Luận án tiến sĩ xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trường trung đông nhân
Luận án tiến sĩ phân tích chiến lược xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường toàn cầu, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Năm xuất bản
Số trang
190
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Chiến lược Xuất khẩu Hàng hóa Việt Nam tới Trung Đông
- Số trang:
- 190 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Lê Quang Thắng
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I.Chiến lược Xuất khẩu Hàng hóa Việt Nam tới Trung Đông
Việt Nam ưu tiên mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. Mục tiêu này nhằm phát triển bền vững và tăng cường vị thế quốc gia. Từ khi gia nhập WTO, Việt Nam có nhiều cơ hội thị trường mới. Phát triển xuất khẩu hàng hóa nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế. Đây là mục tiêu chiến lược dài hạn, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xuất khẩu đóng vai trò động lực tăng trưởng kinh tế gần ba thập kỷ. Biến động xuất khẩu ảnh hưởng trực tiếp tăng trưởng. Nâng cao chất lượng hoạt động xuất khẩu là yêu cầu cấp bách. Việt Nam mở rộng chiến lược xuất khẩu hàng hóa. Thâm nhập các khu vực thị trường mới là giải pháp quan trọng. Trung Đông được chính phủ Việt Nam đánh giá là thị trường mới tiềm năng từ năm 2008. Tầm quan trọng này thể hiện rõ trong định hướng phát triển.
1.1. Tầm quan trọng thị trường Trung Đông
Trung Đông đại diện một thị trường quốc tế tiềm năng lớn. Việt Nam xác định khu vực này là mục tiêu chiến lược quan trọng. Chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam ưu tiên đa dạng hóa thị trường. Thị trường Trung Đông giúp giảm phụ thuộc vào các đối tác truyền thống. Nhu cầu tiêu dùng đa dạng tại đây mở ra cơ hội lớn cho hàng hóa Việt Nam. Các quốc gia Trung Đông có sức mua cao, nền kinh tế năng động. Nghiên cứu thị trường chuyên sâu là cần thiết. Khai thác hiệu quả thị trường này thúc đẩy phát triển xuất khẩu bền vững. Việt Nam cần có chiến lược xuất khẩu Việt Nam rõ ràng để tận dụng lợi thế.
1.2. Định hướng phát triển xuất khẩu quốc gia
Việt Nam đặt mục tiêu phát triển xuất khẩu bền vững. Mục tiêu này nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa. Đồng thời, nó tăng cường vị thế Việt Nam trên trường quốc tế. Chiến lược bao gồm chiếm lĩnh thị trường truyền thống. Ngoài ra, Việt Nam tìm cách thâm nhập các thị trường mới. Giảm sự tập trung quá mức vào thị trường truyền thống đã bão hòa là cần thiết. Hội nhập kinh tế toàn cầu đòi hỏi sự thích ứng nhanh chóng. Phát triển xuất khẩu bền vững là xương sống cho tăng trưởng kinh tế. Định hướng này tạo tiền đề cho đổi mới và phát triển đất nước.
II.Phân tích Nhân tố Tác động đến Xuất khẩu Hàng hóa
Luận án phân tích sâu các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Các nhân tố này được chia thành ba nhóm chính. Nhóm thứ nhất là các yếu tố nội tại từ phía Việt Nam. Nhóm thứ hai là các yếu tố từ thị trường nhập khẩu Trung Đông. Nhóm cuối cùng là các nhân tố quốc tế chung. Hiểu rõ những yếu tố này giúp xây dựng chiến lược xuất khẩu hiệu quả. Nhận diện rào cản và cơ hội là trọng tâm. Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa đòi hỏi phân tích toàn diện. Phân tích nhân tố là bước khởi đầu cho các đề xuất chính sách. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển xuất khẩu bền vững.
2.1. Các nhân tố từ phía nước xuất khẩu Việt Nam
Năng lực cạnh tranh hàng hóa Việt Nam phụ thuộc nhiều yếu tố. Chất lượng sản phẩm, giá cả cạnh tranh là những yếu tố cốt lõi. Khả năng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế cũng rất quan trọng. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của nhà nước đóng vai trò then chốt. Hạ tầng logistics xuất nhập khẩu cần được cải thiện. Chi phí sản xuất, công nghệ áp dụng ảnh hưởng đến giá trị gia tăng sản phẩm xuất khẩu. Thương hiệu quốc gia, khả năng tiếp thị cũng góp phần. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao hỗ trợ sản xuất, kinh doanh. Những yếu tố này quyết định khả năng thâm nhập và duy trì thị phần tại Trung Đông.
2.2. Các nhân tố từ phía thị trường nhập khẩu Trung Đông
Nhu cầu thị trường, đặc điểm văn hóa tiêu dùng ở Trung Đông khác biệt. Thị hiếu người tiêu dùng thay đổi nhanh chóng. Quy định pháp luật, chính sách thương mại quốc tế của các nước Trung Đông tác động lớn. Các rào cản phi thuế quan có thể gây khó khăn. Tình hình chính trị, kinh tế khu vực ảnh hưởng đến ổn định thương mại. Mức độ cạnh tranh từ các nhà cung cấp khác cũng rất cao. Hệ thống phân phối, mạng lưới bán lẻ tại đây cần được nghiên cứu. Việc nắm bắt những nhân tố này giúp doanh nghiệp Việt Nam thích ứng tốt hơn. Mục tiêu là phát huy tối đa tiềm năng thị trường quốc tế tiềm năng này.
2.3. Các nhân tố quốc tế ảnh hưởng xuất khẩu
Tình hình kinh tế toàn cầu, biến động giá dầu ảnh hưởng lớn. Các hiệp định thương mại tự do, chính sách thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng. Xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu tạo ra cả cơ hội và thách thức. Chi phí vận tải quốc tế, logistics xuất nhập khẩu ảnh hưởng đến giá thành. Căng thẳng địa chính trị, xung đột khu vực cũng có thể gián đoạn thương mại. Biến đổi khí hậu, các tiêu chuẩn môi trường mới cũng là yếu tố cần quan tâm. Doanh nghiệp và nhà nước cần chủ động nắm bắt. Phản ứng linh hoạt trước các nhân tố quốc tế là thiết yếu.
III.Thực trạng và Triển vọng Xuất khẩu Việt Nam Trung Đông
Nghiên cứu đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Đông. Phân tích bao gồm quy mô, tốc độ tăng trưởng. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu cũng được xem xét kỹ lưỡng. Nhận xét chung về tình hình hiện tại được đưa ra. Từ đó, xác định những thành tựu và hạn chế. Triển vọng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này cũng được dự báo. Mục tiêu là đưa ra cái nhìn toàn diện. Thực trạng là cơ sở cho các đề xuất chính sách. Đảm bảo phát triển xuất khẩu bền vững trong tương lai.
3.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu
Quy mô xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Đông tăng trưởng ổn định. Tốc độ xuất khẩu cho thấy tiềm năng lớn của thị trường này. Dù vậy, thị phần Việt Nam vẫn còn khiêm tốn. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực đạt kết quả tích cực. Tuy nhiên, mức độ đa dạng hóa sản phẩm còn hạn chế. So với các thị trường truyền thống, Trung Đông có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn. Điều này khẳng định nhận định về thị trường quốc tế tiềm năng. Cần duy trì đà tăng trưởng để phát triển xuất khẩu bền vững.
3.2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang Trung Đông chủ yếu là nông sản, dệt may, thủy sản. Một số sản phẩm công nghiệp chế biến cũng có mặt. Tuy nhiên, giá trị gia tăng sản phẩm xuất khẩu còn thấp. Sản phẩm chưa có sự khác biệt rõ rệt. Năng lực cạnh tranh hàng hóa cần được cải thiện mạnh mẽ. Đa dạng hóa sản phẩm, tập trung vào sản phẩm chất lượng cao là cần thiết. Phát triển các mặt hàng mới phù hợp với nhu cầu thị trường. Nghiên cứu sâu hơn về cơ cấu mặt hàng giúp tối ưu hóa chiến lược xuất khẩu Việt Nam.
IV.Đề xuất Chính sách Thúc đẩy Xuất khẩu Bền vững
Luận án đưa ra các gợi ý chính sách quan trọng. Các gợi ý này nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Trung Đông. Quan điểm, định hướng của Nhà nước Việt Nam được phân tích. Triển vọng xuất khẩu cũng được xem xét. Đề xuất giải pháp cho cả Nhà nước và doanh nghiệp. Mục tiêu là đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu. Các chính sách này hướng tới phát triển xuất khẩu bền vững. Chúng cần tạo môi trường thuận lợi. Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa. Đồng thời, chúng giúp Việt Nam hội nhập kinh tế toàn cầu hiệu quả hơn.
4.1. Giải pháp chính sách cấp nhà nước
Nhà nước cần xây dựng chính sách thương mại quốc tế linh hoạt. Đẩy mạnh đàm phán, ký kết các hiệp định thương mại. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại Việt Nam tại Trung Đông. Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trong nước. Xây dựng và phát triển hạ tầng logistics xuất nhập khẩu. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm rào cản phi thuế quan. Những chính sách này giúp tạo nền tảng vững chắc. Mục tiêu là phát triển xuất khẩu bền vững cho hàng hóa Việt Nam.
4.2. Giải pháp cho doanh nghiệp Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa. Đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại. Cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng giá trị gia tăng sản phẩm xuất khẩu. Đa dạng hóa mẫu mã, chủng loại phù hợp thị hiếu Trung Đông. Nghiên cứu kỹ văn hóa, phong tục tập quán kinh doanh. Xây dựng thương hiệu mạnh, tăng cường hoạt động marketing. Thiết lập kênh phân phối hiệu quả, tối ưu hóa logistics xuất nhập khẩu. Chủ động tìm hiểu chính sách thương mại quốc tế, rào cản phi thuế quan. Đẩy mạnh hợp tác với đối tác địa phương. Đây là những bước cần thiết để thành công.
V.Nâng cao Năng lực Cạnh tranh Hàng hóa Xuất khẩu
Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa là yếu tố then chốt. Yếu tố này quyết định sự thành công của xuất khẩu Việt Nam. Nó đặc biệt quan trọng khi thâm nhập thị trường Trung Đông. Năng lực cạnh tranh không chỉ dừng lại ở giá cả. Nó bao gồm chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu. Khả năng thích ứng với các tiêu chuẩn quốc tế cũng quan trọng. Đầu tư vào đổi mới sáng tạo là cần thiết. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cũng là một phần. Tất cả nhằm mục tiêu tạo ra giá trị gia tăng sản phẩm xuất khẩu. Từ đó, hàng hóa Việt Nam có thể khẳng định vị thế bền vững.
5.1. Cải thiện chất lượng và giá trị sản phẩm
Tập trung cải thiện chất lượng sản phẩm là ưu tiên hàng đầu. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong sản xuất. Đổi mới công nghệ, nâng cao quy trình kiểm soát chất lượng. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tạo ra sản phẩm độc đáo. Tăng cường thiết kế, bao bì hấp dẫn, thân thiện môi trường. Xây dựng thương hiệu uy tín cho hàng hóa Việt Nam. Điều này giúp tăng giá trị gia tăng sản phẩm xuất khẩu. Hàng hóa chất lượng cao sẽ có năng lực cạnh tranh hàng hóa tốt hơn. Khách hàng Trung Đông sẽ tin tưởng và lựa chọn sản phẩm Việt Nam.
5.2. Tối ưu hóa chuỗi cung ứng và Logistics
Chuỗi cung ứng hiệu quả giúp giảm chi phí, tăng tốc độ giao hàng. Đầu tư vào hạ tầng logistics xuất nhập khẩu là cấp thiết. Phát triển hệ thống kho bãi, vận tải hiện đại. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý chuỗi cung ứng. Hợp tác với các đối tác logistics chuyên nghiệp. Đảm bảo quy trình hải quan thông suốt, nhanh chóng. Giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa các tuyến đường vận chuyển. Logistics hiệu quả là yếu tố quan trọng. Nó nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa và tạo lợi thế trên thị trường quốc tế tiềm năng.
VI.Cơ sở Lý luận và Thực tiễn Xuất khẩu Quốc gia
Luận án cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình nghiên cứu. Đồng thời, nó xây dựng cơ sở lý luận vững chắc. Các khái niệm liên quan đến xuất khẩu được định nghĩa rõ ràng. Các lý thuyết thương mại quốc tế cũng được trình bày. Điều này tạo nền tảng cho việc phân tích thực trạng. Việc hiểu rõ các lý thuyết giúp giải thích các nhân tố tác động. Cơ sở lý luận là kim chỉ nam cho các đề xuất chính sách. Nó đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của nghiên cứu. Việc này rất quan trọng để đưa ra giải pháp phát triển xuất khẩu bền vững.
6.1. Các khái niệm cơ bản về xuất khẩu
Xuất khẩu được hiểu là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài. Đây là một cấu phần quan trọng của thương mại quốc tế. Các nhân tố tác động đến xuất khẩu bao gồm nhiều khía cạnh. Chúng là sự kết hợp của yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài. Khái niệm này bao trùm các hoạt động từ sản xuất đến phân phối. Mục tiêu cuối cùng là mang sản phẩm ra thị trường quốc tế tiềm năng. Nắm vững các khái niệm cơ bản giúp đánh giá chính sách thương mại quốc tế. Nó cũng hỗ trợ phát triển chiến lược xuất khẩu Việt Nam hiệu quả.
6.2. Các lý thuyết thương mại quốc tế liên quan
Luận án sử dụng nhiều lý thuyết thương mại quốc tế. Các lý thuyết như lợi thế tuyệt đối của Adam Smith được áp dụng. Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo cũng là một phần. Lý thuyết Heckscher-Ohlin giải thích cơ sở thương mại. Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của M. Porter cung cấp cái nhìn hiện đại. Lý thuyết lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế cũng được đề cập. Những lý thuyết này giúp phân tích sâu sắc các nhân tố tác động. Chúng giải thích nguyên nhân và cách thức hội nhập kinh tế toàn cầu. Đồng thời, chúng là căn cứ để xây dựng các chính sách thúc đẩy xuất khẩu hiệu quả.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (190 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ QUANG THẮNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG, NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀ MỘT SỐ GỢI Ý VỀ CHÍNH SÁCH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI HÀ NỘI, 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ QUANG THẮNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG, NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀ MỘT SỐ GỢI Ý VỀ CHÍNH SÁCH Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 62.06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Đỗ Đức Định HÀ NỘI, 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Luận án.
Những nghiên cứu về tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Trung Đông. Những nghiên cứu về các nhân tố tác động đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Đông. Những nghiên cứu về chính sách của Việt Nam đối với việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Đông. Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA MỘT QUỐC GIA. Các khái niệm liên quan đến xuất khẩu và các nhân tố tác động đến xuất khẩu hàng hóa. Khái niệm xuất khẩu. Khái niệm về các nhân tố tác động đến xuất khẩu.
Các lý thuyết liên quan đến xuất, nhập khẩu. Lý thuyết trọng thương. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối Adam Smith. Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo.
Lý thuyết Heckscher-Ohlin (H-O). Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia của M. Lý thuyết lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế. Các nhân tố tác động đến xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia.
Các nhân tố từ phía nước xuất khẩu. Các nhân tố từ phía nước nhập khẩu. Các nhân tố quốc tế. XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG CHỦ YẾU.
69 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Đông. Về quy mô và tốc độ xuất khẩu. Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.
Nhận xét chung. Phân tích các nhân tố tác động tới xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Đông. Các nhân tố từ phía Việt Nam. Các nhân tố thuộc Trung Đông.
Các nhân tố quốc tế. MỘT SỐ GỢI Ý VỀ CHÍNH SÁCH NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG TRUNG ĐÔNG. Quan điểm, định hướng và triển vọng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Đông. Quan điểm, định hướng của Nhà nước Việt Nam đối với xuất khẩu hàng hóa sang Trung Đông.
Triển vọng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Đông. Một số gợi ý đối với Nhà nước và doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Đông. Những gợi ý chính sách đối với Nhà nước. Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp Việt Nam.
160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 163 CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 163 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 177 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu Trong bối cảnh kinh tế thế giới với xu thế mở rộng, quan hệ hợp tác kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới đang ngày càng gia tăng, Việt Nam đang tiếp tục đẩy mạnh các quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của đất nước, tăng cường vị thế của Việt Nam trong khu vực và toàn cầu. Đặc biệt, kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO, quan hệ kinh tế, thương mại của Việt Nam với các nước càng được mở rộng, Việt Nam có nhiều cơ hội mở rộng thị trường quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa. Đối với Việt Nam, phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa là một trong những nội dung quan trọng trong đường lối phát triển, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, là công cụ quan trọng để Việt Nam hội nhập và nâng cao vị thế trên trường quốc tế. Đây là mục tiêu chiến lược lâu dài của Việt Nam trong giai đoạn đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.
Xuất khẩu luôn là động lực tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong gần 30 năm đổi mới. Mọi biến động của hoạt động xuất khẩu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng và triển kinh tế. Vì vậy, nâng cao chất lượng tăng trưởng của hoạt động xuất khẩu là yêu cầu cấp bách đối với nền kinh tế Việt Nam trong điều kiện Việt Nam mở rộng chiến lược xuất khẩu hàng hóa phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó việc đẩy mạnh xuất khẩu vào các khu vực thị trường mới là một giải pháp quan trọng. Từ Đại hội Đảng lần thứ VII tháng 7 năm 1991 đến nay, Đảng ta luôn xác định chủ trương: Một mặt cần phải từng bước nâng cao khả năng chiếm lĩnh đối với các thị trường truyền thống, thị trường đã có.
Mặt khác cần phải tìm cách thâm nhập vào các khu vực thị trường mới, thị trường tiềm năng, giảm sự tập trung quá mức vào thị trường truyền thống đã bão hòa. Trong đó, Trung Đông được chính phủ Việt Nam đánh giá có tầm quan trọng, là thị 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trường mới tiềm năng của Việt Nam kể từ năm 2008. Tầm quan trọng này được thể hiện thông qua ˝Chương trình hành động thúc đẩy quan hệ hợp tác Việt Nam – Trung Đông giai đoạn 2008 – 2015˝ của chính phủ Việt Nam. Trong những năm qua, nền kinh tế thế giới phải đối mặt với nhiều cú sốc làm ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế thế giới, đặc biệt cú sốc này đều bắt nguồn từ các nền kinh tế lớn phát triển như Mỹ, EU.
Điển hình là cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cuối năm 2008 tại Mỹ và vấn đề khủng hoảng nợ công châu Âu năm 2012 đã tác động tiêu cực cho nền kinh tế Mỹ và EU cũng như các quốc gia khác trên thế giới như: Các doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, sa thải lao động, tỷ lê thất nghiệp gia tăng, qua đó tiêu dùng của các hộ gia đình phải thắt lưng buộc bụng, cắt giảm chi tiêu, tiêu dùng giảm, hàng hóa ế thừa đã thu hẹp thị trường của các nước xuất khẩu sang Mỹ, EU, Nhật Bản.trong đó có hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam. Hơn nữa, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang các thị trường lớn truyền thống như Mỹ, EU, Nhật Bản bị hạn chế bởi các rào cản kỹ thuật như quy định tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, vấn đề chống bán phá giá, thuế quan, hạn ngạch .và còn chịu cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cạnh tranh. Nhận thức được tầm quan trọng của việc đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, giảm bớt sự tập trung quá mức vào các thị trường truyền thống đã bão hòa. Đảng, Nhà nước và Chính phủ Việt Nam đánh giá thị trường Trung Đông có tầm quan trọng, là thị trường mới nhiều tiềm năng của Việt Nam do có sự bổ sung về cơ cấu kinh tế.
Tầm quan trọng này được thể hiện thông qua ˝Chương trình hành động thúc đẩy quan hệ hợp tác Việt Nam – Trung Đông giai đoạn 2008 – 2015˝ của chính phủ Việt Nam. Khu vực Trung Đông có vị trí địa lý chiến lược, nằm án ngữ trên con đường giao thương giữa Châu Âu, Châu Á và Châu Phi, bao gồm 16 quốc gia: Arab Saudi, Baranh, Quata, UAE, Kuwait, Gioocđani, Iran, Iraq, Israel, Libăng, Oman, Palextin, Sip, Thổ Nhĩ Kỳ, Xiri và Yêmen. Đây là 16 nước được nêu trong đề án thúc đẩy quan hệ 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Việt Nam – Trung Đông giai đoạn 2008 – 2015 theo quyết định số 8563/QĐ – BCT ngày 15/12/2008. Do đặc điểm cuả các nhân tố vị trí địa, nhân tố điều kiện tự nhiên - khí hậu, nhân tố dân số và sức mua của người tiêu dùng.Trung Đông là khu vực dự trữ lớn nguồn tài nguyền dầu lửa, có nguồn tài chính dồi dào, thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao trên thế giới.
Tuy nhiên, Trung Đông là khu vực khô cằn, nguồn nước khan hiếm, khí hậu nóng khắc nghiệt, đất đai bị sa mạc hóa nên không phát triển được sản xuất nông nghiệp nên Trung Đông là thị trường có sức mua lớn và lâu dài về nhập khẩu hàng hóa nông nghiệp. Hơn nữa, với ngành công nghiệp chủ đạo là dầu lửa, các ngành công nghiệp phi dầu lửa không phát triển nên Trung Đông cũng phụ thuộc lớn vào nhập khẩu các sản phẩm phi dầu mỏ như các sản phẩm dệt may, giày dép, điện thoại di động, các sản phẩm điện tử, máy tính, xe máy, ôtô. Trong khi đó, với đặc điểm của các nhân tố vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên - khí hậu, nhân tố nguồn nhân lực dồi dào nên Việt Nam có lợi thế sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, may mặc, giày dép, thủ công mỹ nghệ.Thêm vào đó cùng sự phát triển của khoa học công nghệ trong nước với nguồn lao động trẻ dồi dào, đặc biệt là Việt Nam đang là điểm đến của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện thoại di động, điện tử, máy vi tính, hàng dệt may, xe máy, ôtô. Với nhân tố công nghệ và nhân tố lao động dồi dào đã giúp Việt Nam thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm điện thoại di động, điện tử, máy vi tính, hàng dệt may, xe máy…ra thị trường nước ngoài.
Đây chính là những lợi thế mà hàng hóa của Việt Nam có thể thâm nhập vào thị trường Trung Đông. Tuy nhiên, để đảm bảo cho luồng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Trung Đông tăng trưởng ổn dịnh và bền vững, việc nghiên cứu và nhận biết các nhân tố tác động đến các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này là hết sức cần thiết. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đó chính là lý do của việc lựa chọn luận án tiến sĩ: “Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Trung Đông: Nhân tố tác động và một số gợi ý về chính sách”. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Quang Thắng (2015). Luận án tiến sĩ xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trư [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/sach
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trư" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích chiến lược xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường toàn cầu, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Luận án "Luận án tiến sĩ xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trư" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án tiến sĩ xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trư" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trư" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trư" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trư" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trư" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.