Luận án: Thực trạng và giải pháp phát triển TDTT quần chúng Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa
Luận án phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa.
Năm xuất bản
Số trang
235
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Định hướng xã hội hóa TDTT quần chúng Hải Phòng
Phát triển thể dục thể thao quần chúng (TDTT quần chúng) là nhiệm vụ trọng tâm. Đảng và Nhà nước có định hướng rõ ràng cho công tác này. Mục tiêu là nâng cao sức khỏe cộng đồng. Cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân. Các chính sách khuyến khích tham gia hoạt động thể chất. Từ đó xây dựng một xã hội khỏe mạnh. Việc hiểu rõ các quan điểm này là nền tảng cho sự phát triển bền vững.
1.1. Quan điểm phát triển TDTT quần chúng
Công tác phát triển TDTT quần chúng được coi trọng. Các văn kiện của Đảng và Nhà nước nhấn mạnh tầm quan trọng của nó. TDTT không chỉ là hoạt động rèn luyện sức khỏe. Nó còn góp phần xây dựng văn hóa, đạo đức con người. Tạo môi trường sống lành mạnh cho cộng đồng. Chính sách ưu tiên phát triển rộng khắp. Đảm bảo mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận TDTT. Các chương trình hành động cụ thể được ban hành. Nó thể hiện cam kết của các cấp lãnh đạo.
1.2. Khái niệm lý luận xã hội hóa TDTT
Xã hội hóa TDTT là quá trình huy động mọi nguồn lực. Bao gồm Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng, và cá nhân. Mục tiêu là phát triển phong trào TDTT trên diện rộng. Nó không chỉ là trách nhiệm của riêng ngành thể thao. Đây là sự chung tay của toàn xã hội. Xã hội hóa giúp đa dạng hóa hình thức tổ chức. Nó tăng cường cơ sở vật chất. Xã hội hóa thúc đẩy sự phát triển bền vững của TDTT. Khái niệm này được Đảng định hướng rõ. Từ đó tạo ra các cơ chế khuyến khích đầu tư.
1.3. Mục tiêu nội dung phát triển TDTT
Mục tiêu là phổ cập TDTT đến mọi tầng lớp nhân dân. Phát triển các môn thể thao truyền thống và hiện đại. Xây dựng môi trường thể thao lành mạnh, dễ tiếp cận. Nội dung bao gồm đào tạo cán bộ, huấn luyện viên. Tăng cường tuyên truyền, vận động người dân tham gia. Đầu tư cơ sở vật chất, sân bãi luyện tập. Nâng cao nhận thức về lợi ích của TDTT. Hải Phòng cần cụ thể hóa các mục tiêu này. Định hướng xã hội hóa là cốt lõi. Đây là lộ trình cho sự phát triển lâu dài.
II. Thực trạng phát triển TDTT quần chúng tại Hải Phòng
Thực trạng phong trào TDTT quần chúng tại Hải Phòng cho thấy nhiều điểm sáng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại các thách thức. Sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và Chính quyền đóng vai trò quan trọng. Tình hình phát triển phong trào có những đặc thù riêng. Công tác giáo dục thể chất trong trường học cần được chú trọng. Việc đánh giá đúng thực trạng giúp đưa ra giải pháp hiệu quả.
2.1. Sự lãnh đạo của Đảng Chính quyền cơ sở
Thực trạng cho thấy sự quan tâm của cấp ủy Đảng, Chính quyền. Tuy nhiên, mức độ lãnh đạo còn khác nhau. Một số nơi đã có cơ chế, chính sách hỗ trợ cụ thể. Một số nơi còn hạn chế về nguồn lực và tầm nhìn. Công tác chỉ đạo, điều hành cần được tăng cường. Điều này đảm bảo hiệu quả của phong trào TDTT. Việc cụ thể hóa các chủ trương còn chậm. Cần sự vào cuộc mạnh mẽ hơn từ cấp cơ sở. Nâng cao vai trò của chính quyền địa phương.
2.2. Tình hình phát triển phong trào TDTT
Phong trào TDTT quần chúng Hải Phòng có những bước phát triển tích cực. Số lượng người tham gia tăng lên qua các năm. Nhiều câu lạc bộ (CLB TDTT) được thành lập. Các giải đấu, sự kiện thể thao diễn ra thường xuyên. Tuy nhiên, sự phát triển chưa đồng đều giữa các khu vực. Khu vực thành thị phát triển mạnh hơn nông thôn. Một số môn thể thao chưa được quan tâm đúng mức. Chất lượng cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế. Việc thu hút đầu tư xã hội hóa vẫn gặp khó khăn.
2.3. Công tác giáo dục thể chất trường học
Công tác giáo dục thể chất (GDTC) trong trường học là nền tảng quan trọng. Hải Phòng đã triển khai nhiều hoạt động. Chương trình GDTC được cải thiện. Tuy nhiên, vẫn còn thách thức. Thiếu giáo viên chuyên trách, sân bãi tập luyện. Trang thiết bị tập luyện chưa đầy đủ. Học sinh, sinh viên cần được khuyến khích hơn. Hoạt động ngoại khóa thể thao cần được đẩy mạnh. GDTC trường học cần gắn kết hơn với TDTT quần chúng. Điều này tạo ra nguồn nhân lực thể thao dồi dào.
III. Giải pháp đột phá cho TDTT quần chúng Hải Phòng XHH
Việc đề xuất các giải pháp đột phá là cần thiết. Điều này nhằm thúc đẩy TDTT quần chúng tại Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa. Các giải pháp phải có cơ sở lý luận vững chắc. Đồng thời phù hợp với thực tiễn địa phương. Nguyên tắc lựa chọn và cách tiếp cận khoa học. Từ đó đảm bảo tính khả thi và hiệu quả cao nhất.
3.1. Cơ sở lý luận thực tiễn xây dựng giải pháp
Các giải pháp được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học chặt chẽ. Lý luận về xã hội hóa TDTT rất quan trọng. Thực tiễn phong trào TDTT Hải Phòng được phân tích kỹ lưỡng. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT). Các vấn đề tồn tại được xác định rõ. Từ đó, xây dựng các giải pháp phù hợp. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả cao. Đây là yếu tố then chốt để thành công.
3.2. Nguyên tắc lựa chọn và cách tiếp cận giải pháp
Nguyên tắc lựa chọn giải pháp bao gồm tính hiệu quả. Tính bền vững, tính toàn diện và khả năng thích ứng. Các giải pháp phải phù hợp với điều kiện địa phương. Cách tiếp cận là tổng hợp, đa chiều. Có sự tham gia của nhiều bên liên quan. Không chỉ ngành thể thao mà cả giáo dục, y tế, văn hóa. Tiếp cận từ cấp lãnh đạo đến người dân. Tạo sự đồng thuận, chung tay thực hiện. Đây là yếu tố quyết định sự thành công lâu dài.
3.3. Các giải pháp phát triển TDTT quần chúng
Đề xuất các giải pháp cụ thể cho Hải Phòng. Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ. Khuyến khích đầu tư từ các thành phần kinh tế. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên, cộng tác viên. Phát triển cơ sở vật chất TDTT đồng bộ. Đa dạng hóa các hình thức tập luyện, thi đấu. Xây dựng mô hình điểm về xã hội hóa TDTT. Nâng cao chất lượng hoạt động của các CLB TDTT. Đây là những bước đi quan trọng cho Hải Phòng.
IV. Ứng dụng giải pháp phát triển TDTT quần chúng Kiến Thụy
Việc ứng dụng các giải pháp đã chọn vào thực tiễn là bước cuối cùng. Huyện Kiến Thụy được chọn làm địa bàn thí điểm. Điều này giúp kiểm chứng tính hiệu quả của các giải pháp. Quá trình thực nghiệm được tổ chức khoa học. Kết quả đạt được cung cấp những minh chứng rõ ràng. Đây là bài học kinh nghiệm quý báu cho toàn thành phố Hải Phòng.
4.1. Cơ sở thực tiễn triển khai giải pháp
Huyện Kiến Thụy, Hải Phòng được chọn làm địa bàn thí điểm. Kiến Thụy có những đặc điểm riêng về kinh tế, xã hội, văn hóa. Điều này giúp đánh giá tính ứng dụng của giải pháp trong bối cảnh cụ thể. Việc thu thập dữ liệu thực tế rất quan trọng. Phân tích điều kiện tự nhiên, con người tại Kiến Thụy. Xác định các yếu tố thuận lợi, khó khăn cho việc triển khai. Từ đó điều chỉnh các giải pháp cho phù hợp.
4.2. Tổ chức thực nghiệm giải pháp tại Kiến Thụy
Quá trình thực nghiệm được tiến hành khoa học, có kế hoạch rõ ràng. Các giải pháp đã lựa chọn được triển khai đồng bộ. Bao gồm các hoạt động tuyên truyền, tập huấn. Hỗ trợ thành lập CLB TDTT mới. Cải tạo, nâng cấp sân bãi tập luyện. Tổ chức các sự kiện thể thao cộng đồng. Theo dõi, đánh giá định kỳ các hoạt động. Thu thập ý kiến phản hồi từ người dân, cán bộ. Điều chỉnh kịp thời để tối ưu hiệu quả. Đảm bảo tính minh bạch, công bằng.
4.3. Đánh giá kết quả ứng dụng giải pháp
Kết quả thực nghiệm tại Kiến Thụy cho thấy hiệu quả tích cực. Phong trào TDTT quần chúng được cải thiện đáng kể. Số lượng người tham gia tăng lên. Chất lượng các hoạt động thể thao được nâng cao. Nhận thức của cộng đồng về TDTT tốt hơn. Cơ sở vật chất có sự cải thiện rõ rệt. Kết quả này cung cấp bằng chứng thực tiễn. Nó chứng minh tính đúng đắn của các giải pháp. Đây là bài học kinh nghiệm cho Hải Phòng. Từ đó, nhân rộng mô hình ra toàn thành phố.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (235 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO NGUYỄN HỮU TOÁN HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO NGUYỄN HỮU TOÁN Tên ngành: Giáo dục học Mã ngành: 9140101 Cán bộ hướng dẫn khoa học: Hƣớng dẫn 1: TS. Nguyễn Thế Truyền Hƣớng dẫn 2: TS. Vũ Đức Văn HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận án Nguyễn Hữu Toán MỤC LỤC Trang Trang bìa Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ có trong luận án ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 5 1. Quan điểm đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển TDTT quần chúng trong thời kỳ đổi mới 5 1. Một số vấn đề lý luận chung về xã hội hóa TDTT 8 1. Khái niệm và lý luận của xã hội hóa 8 1.
Khái niệm xã hội hóa thể dục, thể thao theo đƣờng lối của Đảng 10 1. Cơ sở lý luận chung về giải pháp 14 1. Quan điểm phát triển TDTT quần chúng theo định hƣớng xã hội hóa 17 1. Khái niệm về thể thao quần chúng 17 1.
Một số thuật ngữ trong TDTT quần chúng 18 1. Mục tiêu và nội dung phát triển thể thao quần chúng theo định hƣớng xã hội hóa 20 1. Thiết chế, thể chế TDTT quần chúng 29 1. Công tác TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng theo định hƣớng XHH trong giai đoạn hiện nay 31 1.
Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội thành phố Hải Phòng 31 1. Một số vấn đề cơ bản về TDTT của thành phố Hải Phòng theo định hƣớng XHH 32 1. Những công trình nghiên cứu có liên quan 34 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 41 2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 41 2.
Đối tƣợng nghiên cứu 41 2. Phạm vi nghiên cứu 41 2. Địa điểm nghiên cứu 41 2. Cơ quan phối hợp nghiên cứu 41 2.
Phƣơng pháp nghiên cứu 42 2. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 42 2. Phƣơng pháp phỏng vấn tọa đàm 43 2. Phƣơng pháp quan sát 44 2.
Phƣơng pháp điều tra 44 2. Phƣơng pháp phân tích SWOT 45 2. Phƣơng pháp thực nghiệm 46 2. Phƣơng pháp toán học thống kê 46 2.
Tổ chức nghiên cứu 47 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 48 3. Thực trạng về phong trào TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng 48 3. Thực trạng về sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, Chính quyền đối với công tác TDTT ở cơ sở 48 3. Thực trạng phát triển TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng 51 3.
Thực trạng về công tác GDTC và thể thao trƣờng học của thành phố Hải Phòng 65 3. Công tác xã hội hóa TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng 72 3. Triển vọng phát triển phong trào TDTT quần chúng ở thành phố Hải Phòng theo định hƣớng XHH 77 3. Bàn luận về thực trạng phát triển phong trào TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng theo định hƣớng XHH 80 3.
Nghiên cứu lựa chọn các giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng theo định hƣớng XHH 94 3. Cơ sở lý luận và thực tiễn của các giải pháp phát triển TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng theo định hƣớng XHH 94 3. Nguyên tắc lựa chọn giải pháp 97 3. Cách tiếp cận để xác định các giải pháp 100 3.
Chọn lựa giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng theo định hƣớng XHH 101 3. Cách thức triển khai các giải pháp đƣợc lựa chọn nhằm phát triển phong trào TTQC của thành phố Hải Phòng theo định hƣớng XHH 103 3. Bàn luận về lựa chọn giải pháp nhằm phát triển phong trào TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng theo định hƣớng XHH 123 3. Ứng dụng các giải pháp và kết quả phát triển phong trào TDTT quần chúng của huyện Kiến Thụy 127 3.
Cơ sở thực tiễn 128 3. Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển phong trào TDTT quần chúng tại huyện Kiến Thụy, Thành phố Hải Phòng 129 3. Tổ chức thực nghiệm 130 3. Kết quả thực nghiệm ứng dụng các giải pháp đƣợc lựa chọn tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng 131 3.
Bàn luận về kết quả đạt đƣợc trong quá trình ứng dụng giải pháp nhằm phát triển phong trào TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng theo định hƣớng XHH 155 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 165 KẾT LUẬN 165 KIẾN NGHỊ 166 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN BVHTTDL : Bộ văn hóa Thể thao & Du lịch CBGV, CNV : Cán bộ giáo viên, công nhân viên CLB TDTT : Câu lạc bộ thể dục thể thao CLB TDTT CS : Câu lạc bộ Thể dục, thể thao cơ sở CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTV : Công tác viên ĐBSH : Đồng bằng Sông Hồng GDTC : Giáo dục thể chất HDV : Hƣớng dẫn viên HSSV : Học sinh, sinh viên NLĐ : Ngƣời lao động QLNN : Quản lý nhà nƣớc TDDS : Thể dục dƣỡng sinh TDTT : Thể dục, thể thao TNV : Tình nguyện viên TT : Trọng tài UBND : Ủy ban nhân dân VHTT : Văn hóa thông tin VH,TT&DL : Văn hóa thể thao và du lịch XHH : Xã hội hóa XHH TDTT : Xã hội hóa thể dục thể thao DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ CÓ TRONG LUẬN ÁN Thế loại Số Tiêu đề Trang Thực trạng sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, Chính 3.1 50 quyền đối với công tác TDTT cơ sở (n = 224) Thực trạng phát triển TDTT quần chúng của thành 3.2 52 phố Hải Phòng năm 2014 Chỉ số phát triển Thể dục thể thao quần chúng của 3.3 thành phố Hải Phòng giai đoạn từ năm 2010 đến 53 năm 2014 Công tác TDTT quần chúng các quận, huyện trên 3.4 55 địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2014 Quỹ đất và các công trình thể thao cơ bản cấp 3.5 57 quận huyện, thành phố Hải Phòng năm 2014 Bảng Thống kê thiết chế văn hóa, thể thao cấp Quận, 3.6 Huyện, Xã, Phƣờng, Thị trấn, thành phố Hải 59 Phòng (tính đến ngày 30/12 năm 2014) Chỉ tiêu phát triển thể thao cho mọi ngƣời của 3.7 thành phố Hải Phòng giai đoạn từ năm 2015 đến 62 năm 2020 Thống kê số liệu học sinh và các trƣờng THPT, 3.8 THCS, tiểu học thành phố Hải Phòng có hoạt 67 động thể thao ngoại khóa, năm 2014 Hiện trạng sinh viên các trƣờng Đại học khu vực Sau 3.9 Hải Phòng tham gia hoạt động TDTT ngoại khoá trang 70 năm 2014. Hiện trạng giáo viên và cơ sở vật chất đảm bảo Sau 3. cho hoạt động ngoại khoá trong các trƣờng Đại trang 70 học thuộc khu vực Hải Phòng năm 2014 Kết quả phỏng vấn các chuyên gia về lựa chọn 3.11 những giải pháp nhằm phát triển phong trào TDTT 101 xã, thị trấn của thành phố Hải Phòng (n = 80) Xã hội hóa hoạt động TDTT quần chúng cơ sở (n 3.12 114 = 80) Xác định đơn vị, tổ chức đầu tƣ về sân bãi tập luyện 3.13 118 (n = 80) Kinh phí hàng năm cần cho hoạt động TDTT cơ 3.14 119 sở (n = 80) Bảng xây dựng mạng lƣới hƣớng dẫn viên, công 3.15 tác viên, trọng tài nhà tài trợ cho công tác TDTT 121 cơ sở (n = 80) Kết quả phỏng vấn các chuyên gia về lựa chọn 3.16 những giải pháp nhằm phát triển phong trào TDTT 129 huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng (n = 80) Bảng đánh giá phong trào TDTT quần chúng tại 3.17 thị trấn Núi Đối, xã Thụy Hƣơng, xã Tú Sơn, 131 huyện Kiến Thụy, Hải Phòng TTN So sánh hiệu quả phát triển TDTT cơ sở tại xã thị 3.18 trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy trƣớc và sau thực 135 nghiệm So sánh hiệu quả phát triển TDTT cơ sở tại xã 3.19 Thụy Hƣơng, huyện Kiến Thụy trƣớc và sau ứng 139 dụng giải pháp So sánh hiệu quả phát triển TDTT cơ sở tại xã Tú 3.20 Sơn, huyện Kiến Thụy trƣớc và sau ứng dụng giải 143 pháp So sánh hiệu quả phát triển TDTT cơ sở tại trƣờng 3.21 THPT Nguyễn Đức Cảnh, huyện Kiến Thụy trƣớc 146 và sau ứng dụng giải pháp Kết quả ứng dụng các giải pháp phát triển phong Sau trang 3.22 trào TDTT quần chúng của huyện Kiến Thụy sau 146 thực nghiệm Kết quả ứng dụng các giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng của huyện Kiến Thụy theo Sau trang 3.23 các chỉ số và môn thể thao thế mạnh sau thực 146 nghiệm Kết quả ứng dụng các giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng của huyện Kiến Thụy huy 3.24 148 động tài chính và cơ sở vật chất theo tinh thần xã hội hóa sau thực nghiệm Bảng tổng hợp so sánh hiệu quả phát triển TDTT 3.25 cơ sở tại 2 xã, 1 thị trấn huyện Kiến Thụy trƣớc và 149 sau ứng dụng giải pháp Kết quả phân tích SWOT về TDTT quần chúng ở Sơ đồ 3. 78 thành phố Hải Phòng 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Thể dục thể thao (TDTT) quần chúng là một bộ phận của nền TDTT Việt Nam, hoạt động tập luyện mang tính tự nguyện của đông đảo nhân dân với nội dung và hình thức đa dạng, tuỳ theo hứng thú, nhu cầu, nguyện vọng và điều kiện của từng cá nhân.
TDTT quần chúng có nhiều hình thức tổ chức đa dạng nhƣ các hội TDTT, gia đình TDTT, câu lạc bộ TDTT theo đối tƣợng và địa bàn dân cƣ (câu lạc bộ sức khỏe ngoài trời, câu lạc bộ TDTT của ngƣời khuyết tật, câu lạc bộ TDTT xã, phƣờng, câu lạc bộ thể thao trƣờng học. Hình thức hoạt động của TDTT quần chúng cũng rất phong phú nhƣ: thi đấu các môn thể thao của các đối tƣợng, các độ tuổi khác nhau, nhằm nâng cao sức khỏe và cổ vũ động viên phong trào tập luyện; biểu diễn TDTT trong những dịp lễ hội, các hình thức tập luyện TDTT mang tính chất phục vụ nghề nghiệp nhƣ: thể dục sản xuất, thể dục bổ trợ nghề nghiệp, TDTT mang tính chất giải trí, nghỉ ngơi hồi phục, thể dục dƣỡng sinh, thể dục chữa bệnh .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển TDTT quần chúng Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa.
Luận án "Phát triển TDTT quần chúng Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Phát triển TDTT quần chúng Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển TDTT quần chúng Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển TDTT quần chúng Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển TDTT quần chúng Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa" có 235 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển TDTT quần chúng Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.