch vụ cần sự hỗ trợ từ cơ quan quản lý nhà nước. Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước ban hành chính sách khuyến khích đổi mới sáng tạo. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho phát triển ngân hàng số. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành ngân hàng. Chính phủ cần có chính sách ưu đãi cho đầu tư công nghệ tài chính. Giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà trong hoạt động ngân hàng. Tăng cường giám sát để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ ngân hàng. Các kiến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho VietinBank Tuyên Quang phát triển bền vững.

6.1. Kiến Nghị Với Ngân Hàng Nhà Nước

Ngân hàng Nhà nước cần ban hành quy định rõ ràng về ngân hàng số. Hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ ngân hàng tối thiểu. Khuyến khích các ngân hàng thương mại đầu tư vào công nghệ hiện đại. Tạo điều kiện cho ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tuyên Quang mở rộng hoạt động. Hỗ trợ kết nối hạ tầng công nghệ giữa các tổ chức tín dụng. Giám sát chặt chẽ để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Có chính sách ưu đãi cho chi nhánh tại vùng sâu vùng xa.

6.2. Kiến Nghị Với Chính Quyền Địa Phương

Chính quyền tỉnh Tuyên Quang cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Hỗ trợ ngân hàng trong công tác thu hút khách hàng doanh nghiệp. Phối hợp triển khai các chương trình tài chính phục vụ dân sinh. Tạo điều kiện cho VietinBank Tuyên Quang mở rộng mạng lưới giao dịch. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực địa phương cho ngành ngân hàng. Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ Tuyên Quang. Phối hợp tuyên truyền nâng cao nhận thức về dịch vụ tài chính.

6.3. Kiến Nghị Về Chính Sách Thuế Và Ưu Đãi

Chính sách thuế cần được điều chỉnh phù hợp với đặc thù ngành ngân hàng. Giảm thuế cho đầu tư vào công nghệ và đổi mới sáng tạo. Ưu đãi thuế cho các chương trình đào tạo nâng cao chất lượng nhân lực. Hỗ trợ chi phí triển khai tiện ích ngân hàng điện tử VietinBank tại vùng sâu. Chính sách ưu đãi cho dịch vụ tài chính phục vụ nông nghiệp nông thôn. Miễn giảm phí liên quan đến mở rộng mạng lưới giao dịch. Các ưu đãi này giúp ngân hàng tập trung nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng VietinBank.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Chất lượng dịch vụ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh tuyên quang

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (97 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------------- NGUYỄN NGỌC HÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TUYÊN QUANG ĐỀ ÁN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2024 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------------- NGUYỄN NGỌC HÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TUYÊN QUANG ĐỀ ÁN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phan Anh HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc hiểu quy định về sự trung thực trong nghiên cứu học thuật. Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề án “Chất lượng dịch vụ tại ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang” là do cá nhân tôi nghiên cứu và thực thiện. Các tài liệu được sử dụng trong công trình nghiên cứu đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng.

Đề án Thạc sĩ Kinh tế và kinh doanh quốc tế này do tôi nghiên cứu và hoàn thiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Phan Anh Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả Nguyễn Ngọc Hà ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý Thầy, Cô của Học viện Ngân hàng đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.

Phan Anh đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành Đề án này. Chân thành cảm ơn Quý đồng nghiệp đã nhiệt tình tổng hợp, cung cấp các số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu Đề án này. Cuối cùng, chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè cùng lớp, đồng nghiệp và những người đã luôn tạo mọi điều kiện, cổ vũ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề án. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả Nguyễn Ngọc Hà iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .v DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH. vi PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Dự kiến kết cấu của đề án.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG. Dịch vụ ngân hàng. Khái niệm, đặc điểm và các dịch vụ ngân hàng. Các dịch vụ ngân hàng.

Chất lượng dịch vụ ngân hàng. Khái niệm chất lượng dịch vụ ngân hàng. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ngân hàng.

Nhân tố bên trong ngân hàng .2 Nhân tố bên ngoài ngân hàng. Văn bản pháp lý và quy định liên quan đến chất lượng dịch vụ ngân hàng. Văn bản của ngân hàng Nhà nước. Các quy định của VietinBank.

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TUYÊN QUANG. Khái quát chung về VietinBank – Tuyên Quang. Lịch sử hình thành và phát triển của VietinBank – Tuyên Quang. Khái quát về bộ máy tổ chức quản lý của VietinBank –Tuyên Quang.

Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank –Tuyên Quang. Thực trạng dịch vụ ngân hàng tại Vietinbank – Tuyên Quang. Dịch vụ thanh toán trong nước. Dịch vụ kinh doanh ngoại hối.

Dịch vụ kinh doanh ngoại hối. Dịch vụ tư vấn tài chính. Dịch vụ ngân hàng điện tử và dịch vụ ngân hàng tự động. Dịch vụ thẻ.

Dịch vụ khác. Thực trạng chất lượng dịch vụ tại VietinBank – Tuyên Quang. Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ tại VietinBank – Tuyên Quang. Kết quả đạt được.

Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TUYÊN QUANG .1 Định hướng và mục tiêu phát triển dịch vụ tại VietinBank –Tuyên Quang .2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng tại VietinBank – Tuyên Quang. Hoàn thiện các dịch vụ hiện có và phát triển sản phẩm dịch vụ mới. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Chú trọng công tác chăm sóc khách hàng và phát huy vai trò tư vấn đối với khách hàng. Xây dựng, triển khai giải pháp Marketing hiệu quả cho dịch vụ ngân hàng. Cải tiến quy trình thiết kế sản phẩm dịch vụ và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và công nghệ hiện đại. Kiến nghị với Chính phủ.

Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước .85 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ / GIẢI NGHĨA 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 CIC Trung tâm tín dụng quốc gia 3 DN Doanh nghiệp 4 KHCN Khách hàng cá nhân 5 KHDN Khách hàng doanh nghiệp 6 NHNN Ngân hàng Nhà nước 7 NHTM Ngân hàng thương mại 8 NHS Ngân hàng số 9 TCTD Tổ chức tín dụng 10 TMCP Thương mại cổ phần 11 VietinBank Ngân hàng Công thương Việt Nam vi DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH Bảng DANH SÁCH BẢNG, HÌNH Trang Kết quả hoạt động chính và kinh doanh của VietinBank - Bảng 2.1 33 Tuyên Quang Bảng 2. Danh mục thẻ VietinBank – Tuyên Quang cung ứng 44 Hệ thống máy ATM của VietinBank trên địa bàn Tuyên Bảng 2. Số lượng thẻ của VietinBank – Tuyên Quang 48 Bảng 2. Số lượng thẻ của VietinBank – Tuyên Quang 49 Mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng của Bảng 2.6 51 VietinBank – Tuyên Quang Hình 2.

Cơ cấu bộ máy quản lý của VietinBank – Tuyên Quang 30 Hình 2.2: Biểu đồ doanh số và doanh thu phí thanh toán trong nước 36 Hình 2.3: Biểu đồ doanh số và doanh thu phí thanh toán Quốc tế 38 Hình 2.4: Lãi/ Lỗ thuần từ kinh doanh ngoại hối 40 Hình 2.5: Biểu đồ tăng trưởng thẻ VietinBank - Tuyên Quang 49 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Trong 10 năm trở lại đây, hệ thống Ngân hàng Việt Nam không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành Ngân hàng nằm trong bối cảnh chung của nền kinh tế trong, ngoài nước và những biến chuyển phức tạp của kinh tế thế giới càng tạo áp lực cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng ngày càng trở lên gay gắt đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải đa dạng hoá các dịch vụ tài chính cung cấp trên thị trường. Thêm vào đó, nguồn thu từ dịch vụ của các ngân hàng thương mại trên thế giới thường chiếm từ 60% đến 70% lợi nhuận của ngân hàng, trong khi ở Việt Nam thì khoảng 70% lại là thu từ tín dụng, danh mục các dịch vụ tài chính trên thế giới có gần 200 thì tại Việt Nam mới chỉ có khoảng 20 loại dịch vụ.

Chính điều này là nguyên nhân dẫn đến nguy cơ rủi ro của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam là rất cao. Xuất phát từ thực tế đó, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần đưa ra những lựa chọn chiến lược nhằm đa dạng hoá và phát triển các dịch vụ tài chính phi tín dụng. Trong thời gian qua, VietinBank - Tuyên Quang có bước phát triển nhanh dựa trên chiến lược đẩy mạnh hoạt động của một ngân hàng bán lẻ, tập trung vào khách hàng cá nhân (bắt đầu bằng thị trường đại chúng và thị trường trung lưu, sau đó sẽ tiến tới thị trường cao cấp) và cung cấp các dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ - là đối tượng khách hàng đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế nói chung và đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng nói riêng. Chính vì thế, VietinBank - Tuyên Quang đã triển khai, thiết kế các sản phẩm dịch vụ đa dạng phù hợp với nhu cầu và năng lực tài chính của từng đối tượng và phân khúc khách hàng khác nhau, đặc biệt là những sản phẩm dịch vụ tài chính hiện đại phù hợp với nhu cầu khách hàng như: bảo lãnh, tư vấn, quản lý nợ…Mặc dù vậy, hoạt động này tại VietinBank - Tuyên Quang vẫn phát triển thiếu định hướng, không đúng quy trình và gặp rất nhiều khó khăn, chất lượng dịch vụ chưa cao, chưa đáp ứng được các tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Đứng trước yêu cầu của thực tiễn hoạt động ngân hàng trong bối cảnh hội nhập, việc phát triển bài bản danh mục dịch vụ tài chính đang đặt ra nhiều vấn đề cần nghiên cứu. 2 Chính vì các lý do trên góc độ lý luận và thực tiễn như vậy, đề tài “Chất lượng dịch vụ tại ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang” được học viên lựa chọn làm vấn đề nghiên cứu trong báo cáo tốt nghiệp của mình. Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2. Các công trình nghiên cứu NHTM là tổ chức cung cấp một danh mục tài chính tổng hợp.

Các dịch vụ tài chính trong ngân hàng được gọi là các dịch vụ phi tín dụng. Các loại dịch vụ này khá phong phú và phức tạp. Có nhiều nghiên cứu về các dịch vụ ngân hàng và chất lượng dịch vụ mà các NHTM cung ứng. Các nghiên cứu liên quan đến chất lượng dịch vụ ngân hàng trong thời gian qua có các nghiên cứu điển hình sau: Đỗ Cẩm Hiền (2023) trong đề tài «Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại các NHTM Việt Nam» đã tập trung vào đối tượng nghiên cứu là chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của NHTM Việt Nam.

Theo đó, tác giả làm rõ thêm về các vấn đề lý luận về sự hài lòng khách hàng, chất lượng dịch ngân hàng điện tử, các tiêu chí đo lường và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử. Tác giả xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu các nhân tố tác động tới sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại các NHTM Việt Nam gồm có 6 yếu tố cấu thành chất lượng lịch vụ trong đó có 5 yếu tố (Sự tin cậy; Sự đáp ứng; Sự đồng cảm; Năng lực phục vụ; Phương tiện hữu hình) kế thừa từ mô hình gốc lý thuyết SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) và bổ sung thêm yếu tố “Khả năng tiếp cận”, các biến kiểm soát (độ tuổi, giới tính, mức thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chất lượng dịch vụ ngân hàng Công Thương Việt Nam Tuyên Quang" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đề án thạc sĩ phân tích chất lượng dịch vụ ngân hàng tại VietinBank Tuyên Quang. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.

Luận án "Chất lượng dịch vụ ngân hàng Công Thương Việt Nam Tuyên Quang" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Chất lượng dịch vụ ngân hàng Công Thương Việt Nam Tuyên Quang" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chất lượng dịch vụ ngân hàng Công Thương Việt Nam Tuyên Quang" thuộc chuyên ngành Kinh tế và kinh doanh quốc tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Chất lượng dịch vụ ngân hàng Công Thương Việt Nam Tuyên Quang" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chất lượng dịch vụ ngân hàng Công Thương Việt Nam Tuyên Quang" có 97 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chất lượng dịch vụ ngân hàng Công Thương Việt Nam Tuyên Quang" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter