Luận án: Phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế
Nghiên cứu phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. Phân tích cơ hội, thách thức, đề xuất giải pháp bền vững.
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Kinh tế - Luật
Luan An
Luận án Tiến sỹ Kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
228
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.
Tài liệu chuyên sâu phân tích Xuất khẩu lao động (XKLĐ) Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ sở lý luận, thực trạng phát triển, và các yếu tố tác động đến XKLĐ. XKLĐ không chỉ là giải pháp việc làm. Đây còn là kênh quan trọng thu hút kiều hối, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Việt Nam đối mặt nhiều thách thức, đồng thời nắm giữ nhiều cơ hội. Việc nâng cao chất lượng lao động, hoàn thiện chính sách là cần thiết. Mục tiêu hướng tới phát triển bền vững, đảm bảo quyền lợi người lao động Việt Nam ở nước ngoài. Các bài học kinh nghiệm quốc tế cũng được rút ra. Điều này định hướng cho tương lai XKLĐ Việt Nam.
1.1. Định nghĩa và hình thức Xuất khẩu lao động Việt Nam.
Xuất khẩu lao động là hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Mục tiêu chính là tạo việc làm, nâng cao thu nhập. Hoạt động này cũng nhằm đào tạo kỹ năng, tích lũy vốn cho người lao động. Các hình thức XKLĐ đa dạng. Bao gồm đưa người lao động theo hợp đồng cá nhân. Hoặc thông qua các doanh nghiệp được cấp phép. Lao động có thể làm việc trong nhiều ngành nghề. Ví dụ: xây dựng, sản xuất, nông nghiệp, dịch vụ. XKLĐ Việt Nam chú trọng phát triển thị trường ổn định, chất lượng cao. Các hoạt động này tuân thủ quy định pháp luật. Đảm bảo minh bạch và hiệu quả.
1.2. Vai trò tác động của XKLĐ trong nền kinh tế.
XKLĐ mang lại nhiều tác động tích cực. Đối với nước xuất khẩu, XKLĐ giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nước. Nguồn kiều hối đáng kể được gửi về. Kiều hối đóng góp vào cán cân thanh toán quốc tế. Kiều hối cũng cải thiện đời sống gia đình người lao động. XKLĐ góp phần nâng cao trình độ kỹ năng. Lao động tiếp thu công nghệ tiên tiến từ nước ngoài. Đối với nước nhập khẩu, XKLĐ giải quyết thiếu hụt lao động. Đặc biệt trong các ngành nghề khó khăn. Tuy nhiên, XKLĐ cũng có tác động tiêu cực. Ví dụ: chảy máu chất xám, rủi ro pháp lý cho người lao động. Đánh giá hiệu quả XKLĐ cần xem xét toàn diện. Cả khía cạnh kinh tế và xã hội.
II.
Giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế vừa qua, XKLĐ Việt Nam đạt nhiều thành tựu. Số lượng lao động đi làm việc ở nước ngoài tăng liên tục. Các thị trường trọng điểm được duy trì và phát triển. Hoạt động XKLĐ mang lại nguồn thu nhập lớn cho người lao động. Kiều hối đóng góp quan trọng vào nền kinh tế quốc gia. Nghiên cứu đánh giá chi tiết tình hình XKLĐ. Từ số lượng, cơ cấu đến hiệu quả kinh tế - xã hội. Đồng thời phân tích các yếu tố tác động. Kết quả chỉ ra những hạn chế cần khắc phục. Việc cải thiện chất lượng lao động, quản lý chặt chẽ là yêu cầu cấp thiết.
2.1. Thực trạng phát triển Xuất khẩu lao động Việt Nam.
Từ năm 1991 đến nay, XKLĐ Việt Nam có bước phát triển mạnh mẽ. Số lượng lao động xuất khẩu tăng trưởng ổn định. Các thị trường trọng điểm gồm Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia. Thị trường Trung Đông cũng tiềm năng. Hình thức XKLĐ đa dạng. Bao gồm hợp đồng lao động, thực tập sinh, thuyền viên. Cơ cấu lao động xuất khẩu dịch chuyển. Tỷ lệ lao động có kỹ năng, chuyên môn tăng. Doanh nghiệp XKLĐ đóng vai trò chủ chốt. Họ thực hiện tuyển chọn, đào tạo và đưa người lao động đi. Công tác tạo nguồn lao động được chú trọng. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế về chất lượng đào tạo, năng lực cạnh tranh.
2.2. Hiệu quả kinh tế xã hội của XKLĐ Việt Nam.
XKLĐ tạo ra hiệu quả kinh tế rõ rệt. Người lao động có thu nhập cao hơn. Đời sống gia đình được cải thiện đáng kể. Kiều hối từ lao động ở nước ngoài là nguồn ngoại tệ lớn. Nguồn kiều hối này ổn định. Kiều hối góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Giảm gánh nặng thất nghiệp trong nước. Về hiệu quả xã hội, XKLĐ giúp người lao động rèn luyện tác phong công nghiệp. Họ tích lũy kinh nghiệm, nâng cao tay nghề. Nhiều người trở về khởi nghiệp thành công. Tuy nhiên, cũng có mặt trái. Ví dụ: những vấn đề xã hội phát sinh. Cần có chính sách quản lý phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả.
2.3. Các yếu tố tác động đến XKLĐ Việt Nam.
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển XKLĐ Việt Nam. Nhóm yếu tố về cầu gồm nhu cầu từ thị trường lao động quốc tế. Yêu cầu về kỹ năng, kinh nghiệm. Nhóm yếu tố về cung bao gồm số lượng, chất lượng lao động Việt Nam. Trình độ học vấn, tay nghề. Nhóm yếu tố tài chính liên quan đến chi phí XKLĐ. Hiệu quả kinh tế mang lại. Nhóm yếu tố về cơ chế tổ chức và quản lý XKLĐ. Gồm chính sách nhà nước, năng lực doanh nghiệp. Các mô hình lý thuyết như “lực đẩy – lực hút” cũng được áp dụng. Điều này phân tích mức độ tác động của từng yếu tố. Từ đó đưa ra giải pháp phù hợp.
III.
Đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước đóng vai trò then chốt trong định hướng phát triển Xuất khẩu lao động Việt Nam. Các chính sách đã tạo khung pháp lý cho hoạt động XKLĐ. Điều này thúc đẩy mở rộng thị trường. Đồng thời bảo vệ quyền lợi người lao động Việt Nam ở nước ngoài. Tuy nhiên, hệ thống quản lý cần tiếp tục được hoàn thiện. Cả ở cấp độ nhà nước và doanh nghiệp. Việc quản lý chặt chẽ hơn giúp giảm thiểu rủi ro. Quản lý hiệu quả cũng nâng cao uy tín XKLĐ Việt Nam trên Thị trường lao động quốc tế.
3.1. Đường lối chủ trương và Chính sách XKLĐ Việt Nam.
Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn coi XKLĐ là một hướng chiến lược. XKLĐ góp phần phát triển kinh tế - xã hội. Các văn bản pháp luật được ban hành. Ví dụ: Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Chính sách hỗ trợ người lao động được triển khai. Bao gồm vay vốn, đào tạo nghề. Chính sách cũng khuyến khích doanh nghiệp tham gia XKLĐ. Mục tiêu là phát triển XKLĐ bền vững. Mở rộng thị trường, đa dạng hóa ngành nghề. Nâng cao vị thế lao động Việt Nam trên trường quốc tế. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách cần hiệu quả hơn.
3.2. Quản lý nhà nước doanh nghiệp về Quản lý lao động xuất khẩu.
Quản lý nhà nước về XKLĐ là nhiệm vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Bộ ban hành quy định, cấp phép cho doanh nghiệp. Bộ giám sát hoạt động XKLĐ. Quản lý nhà nước cũng đảm bảo quyền lợi người lao động. Về phía doanh nghiệp, cần có quy trình quản trị chuyên nghiệp. Từ khâu tuyển chọn, đào tạo đến đưa lao động đi. Doanh nghiệp phải tuân thủ hợp đồng lao động. Doanh nghiệp cần hỗ trợ người lao động khi gặp khó khăn. Quản lý người lao động làm việc ở nước ngoài cần chặt chẽ. Điều này giảm thiểu các vi phạm. Quản lý tốt xây dựng hình ảnh uy tín cho lao động Việt Nam.
IV.
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự thành công của Xuất khẩu lao động Việt Nam. Việc Đào tạo nghề cho lao động xuất khẩu còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh. Nhu cầu từ Thị trường lao động quốc tế ngày càng cao. Yêu cầu kỹ năng chuyên môn, ngoại ngữ và tác phong công nghiệp. Do đó, cần có các giải pháp đồng bộ. Mục tiêu là Nâng cao chất lượng lao động Việt Nam. Đầu tư vào đào tạo bài bản, cập nhật. Điều này giúp người lao động đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường.
4.1. Thực trạng đào tạo nghề cho lao động xuất khẩu.
Công tác đào tạo nghề cho lao động xuất khẩu còn yếu kém. Nhiều lao động chưa qua đào tạo chuyên sâu. Kỹ năng nghề còn hạn chế. Trình độ ngoại ngữ không đáp ứng yêu cầu. Thiếu kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm. Đào tạo thường tập trung vào những ngành nghề truyền thống. Chưa đón đầu xu hướng của Thị trường lao động quốc tế. Cơ sở vật chất, giáo trình đào tạo còn lạc hậu. Đội ngũ giáo viên chưa đủ năng lực. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của lao động Việt Nam. Gây khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm chất lượng cao.
4.2. Giải pháp Nâng cao chất lượng lao động Việt Nam.
Cần tập trung vào Nâng cao chất lượng lao động Việt Nam. Đào tạo nghề cần gắn với nhu cầu thực tế của thị trường. Nâng cao năng lực cho các trung tâm đào tạo. Đầu tư cơ sở vật chất hiện đại. Cập nhật chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế. Tăng cường đào tạo ngoại ngữ, kỹ năng mềm. Đào tạo tác phong công nghiệp. Chú trọng giáo dục văn hóa, pháp luật nước sở tại. Điều này giúp lao động thích nghi nhanh. Khuyến khích doanh nghiệp XKLĐ tham gia vào quá trình đào tạo. Tạo liên kết chặt chẽ giữa đào tạo và tuyển dụng. Chính sách hỗ trợ tài chính cho người lao động tham gia đào tạo.
V.
Xuất khẩu lao động Việt Nam đang đối mặt với nhiều Thách thức. Cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia khác. Rào cản về pháp lý, ngôn ngữ và văn hóa. Đặc biệt, việc đảm bảo Quyền lợi người lao động Việt Nam ở nước ngoài là ưu tiên hàng đầu. Nhiều trường hợp người lao động bị bóc lột, vi phạm hợp đồng. Cần có cơ chế bảo vệ hiệu quả hơn. Hạn chế từ thị trường, quản lý nhà nước và doanh nghiệp cần được khắc phục. Mục tiêu là xây dựng môi trường làm việc an toàn, công bằng. Tạo điều kiện cho người lao động phát triển và đóng góp.
5.1. Những hạn chế và Thách thức XKLĐ Việt Nam.
XKLĐ Việt Nam vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Chất lượng lao động chưa đồng đều. Khả năng cạnh tranh còn yếu. Chi phí XKLĐ cao. Thiếu minh bạch trong một số khâu. Rủi ro từ biến động kinh tế toàn cầu. Các Thách thức bao gồm cạnh tranh gay gắt từ lao động các nước khác. Yêu cầu ngày càng cao về kỹ năng, công nghệ. Rào cản pháp lý, chính sách nhập cư của nước sở tại. Các vấn đề liên quan đến văn hóa, hòa nhập. Nguy cơ người lao động bị lừa đảo, bóc lột. Cần có chiến lược ứng phó linh hoạt. Nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện.
5.2. Đảm bảo Quyền lợi người lao động Việt Nam ở nước ngoài.
Đảm bảo Quyền lợi người lao động Việt Nam ở nước ngoài là trách nhiệm chung. Nhà nước cần tăng cường công tác quản lý. Ký kết các thỏa thuận song phương, đa phương. Các thỏa thuận bảo vệ lao động. Doanh nghiệp XKLĐ phải tuân thủ nghiêm ngặt hợp đồng. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác. Đại sứ quán, lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài cần tăng cường hỗ trợ. Tư vấn pháp lý, giải quyết tranh chấp. Người lao động cần trang bị kiến thức pháp luật. Tăng cường ý thức tự bảo vệ bản thân. Phổ biến đường dây nóng hỗ trợ. Phòng chống các hành vi lạm dụng, bóc lột. Đảm bảo an toàn và phúc lợi cho người lao động.
VI.
Nhiều quốc gia đã thành công trong lĩnh vực XKLĐ. Nghiên cứu kinh nghiệm của họ cung cấp những bài học quý giá. Việc học hỏi giúp Việt Nam hoàn thiện chiến lược. Mở rộng Cơ hội việc làm quốc tế cho người Việt là mục tiêu quan trọng. Cần đa dạng hóa thị trường. Nắm bắt xu hướng mới. Đồng thời, nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động. Điều này hướng tới phát triển XKLĐ bền vững. Đảm bảo lợi ích tối đa cho người lao động và quốc gia. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cả thách thức và cơ hội mới.
6.1. Bài học kinh nghiệm từ các nước XKLĐ.
Kinh nghiệm từ Philippines, Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc rất hữu ích. Philippines là quốc gia tiên phong trong XKLĐ. Họ có hệ thống quản lý chuyên nghiệp. Chính sách hỗ trợ đào tạo, bảo vệ người lao động rất tốt. Thái Lan tập trung vào Đào tạo nghề cho lao động xuất khẩu. Indonesia đẩy mạnh hợp tác song phương. Trung Quốc điều chỉnh chính sách linh hoạt. Các bài học chung bao gồm tầm quan trọng của chính sách nhà nước. Vai trò của đào tạo kỹ năng, ngoại ngữ. Sự cần thiết của quản lý chặt chẽ. Đảm bảo quyền lợi và phúc lợi cho người lao động. Xây dựng thương hiệu quốc gia cho lao động.
6.2. Mở rộng Cơ hội việc làm quốc tế cho người Việt.
Để mở rộng Cơ hội việc làm quốc tế cho người Việt, cần nhiều giải pháp. Đa dạng hóa các thị trường tiếp nhận lao động. Hướng đến các thị trường có thu nhập cao. Các thị trường có yêu cầu kỹ năng chuyên môn. Phát triển các ngành nghề mới. Ví dụ: công nghệ cao, y tế, dịch vụ chất lượng cao. Nâng cao chất lượng lao động Việt Nam. Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Tăng cường đàm phán các thỏa thuận hợp tác lao động. Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, minh bạch. Khuyến khích lao động có tay nghề cao tham gia. Xây dựng chiến lược dài hạn. Định vị lao động Việt Nam có năng lực trên bản đồ lao động quốc tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (228 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT -------Z Y ------- NGUYỄN TIẾN DŨNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ HỌC Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn: PGS-TS. NGUYỄN VĂN LUÂN Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2010 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực. ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG…………………………………………………. Một số quan niệm khác về xuất khẩu lao động……. Các hình thức xuất khẩu lao động ………………………………………………. Vai trò và tác động của xuất khẩu lao động trong nền kinh tế thị trường….
Các tác động tích cực đối với nước xuất khẩu lao động……………………… 14 1. Các tác động tiêu cực đối với nước xuất khẩu lao động…………………………. Các tác động tích cực đối với nước nhập khẩu lao động………………………… 18 1. Các tác động tiêu cực đối với nước nhập khẩu lao động………………….
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu lao động…………………………. PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ…………………………………………………. Phát triển xuất khẩu lao động và hội nhập kinh tế quốc tế………………. Quản lý trong phát triển xuất khẩu lao động………………………………….
Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động………………………………………. Quản trị phát triển xuất khẩu lao động của doanh nghiệp………. Quản lý người lao động làm việc ở nước ngoài………………………………. Hợp đồng trong xuất khẩu lao động……………………………….
Các yếu tố tác động đến phát triển xuất khẩu lao động………………………. Nhóm các yếu tố về cầu trong xuất khẩu lao động……………………………. Nhóm các yếu tố về cung trong xuất khẩu lao động…………. Nhóm các yếu tố về tài chính và hiệu quả kinh tế của xuất khẩu lao động….
Nhóm các yếu tố về cơ chế tổ chức và quản lý xuất khẩu lao động…………. Một số mô hình có liên quan đến phát triển xuất khẩu lao động ………………46 1. Mô hình “ lực đẩy – lực hút ” Ravenstien………………………………………. Mô hình chi phí Stouffer và Lowsy……………………………………………….
Mô hình chi phí - lợi ích kinh tế Sjaastad………………………………………. Mô hình nghiên cứu mức độ tác động của các yếu tố đến sự phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam………………………………………………… 49 1. KINH NGHIỆM XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC. Kinh nghiệm của Philipin.
Kinh nghiệm của Thái Lan. Kinh nghiệm của Indonesia. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Bài học kinh nghiệm từ xuất khẩu lao động của các nước.
59 Tóm tắt chương 1. 62 iv Chương 2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VỪA QUA. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA….
Cung lao động………………………………………………………………… 63 2. Cầu lao động. Quan hệ cung - cầu lao động. ĐƯỜNG LỐI, CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG.
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY. Số lượng lao động xuất khẩu…………………………………………………. Thị trường xuất khẩu lao động…………………………………………………73 2. Tình hình lao động xuất khẩu tại một số thị trường trọng điểm…………….
Thị trường Malaysia………………………………………………………………. Thị trường Đài Loan……………………………………………………………………. Thị trường Hàn Quốc……………………………………………………………. Thị trường Nhật Bản…………………………………………………………….
Thị trường Trung Đông………………………………………………………. Hình thức xuất khẩu lao động………………………………………………. Cơ cấu lao động xuất khẩu………………………………………………. Tình hình doanh nghiệp xuất khẩu lao động ………………………………….
Tình hình tạo nguồn lao động xuất khẩu…………………………. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG……………91 2. Hiệu quả kinh tế của xuất khẩu lao động………………………………………. Đối với người lao động……………………………………………………………… 92 2.
Đối với doanh nghiệp xuất khẩu lao động………………………………………. Đối với Nhà nước và xã hội…………………………………………………………… 95 2. Hiệu quả xã hội của xuất khẩu lao động…………………. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM QUA MÔ HÌNH LÝ THUYẾT THỰC NGHIỆM…………………………….
Mô tả đặc trưng mẫu điều tra………………………………………. Trình độ học vấn………………………………………………………. Nghề nghiệp và nơi công tác……………………………………………………… 99 2. Thành phần kinh tế và hình thức sở hữu của doanh nghiệp xuất khẩu lao động………………………………….
Quy mô doanh nghiệp xuất khẩu lao động………………………………………101 2. Mức độ tác động của các yếu tố đến sự phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam trong thời gian qua………………………………………………. Mức độ phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam………………………. Mức độ tác động của các yếu tố đến sự phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam trong thời gian qua……….
So sánh tầm quan trọng và mức độ tác động của các yếu tố đến sự phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam……………………. NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN YẾU KÉM CỦA PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM THỜI GIAN QUA………………………………. Những hạn chế của phát triển xuất khẩu lao động thời gian qua………. Hạn chế từ thị trường xuất khẩu lao động…………………………………….
Hạn chế từ quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động………………………………. Hạn chế từ quản lý lao động làm việc ở nước ngoài……………………………… 113 2. Hạn chế từ nguồn lao động xuất khẩu………. Hạn chế từ doanh nghiệp xuất khẩu lao động……………………………………… 115 2.
Hạn chế từ hiệu quả kinh tế - xã hội của xuất khẩu lao động. Nguyên nhân của yếu kém và hạn chế trong thời gian qua………………….118 Tóm tắt chương 2……………………………………………………………………. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ…………………………………………… 123 3. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG QUỐC TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI……….
Thị trường lao động quốc tế trong thời gian tới…………………………………. Thị trường lao động Việt Nam trong thời gian tới………………………………. NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI…. Thách thức……………………………………………………………………130 3.
QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Quan điểm phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam thời gian tới. Phương hướng và mục tiêu phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn những năm tiếp theo. Thị trường xuất khẩu lao động.
Số lượng lao động xuất khẩu. Cơ cấu lao động xuất khẩu. Cơ chế và bộ máy quản lý xuất khẩu lao động………………………………… 148 3. Hiệu quả kinh tế – xã hội.
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ………………. Giải pháp về thị trường xuất khẩu lao động…………………………………. Giải pháp về nguồn lao động xuất khẩu……………………………………. Giải pháp quản lý và hỗ trợ của nhà nước về xuất khẩu lao động…………….
Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động…………………………………. Tăng cường vai trò của Hiệp hội Xuất khẩu lao động Việt Nam………………. Giải pháp về quản lý người lao động làm việc ở nước ngoài…………………159 3. Giải pháp về doanh nghiệp xuất khẩu lao động…………………….
Giải pháp về công tác thông tin, tuyên truyền về xuất khẩu lao động……. Giải pháp về tài chính cho xuất khẩu lao động………………………. Tiền dịch vụ……………………………………………………….Tiền môi giới……………………………………………………. Chính sách hỗ trợ và cho người lao động vay vốn………………………….
Thành lập Quỹ rủi ro xuất khẩu lao động………………………………………. Phát huy hiệu quả hoạt động Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước…. Giải pháp về hình thức xuất khẩu lao động……………………………. Giải pháp về hậu xuất khẩu lao động……………………………………….
Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước ………………………………. Chính phủ……………………………………………………………………. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội…………………………………………. Các Bộ, Ngành và Ủy ban nhân dân các cấp có liên quan……………….
Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động………………………………. Đối với người lao động………………………………………………………….177 Tóm tắt chương 3……………………………………………………………………178 KẾT LUẬN………………………………………………………………. 179 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT - ASEAN Tổ chức các nước Đông Nam Á - CNH-HĐH Công nghiệp hóa –hiện đại hóa - DN-ĐT-GD Dạy nghề – Đào tạo – Giáo dục - DN Doanh nghiệp - FDI Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài - KTĐN Kinh tế đối ngoại - KT-XH Kinh tế - xã hội - LĐ Lao động - LĐ,TB và XH Lao động, Thương binh và Xã hội - ILO Tổ chức Lao động Quốc tế - IOM Tổ chức Di cư Quốc tế - QLNN Quản lý nhà nước - TNS Tu nghiệp sinh - TTS Thực tập sinh - XHCN Xã hội chủ nghĩa - XK Xuất khẩu - XKLĐ Xuất khẩu lao động - UAE Tiều Vương quốc Ả rập Thống nhất - WTO Tổ chức Thương mại Thế giới - 3 D (difficult, dirty, dangerous) Nặng nhọc, bẩn, nguy hiểm x DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Quy mô dân số và lực lượng lao động Việt Nam.2: Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm Việt Nam .3: Số lượng lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.4: Cơ cấu ngành nghề của lao động xuất khẩu.5: Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động tại một số thị trường…………….6: Hiệu quả kinh tế của người lao động tại một số thị trường .7: Nguồn thu thuế từ doanh nghiệp xuất khẩu lao động ………….8: Thống kê tổng thể (One-Sample Statistics).9: Kiểm định trung bình tổng thể ( One-Sample Test )…………….10: Hệ số tương quan (Coefficientsa)……………………………….11: So sánh tầm quan trọng và mức độ tác động đến xuất khẩu lao động Việt Nam………………………………………………………….1: Một số dự báo về lực lượng lao động Việt Nam……………………….2: Dự báo số lượng lao động xuất khẩu Việt Nam thời gian tới……….3: Tổng hợp ngành nghề của thị trường xuất khẩu lao động Việt Nam .147 xi DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1: Di chuyển lao động quốc tế và xuất khẩu lao động ……………….2: Quy trình quản trị xuất khẩu lao động tại doanh nghiệp …………….3: Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu lao động ……………….4: Mô hình quản lý lao động làm việc ở nước ngoài……………………….5: Các yếu tố tác động đến sự phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam.1: Số lượng lao động Việt Nam đi làm việc ở một số thị trường trọng điểm….2: Hình thức xuất khẩu lao động …………………………………….3: Cơ cấu lao động xuất khẩu theo chuyên môn kỹ thuật…………….5: Trình độ học vấn……………………………………………………….6: Nghề nghiệp và nơi làm việc………….7: Thành phần kinh tế và hình thức sở hữu……….8: Số lượng CB-CNV làm việc trong lĩnh vực xuất khẩu lao động……….1: Dự báo dân số thế giới trong độ tuổi lao động……………….2: Mô hình quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài ……………. Lý do chọn đề tài Việt Nam là nước đang phát triển, có dân số hơn 86 triệu người, đứng thứ 14 trên thế giới và thứ 7 tại Châu Á, hàng năm với mức tăng dân số trung bình khoảng 1 triệu người, là nước có nhiều lợi thế về sức lao động.
Sau hơn 20 năm đổi mới, mở cửa, hội nhập và phát triển theo kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển XKLĐ Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. Phân tích cơ hội, thách thức, đề xuất giải pháp bền vững.
Luận án "Phát triển XKLĐ Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Kinh tế - Luật. Năm bảo vệ: 2010.
Luận án "Phát triển XKLĐ Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển XKLĐ Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Phát triển XKLĐ Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển XKLĐ Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển XKLĐ Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.