Luận án tiến sĩ: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân – TS. Lê Thị Mai Anh
Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Úc và New Zealand: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp tăng cường xuất khẩu hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tiềm năng và cơ hội xuất khẩu sang Úc và New Zealand
- Số trang:
- 183 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công thương
- Chuyên ngành:
- Kinh doanh thương mại
- Tác giả:
- Lê Thị Mai Anh
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tiềm năng và cơ hội xuất khẩu sang Úc và New Zealand
Thị trường Úc và New Zealand có dung lượng lớn cùng sức mua cao. Hai quốc gia này phụ thuộc nhiều vào hàng hóa nhập khẩu. Hoạt động xuất khẩu sang Úc và xuất khẩu sang New Zealand mở ra nhiều dư địa tăng trưởng cho doanh nghiệp Việt Nam. Quan hệ kinh tế song phương liên tục được củng cố qua các khuôn khổ hợp tác chiến lược. Nền kinh tế hai bên có tính bổ trợ lẫn nhau rõ nét. Việt Nam có thế mạnh về nông nghiệp, thủy sản, dệt may và đồ gỗ. Thị trường Châu Đại Dương có nhu cầu tiêu thụ lớn đối với các nhóm hàng này.
1.1. Đặc điểm thị trường Úc và New Zealand
Úc và New Zealand là hai thị trường phát triển với thu nhập bình quân đầu người ở mức cao. Người tiêu dùng tại đây quan tâm đến chất lượng, tính tiện ích và nguồn gốc sản phẩm. Xu hướng tiêu dùng xanh, hữu cơ và bảo vệ môi trường ngày càng phổ biến. Hệ thống phân phối tại hai quốc gia này rất hiện đại. Các chuỗi siêu thị lớn chi phối phần lớn kênh bán buôn và bán lẻ. Hàng hóa Việt Nam có sức hút tốt nhờ giá thành cạnh tranh và danh mục đa dạng.
1.2. Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa tại Châu Đại Dương
Người dân khu vực Châu Đại Dương ưa chuộng các sản phẩm nhiệt đới và hàng tiêu dùng thiết yếu. Nhu cầu đối với nông sản tươi, thực phẩm chế biến và thủy sản tăng trưởng đều đặn mỗi năm. Ngoài ra, các sản phẩm gia dụng, đồ gỗ nội thất và vật liệu xây dựng từ Việt Nam cũng được đón nhận tích cực. Cộng đồng người Việt sinh sống đông đảo tại Úc tạo cầu nối tiêu thụ trực tiếp. Đây là động lực lớn thúc đẩy kim ngạch thương mại hai chiều.
1.3. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang khu vực tập trung vào nhóm nông, lâm, thủy sản và hàng công nghiệp chế tạo. Điện thoại, linh kiện điện tử, dệt may và giày dép chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch. Nhóm hàng nông sản nhiệt đới như xoài, thanh long, nhãn và hạt điều ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng. Nhóm hàng thủy sản đông lạnh và đồ gỗ tiếp tục duy trì vị thế vững chắc trên các kệ hàng quốc tế.
II. Tận dụng hiệp định AANZFTA CPTPP và hiệp định RCEP
Việt Nam, Úc và New Zealand cùng tham gia nhiều khuôn khổ hội nhập kinh tế khu vực sâu rộng. Hiệp định AANZFTA, hiệp định CPTPP và hiệp định RCEP tạo nên mạng lưới cam kết tự do hóa thương mại đa tầng. Các hiệp định này cắt giảm gần như 100% dòng thuế quan đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam. Đây là đòn bẩy pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp gia tăng lợi thế cạnh tranh về giá so với các đối thủ ngoài khu vực.
2.1. Ưu đãi thuế quan từ hiệp định AANZFTA
Hiệp định AANZFTA mang lại lộ trình cắt giảm thuế quan mạnh mẽ nhất giữa ASEAN với Úc và New Zealand. Đại đa số dòng thuế xuất khẩu của Việt Nam đã về mức 0%. Biểu thuế ưu đãi đặc biệt này giúp hạ giá thành sản phẩm khi cập cảng. Doanh nghiệp cần nắm vững quy tắc xuất xứ để cấp giấy chứng nhận C/O mẫu AANZ hợp lệ. Việc khai thác tối đa hiệp định AANZFTA tạo bàn đạp vững chắc để hàng Việt thâm nhập thị trường sâu hơn.
2.2. Lợi thế chuỗi cung ứng từ hiệp định CPTPP
Hiệp định CPTPP thiết lập tiêu chuẩn thương mại thế hệ mới với mức độ mở cửa thị trường rất cao. Cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu trong CPTPP mở đường cho hàng chế biến và công nghiệp phụ trợ. Hiệp định cho phép cộng gộp xuất xứ giữa 11 nước thành viên. Cơ chế này giúp doanh nghiệp linh hoạt thu mua nguyên phụ liệu từ các nước đối tác mà vẫn được hưởng ưu đãi thuế quan. Đây là lợi thế lớn để tối ưu chi phí sản xuất.
2.3. Quy tắc xuất xứ trong hiệp định RCEP
Hiệp định RCEP tạo ra không gian thương mại tự do quy mô lớn toàn cầu. Điểm sáng của RCEP nằm ở quy tắc xuất xứ hài hòa cho toàn bộ khu vực. Doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng đáp ứng hàm lượng giá trị khu vực khi sử dụng nguồn cung từ các nước thành viên RCEP. Thủ tục hải quan và thuận lợi hóa thương mại được rút gọn đáng kể. Hiệp định RCEP giúp rút ngắn thời gian thông quan và giảm thiểu chi phí logistics cho hàng hóa xuất khẩu.
III. Vượt rào cản kỹ thuật TBT và các quy chuẩn kiểm dịch SPS
Úc và New Zealand sở hữu hệ thống rào cản kỹ thuật thương mại rất khắt khe. Hai quốc gia này chú trọng bảo vệ an toàn sinh học và sức khỏe người tiêu dùng. Hàng xuất khẩu phải vượt qua rào cản kỹ thuật TBT và quy chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm SPS. Việc vi phạm tiêu chuẩn sẽ dẫn đến nguy cơ bị đình chỉ nhập khẩu hoặc tiêu hủy hàng hóa. Doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt quy định để chuẩn hóa quy trình sản xuất ngay từ khâu đầu vào.
3.1. Đáp ứng tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật Úc khắt khe
Tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật Úc nằm trong nhóm nghiêm ngặt nhất thế giới. Cơ quan an ninh sinh học Úc giám sát chặt chẽ nguy cơ lây lan sâu bệnh và dịch hại. Nông sản tươi phải trải qua quy trình chiếu xạ hoặc xử lý nhiệt hơi trước khi xuất khẩu. Vùng trồng và cơ sở đóng gói phải được cấp mã số định danh và kiểm tra định kỳ. Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt hồ sơ cấp phép nhập khẩu BICON để thông quan thuận lợi.
3.2. Vượt qua các rào cản kỹ thuật TBT tại thị trường
Rào cản kỹ thuật TBT tại Úc và New Zealand bao gồm quy định khắt khe về nhãn mác, bao bì và đóng gói. Sản phẩm phải ghi rõ thành phần dinh dưỡng, cảnh báo dị ứng và nguồn gốc xuất xứ bằng tiếng Anh chuẩn xác. Bao bì phải bảo đảm tiêu chuẩn phân hủy sinh học hoặc tái chế theo cam kết môi trường. Các mặt hàng công nghiệp và đồ gia dụng cần đạt chứng nhận an toàn điện tử, độ bền và tiêu chuẩn chống cháy trước khi lưu hành.
3.3. Tuân thủ quy chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm SPS
Quy chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm SPS kiểm soát mức dư lượng kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng. Doanh nghiệp cần áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như VietGAP, GlobalGAP, HACCP và ISO 22000. Mọi lô hàng thực phẩm chế biến phải truy xuất được nguồn gốc rõ ràng từ trang trại đến bàn ăn. Việc kiểm soát tốt chuỗi cung ứng giúp sản phẩm tránh rủi ro nhiễm khuẩn và bảo đảm chất lượng.
IV. Thúc đẩy nông sản xuất khẩu sang Úc và Châu Đại Dương
Nông nghiệp và thủy sản là hai ngành hàng xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam sang Châu Đại Dương. Sự ưa chuộng của người tiêu dùng đối với hương vị nhiệt đới tạo ra lợi thế lớn cho hàng Việt. Nông sản xuất khẩu sang Úc và thủy sản Việt Nam sang Châu Đại Dương liên tục ghi nhận mức tăng trưởng kim ngạch khả quan. Tuy nhiên, ngành hàng vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các nước lân cận. Doanh nghiệp cần tập trung vào chất lượng ổn định và chế biến sâu.
4.1. Mở rộng thị phần nông sản xuất khẩu sang Úc
Trái cây tươi Việt Nam như xoài, thanh long, nhãn và vải thiều đã được cấp phép vào thị trường Úc. Doanh nghiệp cần duy trì chất lượng đồng đều và kéo dài thời gian bảo quản sau thu hoạch. Việc phát triển vùng nguyên liệu hữu cơ tập trung giúp đáp ứng đơn hàng số lượng lớn. Mở rộng kênh phân phối trực tuyến và đưa nông sản vào các chuỗi siêu thị hàng đầu như Woolworths, Coles là chiến lược trọng tâm để gia tăng thị phần bền vững.
4.2. Đẩy mạnh thủy sản Việt Nam sang Châu Đại Dương
Tôm nước lợ và cá tra là hai mặt hàng thủy sản Việt Nam sang Châu Đại Dương có kim ngạch cao nhất. Nhu cầu tiêu thụ thủy sản chế biến sẵn, tôm tẩm bột và phi lê cá đông lạnh tăng mạnh tại các nhà hàng và chuỗi bán lẻ. Doanh nghiệp cần bảo đảm quy trình nuôi trồng sinh thái và đạt chứng nhận quốc tế ASC hoặc MSC. Kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ trong chuỗi cung ứng lạnh bảo đảm sản phẩm giữ nguyên độ tươi ngon.
4.3. Nâng cao giá trị chế biến sâu và xây dựng thương hiệu
Chuyển đổi từ xuất khẩu thô sang chế biến sâu là hướng đi bắt buộc để gia tăng giá trị thặng dư. Các sản phẩm hoa quả sấy dẻo, nước ép đóng lon và hạt điều chế biến vị tạo sức hút mạnh mẽ. Xây dựng thương hiệu quốc gia và gắn chỉ dẫn địa lý giúp nâng cao độ nhận diện của hàng hóa Việt Nam. Doanh nghiệp cần đầu tư thiết kế bao bì hiện đại, thân thiện môi trường để gia tăng sức cạnh tranh tại phân khúc cao cấp.
V. Giải pháp phát triển xuất khẩu sang Úc và New Zealand
Để gia tăng kim ngạch xuất khẩu bền vững, Việt Nam cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp chiến lược. Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp đóng vai trò quyết định. Các chính sách vĩ mô cần tập trung hoàn thiện hành lang pháp lý và cải thiện hạ tầng logistics kết nối. Doanh nghiệp phải chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng bản địa.
5.1. Hoàn thiện chính sách và hỗ trợ xúc tiến thương mại
Cơ quan chức năng cần tiếp tục đàm phán mở cửa thị trường cho thêm nhiều loại nông sản tươi. Công tác thông tin thị trường, cảnh báo sớm về các biện pháp phòng vệ thương mại cần được cập nhật thường xuyên. Nhà nước hỗ trợ tổ chức các hội chợ thương mại quốc tế, tuần hàng Việt Nam tại Úc và New Zealand. Đồng thời, việc hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại số giúp doanh nghiệp tiếp cận đối tác nhập khẩu nhanh chóng và hiệu quả.
5.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp xuất khẩu cần đổi mới quy trình quản trị và áp dụng chuyển đổi số trong sản xuất. Đào tạo đội ngũ nhân sự am hiểu luật thương mại quốc tế và nghiệp vụ ngoại thương là yêu cầu cấp thiết. Doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược định giá linh hoạt và chú trọng đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ tại nước sở tại. Việc chủ động liên kết theo mô hình chuỗi giá trị giúp củng cố năng lực cung ứng ổn định và giảm thiểu rủi ro kinh doanh.
5.3. Phát triển chuỗi cung ứng logistics kết nối hai chiều
Khoảng cách địa lý xa xôi đặt ra thách thức lớn về chi phí và thời gian vận chuyển hàng hóa. Phát triển các tuyến vận tải biển và đường hàng không trực tiếp giữa Việt Nam với Úc và New Zealand là giải pháp then chốt. Doanh nghiệp cần đầu tư hạ tầng kho lạnh hiện đại tại các cửa khẩu xuất nhập khẩu. Việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng logistics hai chiều giúp hạ giá thành vận tải, rút ngắn thời gian giao hàng và bảo đảm chất lượng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƢƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƢỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƢƠNG ------o0o------ LÊ THỊ MAI ANH GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG ÚC VÀ NIU DI-LÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƢƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƢỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƢƠNG ------o0o------ LÊ THỊ MAI ANH GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG ÚC VÀ NIU DI-LÂN Chuyên ngành : Kinh doanh thƣơng mại Mã số : 9.21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. LÊ HOÀNG OANH 2. TRỊNH THỊ THU HƢƠNG HÀ NỘI, 2023 LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh xin cam đoan Luận án: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trƣờng Úc và Niu Di-lân” là công trình khoa học độc lập của tôi. Kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các số liệu trong luận án trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các quan điểm phân tích trong luận án là của cá nhân, trên cơ sở tham khảo các tài liệu đƣợc trích dẫn trong luận án cũng nhƣ dữ liệu sơ cấp do nghiên cứu sinh thu thập. Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2023 Nghiên cứu sinh Lê Thị Mai Anh MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.i DANH MỤC BẢNG. iv DANH MỤC HÌNH.
Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan công trình nghiên cứu có liên quan. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp thu thập, xử lý dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Những điểm mới của luận án. Kết cấu của luận án.17 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA QUỐC GIA. Một số lý thuyết và khái niệm liên quan.
Một số lý thuyết về thương mại quốc tế. Khái niệm xuất khẩu hàng hóa và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa. Vai trò và tiêu chí đánh giá kết quả thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá. Vai trò của thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá.
Tiêu chí đánh giá kết quả thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa. Nội dung thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của quốc gia. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo lĩnh vực liên quan đến thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa. Xây dựng chiến lược quốc gia liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa.
Xây dựng và triển khai các chương trình, đề án cấp quốc gia liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, tận dụng ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do. Đẩy mạnh đàm phán mở cửa thị trường và hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong hoạt động xuất khẩu. Xây dựng nguồn cung nguyên phụ liệu và thu hút đầu tư để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu phục vụ định hướng thúc đẩy xuất khẩu và hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và hàng hóa. Điều hành tỷ giá hối đoái và định hướng các hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu 37 1. Nhân tố ảnh hƣởng đến thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của một quốc gia 38 1. Nhân tố từ bên trong quốc gia xuất khẩu.
Nhân tố từ quốc gia nhập khẩu. Một số nhân tố khác. Những vấn đề mang tính toàn cầu như xung đột, căng thẳng về chính trị, thương mại và thiên tai, dịch bệnh. Sự phát triển của khoa học công nghệ.
Kinh nghiệm của nƣớc ngoài về thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá và bài học có thể vận dụng cho Việt Nam. Kinh nghiệm của một số quốc gia về thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá. Một số bài học có thể rút ra cho Việt Nam trong thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa 51 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG ÚC VÀ NIU DI-LÂN. Tổng quan về thị trƣờng Úc và Niu Di-lân.
Tổng quan thị trường Úc. Tổng quan thị trường Niu Di-lân. Khái quát tình hình xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Úc và Niu Di- lân giai đoạn 2011 - 2021. Tình hình xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Úc giai đoạn 2011- 2021 64 2.
Tình hình xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Niu Di-lân giai đoạn 2011-2021. Đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Úc và Niu Di- lân giai đoạn 2011-2021. Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Úc và Niu Di- lân giai đoạn 2011-2021. Thực trạng việc hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo lĩnh vực liên quan đến thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa.
Thực trạng việc xây dựng và ban hành chiến lược quốc gia liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Thực trạng việc xây dựng và triển khai các chương trình, đề án cấp quốc gia liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia các Hiệp định thương mại tự do và hiệp định thương mại tự do thế hệ mới giữa Việt Nam với Úc và Niu Di- lân 90 2. Thực trạng việc đẩy mạnh đàm phán mở cửa thị trường và hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong hoạt động xuất khẩu sang thị trường Úc và Niu Di- lân 96 2.
Thực trạng việc xây dựng nguồn cung nguyên phụ liệu và thu hút đầu tư để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu sang Úc và Niu Di-lân. Thực trạng công tác nghiên cứu thị trường Úc và Niu Di-lân phục vụ định hướng thúc đẩy xuất khẩu và hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và hàng hóa. Thực trạng việc điều hành tỷ giá hối đoái và định hướng các hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. Đánh giá chung về thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân giai đoạn 2011-2021.
Những kết quả đạt được. Những hạn chế và nguyên nhân.116 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG ÚC VÀ NIU DI-LÂN ĐẾN NĂM 2030. Cơ hội và thách thức đối với phát triển xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân. Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến xuất khẩu hàng hoá của VN sang Úc và Niu Di-lân đến năm 2030.
Cơ hội phát triển xuất khẩu xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân. Thách thức đối với phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân. Định hƣớng thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Úc và Niu Di- lân đến năm 2030. Giải pháp về phía nhà nƣớc nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân đến năm 2030.
Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, chương trình đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Úc và Niu Di-lân. Phát huy hiệu quả và hoàn thiện các cơ chế/khuôn khổ hợp tác thương mại song phương giữa Việt Nam với Úc và Việt Nam với Niu Di-lân. Tạo thuận lợi và điều kiện giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam, Úc và Niu Di-lân cùng là thành viên. Đẩy mạnh công tác đàm phán mở cửa thị trường cho các sản phẩm nông thủy sản của Việt Nam.
Tăng cường công tác hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật của Úc và Niu Di-lân. Tiếp tục quan tâm xây dựng nguồn nguyên phụ liệu cho sản xuất xuất khẩu ổn định. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin và nghiên cứu thị trường Úc và Niu Di-lân. Tăng cường khả năng tiếp cận các sản phẩm tài chính hỗ trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp.
Khuyến nghị đối với các doanh nghiệp. Chủ động tìm hiểu và khai thác các ưu đãi của các Hiệp định thương mại giữa Việt Nam với Úc và Niu Di-lân. Tích cực tham gia các hoạt động phổ biến thông tin thị trường, hoạt động xúc tiến thương mại do các cơ quan, tổ chức xúc tiến thương mại triển khai và đầu tư bài bản cho các hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp tại thị trường Úc và Niu Di-lân. Nâng cao năng lực sản xuất, chế biến, năng lực cạnh tranh, kiểm soát tốt chất lượng và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với thị trường Úc và Niu Di-lân.
Phát triển thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp và chú trọng giữ uy tín của doanh nghiệp tại thị trường Úc và Niu Di-lân. 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Mai Anh (2023). Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/giai-phap-thuc-day-xuat-khau-hang-hoa-viet-nam-sang-thi-truong-uc-va-niu-di-lan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Úc và New Zealand: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp tăng cường xuất khẩu hiệu quả.
Luận án "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân" thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.