Luận án: Phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc Quảng Ninh
Luận án tiến sĩ phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc tỉnh Quảng Ninh 2012-2022. Phân tích yếu tố kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến du lịch biên giới.
Việt Nam học
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
317
Thời gian đọc
48 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan du lịch biên giới Việt Trung Quảng Ninh
Du lịch biên giới Việt Trung tại Quảng Ninh đã trải qua chặng đường phát triển quan trọng từ 2012 đến 2022. Khu vực này nổi bật với cửa khẩu quốc tế Móng Cái - cửa ngõ chính kết nối Việt Nam và Trung Quốc. Vị trí địa lý đặc biệt giúp Quảng Ninh trở thành điểm đến hấp dẫn cho khách du lịch hai nước. Hợp tác du lịch Việt Nam Trung Quốc tại đây mang lại lợi ích kinh tế to lớn. Ngành du lịch Quảng Ninh đã tận dụng lợi thế biên giới để phát triển các sản phẩm đặc thù. Du lịch xuyên biên giới tạo động lực mới cho kinh tế địa phương. Các chính sách hỗ trợ từ cả hai phía biên giới đã thúc đẩy ngành công nghiệp không khói phát triển. Móng Cái không chỉ là cửa khẩu thương mại mà còn là trung tâm du lịch cửa khẩu sôi động.
1.1. Vị trí chiến lược cửa khẩu Móng Cái
Cửa khẩu Móng Cái đóng vai trò then chốt trong hợp tác du lịch Việt Nam Trung Quốc. Cửa khẩu này nằm ở phía Đông Bắc Quảng Ninh, giáp tỉnh Quảng Tây Trung Quốc. Khoảng cách từ Móng Cái đến Đông Hưng Quảng Tây chỉ vài kilomet. Hạ tầng cửa khẩu được đầu tư nâng cấp liên tục. Quy trình xuất nhập cảnh được đơn giản hóa để thuận tiện du khách. Lượng khách qua cửa khẩu quốc tế Móng Cái tăng đều qua các năm. Cửa khẩu hoạt động 24/7 phục vụ nhu cầu đi lại. Vị trí này tạo lợi thế cạnh tranh cho du lịch biên giới Việt Trung.
1.2. Tiềm năng du lịch xuyên biên giới
Du lịch xuyên biên giới mở ra cơ hội phát triển đa dạng. Khách du lịch có thể trải nghiệm văn hóa hai nước trong một hành trình. Vịnh Hạ Long là điểm đến hấp dẫn nhất từ cửa khẩu Móng Cái. Tuyến du lịch liên kết Việt - Trung ngày càng phong phú. Du khách Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng khách quốc tế. Các tour du lịch cửa khẩu kết hợp mua sắm và tham quan. Dịch vụ lữ hành chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu đa dạng. Tiềm năng phát triển còn rất lớn trong tương lai.
1.3. Ý nghĩa kinh tế xã hội
Du lịch biên giới Việt Trung đóng góp đáng kể vào GDP địa phương. Ngành này tạo việc làm cho hàng nghìn lao động. Thu nhập từ du lịch cải thiện đời sống người dân biên giới. Hoạt động du lịch thúc đẩy các ngành dịch vụ phát triển. Giao lưu văn hóa qua du lịch tăng cường hiểu biết lẫn nhau. An ninh biên giới được củng cố thông qua hợp tác du lịch. Hình ảnh Việt Nam được quảng bá rộng rãi tại thị trường Trung Quốc. Phát triển bền vững là mục tiêu dài hạn của ngành.
II. Chính sách phát triển du lịch Quảng Ninh 2012 2022
Giai đoạn 2012-2022 chứng kiến nhiều chính sách đột phá cho du lịch Quảng Ninh. Chính quyền địa phương ưu tiên phát triển du lịch biên giới Việt Trung. Các văn bản pháp lý tạo hành lang thuận lợi cho doanh nghiệp. Đầu tư công vào hạ tầng du lịch tăng mạnh qua từng năm. Hợp tác liên ngành giữa du lịch, ngoại giao, hải quan được tăng cường. Chính sách visa linh hoạt thu hút khách quốc tế. Quảng Ninh xây dựng thương hiệu du lịch cửa khẩu độc đáo. Các chương trình xúc tiến du lịch được triển khai tích cực. Môi trường đầu tư minh bạch khuyến khích doanh nghiệp tham gia.
2.1. Khung pháp lý hỗ trợ du lịch cửa khẩu
Luật Du lịch 2017 tạo nền tảng pháp lý vững chắc. Nghị định về quản lý cửa khẩu được sửa đổi phù hợp. Quy định về hoạt động lữ hành biên giới được cụ thể hóa. UBND tỉnh ban hành nhiều quyết định ưu đãi đầu tư du lịch. Thủ tục hành chính được cải cách mạnh mẽ. Cơ chế một cửa tại cửa khẩu quốc tế Móng Cái hoạt động hiệu quả. Quy hoạch du lịch tỉnh giai đoạn 2020-2030 định hướng rõ ràng. Chính sách thuế ưu đãi cho doanh nghiệp du lịch biên giới.
2.2. Đầu tư hạ tầng du lịch biên giới
Nâng cấp cửa khẩu Móng Cái đạt tiêu chuẩn quốc tế. Xây dựng khu thương mại - du lịch miễn thuế hiện đại. Đường giao thông từ cửa khẩu đến các điểm du lịch được mở rộng. Hệ thống khách sạn, nhà hàng phát triển nhanh. Trung tâm thông tin du lịch được đặt tại cửa khẩu. Bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng đáp ứng tiêu chuẩn. Hệ thống an ninh, camera giám sát được lắp đặt toàn diện. Kết nối internet tốc độ cao phục vụ du khách.
2.3. Hợp tác song phương Việt Trung
Các hiệp định du lịch song phương được ký kết và thực thi. Trao đổi đoàn cấp cao thường xuyên thúc đẩy hợp tác. Chương trình xúc tiến du lịch chung tại thị trường thứ ba. Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quản lý du lịch biên giới. Liên kết tuyến du lịch liên kết xuyên biên giới. Đào tạo nguồn nhân lực song ngữ Việt - Trung. Giải quyết nhanh các vấn đề phát sinh tại biên giới. Tổ chức sự kiện văn hóa, lễ hội chung tại khu vực cửa khẩu.
III. Sản phẩm du lịch đặc trưng vùng biên giới
Du lịch Quảng Ninh phát triển đa dạng sản phẩm đặc trưng vùng biên. Vịnh Hạ Long là điểm nhấn quan trọng thu hút khách quốc tế. Du lịch cửa khẩu kết hợp mua sắm tạo trải nghiệm độc đáo. Các tuyến du lịch liên kết Việt - Trung ngày càng phong phú. Sản phẩm du lịch văn hóa, lịch sử được khai thác hiệu quả. Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng phát triển bền vững. Ẩm thực biên giới là điểm hấp dẫn đặc biệt. Lễ hội, sự kiện văn hóa thu hút đông đảo du khách. Dịch vụ du lịch chất lượng cao đáp ứng nhu cầu đa dạng.
3.1. Tour Vịnh Hạ Long từ cửa khẩu Móng Cái
Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới hấp dẫn nhất. Khoảng cách từ Móng Cái đến Vịnh Hạ Long khoảng 180km. Du khách Trung Quốc chiếm tỷ lệ cao trong tổng lượng khách tham quan. Các tour một ngày và tour qua đêm được thiết kế linh hoạt. Dịch vụ hướng dẫn viên song ngữ chuyên nghiệp. Tàu du lịch hiện đại, an toàn phục vụ du khách. Kết hợp tham quan động Thiên Cung, hang Đầu Gỗ. Trải nghiệm chèo kayak, bơi lội tại vịnh.
3.2. Du lịch mua sắm tại Móng Cái
Chợ Móng Cái là điểm mua sắm sầm uất nhất biên giới. Hàng hóa đa dạng từ cả Việt Nam và Trung Quốc. Khu thương mại miễn thuế thu hút khách mua sắm. Giá cả cạnh tranh, chất lượng được đảm bảo. Đặc sản địa phương như hải sản, trái cây phong phú. Hàng điện tử, thời trang, mỹ phẩm đa dạng. Dịch vụ đổi tiền thuận tiện tại nhiều điểm. Thời gian mua sắm linh hoạt, phù hợp du khách.
3.3. Tuyến liên kết Móng Cái Đông Hưng
Tuyến du lịch liên kết xuyên biên giới phát triển mạnh. Đông Hưng Quảng Tây có nhiều điểm tham quan hấp dẫn. Du khách có thể trải nghiệm văn hóa hai nước trong một tour. Thủ tục xuất nhập cảnh được đơn giản hóa cho tour liên kết. Dịch vụ vận chuyển xuyên biên giới chuyên nghiệp. Lưu trú tại cả hai bên biên giới tạo trải nghiệm phong phú. Ẩm thực đa dạng từ món Việt đến món Trung. Chi phí hợp lý thu hút nhiều phân khúc khách.
IV. Kết quả phát triển du lịch biên giới 2012 2022
Giai đoạn 2012-2022 ghi nhận thành tựu ấn tượng của du lịch Quảng Ninh. Lượng khách qua cửa khẩu quốc tế Móng Cái tăng trưởng cao. Doanh thu từ du lịch biên giới Việt Trung đóng góp lớn vào ngân sách. Số lượng doanh nghiệp lữ hành tăng gấp nhiều lần. Chất lượng dịch vụ du lịch được nâng cao đáng kể. Hạ tầng du lịch cửa khẩu hiện đại, đồng bộ. Thương hiệu du lịch Quảng Ninh được quảng bá rộng rãi. Hợp tác du lịch Việt Nam Trung Quốc ngày càng chặt chẽ. Tuy nhiên, đại dịch COVID-19 gây ảnh hưởng nghiêm trọng giai đoạn 2020-2022.
4.1. Tăng trưởng lượng khách du lịch
Lượng khách quốc tế đến Quảng Ninh tăng bình quân 15-20%/năm giai đoạn 2012-2019. Khách Trung Quốc chiếm 70-80% tổng lượng khách quốc tế. Năm 2019 đạt đỉnh với hơn 7 triệu lượt khách quốc tế. Khách nội địa cũng tăng trưởng ổn định qua các năm. Du lịch biên giới Việt Trung đóng góp chính vào con số này. Thời gian lưu trú bình quân tăng từ 1,5 ngày lên 2 ngày. Tỷ lệ khách quay lại tăng, chứng tỏ sự hài lòng. COVID-19 làm gián đoạn nhưng xu hướng phục hồi mạnh từ 2022.
4.2. Tăng trưởng doanh thu du lịch
Doanh thu du lịch Quảng Ninh tăng bình quân 20-25%/năm. Năm 2019 đạt hơn 70.000 tỷ đồng doanh thu du lịch. Du lịch đóng góp khoảng 30% GRDP tỉnh. Chi tiêu bình quân của khách quốc tế tăng đều. Doanh thu từ dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển tăng mạnh. Thuế, phí từ hoạt động du lịch cửa khẩu đóng góp lớn. Các doanh nghiệp lữ hành có lợi nhuận khả quan. Hiệu quả đầu tư vào du lịch biên giới cao.
4.3. Phát triển nguồn nhân lực du lịch
Số lượng lao động ngành du lịch tăng từ 50.000 lên 80.000 người. Chất lượng đào tạo được nâng cao qua các chương trình chuyên nghiệp. Hướng dẫn viên song ngữ Việt - Trung tăng đáng kể. Các khóa đào tạo nghiệp vụ lễ tân, phục vụ được tổ chức thường xuyên. Liên kết với các trường đại học đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Thu nhập của lao động du lịch cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực biên giới giảm. Chuyên môn hóa theo từng vị trí công việc ngày càng rõ nét.
V. Thách thức phát triển du lịch xuyên biên giới
Phát triển du lịch biên giới Việt Trung đối mặt nhiều thách thức. Cạnh tranh từ các điểm đến du lịch khác ngày càng gay gắt. Hạ tầng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tăng trưởng. Chất lượng dịch vụ còn chênh lệch giữa các doanh nghiệp. Nguồn nhân lực thiếu và yếu về ngoại ngữ, kỹ năng chuyên môn. Tác động môi trường từ du lịch cần được kiểm soát. Biến động chính trị, dịch bệnh ảnh hưởng lớn. Phụ thuộc quá nhiều vào thị trường Trung Quốc tiềm ẩn rủi ro. Cần có giải pháp toàn diện để phát triển bền vững.
5.1. Hạn chế về hạ tầng du lịch
Đường giao thông nối cửa khẩu với điểm du lịch còn hạn chế. Bãi đỗ xe tại các điểm tham quan chưa đủ. Hệ thống toilet công cộng chưa đáp ứng tiêu chuẩn. Khách sạn chất lượng cao còn thiếu so với nhu cầu. Hệ thống thông tin du lịch chưa đồng bộ. Kết nối internet tại một số khu vực còn yếu. Cơ sở vật chất phục vụ du khách khuyết tật còn ít. Đầu tư công chưa theo kịp tốc độ phát triển du lịch.
5.2. Vấn đề quản lý chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ giữa các doanh nghiệp chênh lệch lớn. Tình trạng chèo kéo, ép giá vẫn xảy ra tại một số điểm. Hướng dẫn viên thiếu chuyên môn, kỹ năng giao tiếp. An toàn thực phẩm chưa được đảm bảo nghiêm ngặt. Giá cả dịch vụ thiếu minh bạch gây bức xúc. Xử lý khiếu nại của du khách còn chậm. Cơ chế giám sát, thanh tra chưa hiệu quả. Cần tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ.
5.3. Tác động của dịch bệnh COVID 19
COVID-19 làm đóng cửa biên giới từ đầu 2020 đến cuối 2021. Lượng khách quốc tế giảm gần 100% trong giai đoạn này. Nhiều doanh nghiệp lữ hành phải đóng cửa, giải thể. Lao động du lịch mất việc làm hàng loạt. Doanh thu du lịch giảm mạnh, ảnh hưởng kinh tế địa phương. Hạ tầng du lịch bị bỏ hoang, xuống cấp. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để tái cơ cấu ngành. Phục hồi du lịch sau dịch cần chiến lược dài hạn.
VI. Giải pháp phát triển bền vững du lịch biên giới
Phát triển bền vững là định hướng chiến lược cho du lịch Quảng Ninh. Cần đa dạng hóa thị trường khách để giảm rủi ro. Nâng cao chất lượng dịch vụ là ưu tiên hàng đầu. Đầu tư hạ tầng phải đồng bộ, hiện đại. Bảo vệ môi trường, văn hóa trong phát triển du lịch. Tăng cường hợp tác du lịch Việt Nam Trung Quốc sâu rộng hơn. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng. Ứng dụng công nghệ số vào quản lý và marketing du lịch. Xây dựng thương hiệu du lịch cửa khẩu độc đáo, khác biệt.
6.1. Đa dạng hóa sản phẩm và thị trường
Phát triển thêm các sản phẩm du lịch sinh thái, văn hóa. Khai thác tiềm năng du lịch MICE tại khu vực biên giới. Mở rộng thị trường sang Đông Bắc Á, Đông Nam Á. Phát triển du lịch nội địa để cân bằng cơ cấu khách. Liên kết với các tỉnh lân cận tạo tuyến du lịch dài ngày. Xây dựng các lễ hội, sự kiện đặc trưng thu hút khách. Kết hợp du lịch với thương mại, hội nghị. Tạo sản phẩm du lịch đặc thù riêng cho từng phân khúc.
6.2. Nâng cao năng lực quản lý và dịch vụ
Tăng cường thanh tra, giám sát chất lượng dịch vụ du lịch. Xây dựng hệ thống đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp minh bạch. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lao động du lịch thường xuyên. Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế trong quản lý chất lượng. Xử lý nghiêm các vi phạm về giá cả, chất lượng. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nâng cao chất lượng. Xây dựng văn hóa phục vụ chuyên nghiệp, thân thiện. Lắng nghe phản hồi của du khách để cải thiện liên tục.
6.3. Tăng cường hợp tác quốc tế
Thúc đẩy ký kết các hiệp định du lịch song phương mới. Tổ chức các sự kiện xúc tiến du lịch chung tại thị trường trọng điểm. Chia sẻ kinh nghiệm quản lý, phát triển du lịch bền vững. Liên kết tuyến du lịch liên kết xuyên biên giới đa dạng. Hợp tác đào tạo nguồn nhân lực song ngữ chất lượng cao. Xây dựng cơ chế giải quyết tranh chấp du lịch hiệu quả. Phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn du khách. Cùng quảng bá hình ảnh du lịch cửa khẩu ra thế giới.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (317 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án "Phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh từ năm 2012 đến 2022" của NCS Bùi Thu Thủy là một nghiên cứu tiên phong, định vị trong bối cảnh khoa học về sự tương tác phức tạp giữa phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng, xã hội và quan hệ quốc tế tại các khu vực biên giới. Nghiên cứu này đặc biệt cấp thiết khi du lịch qua biên giới ngày càng đóng vai trò trọng yếu trong phát triển kinh tế - xã hội, song những nghiên cứu chuyên sâu và có hệ thống về lĩnh vực này vẫn còn nhiều khoảng trống.
Research Gap SPECIFIC với citations từ literature: Nghiên cứu này trực tiếp giải quyết một khoảng trống lý luận và thực tiễn đáng kể trong lĩnh vực du lịch xuyên biên giới. Như luận án đã chỉ ra, "những nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về lĩnh vực này còn chưa tương xứng với yêu cầu của thực tiễn," và đặc biệt "những nghiên cứu về phát triển du lịch qua biên giới, nhất là khu vực tỉnh Quảng Ninh, còn khá khiêm tốn." (Mở đầu, tr. 11). Một trong những khoảng trống cốt lõi được nhận diện là "những nghiên cứu về các vấn đề lý thuyết liên quan đến phát triển du lịch và du lịch qua biên giới theo hướng tiếp cận khu vực học vẫn chưa nhiều và chưa có tính hệ thống," đặc biệt "những nghiên cứu về vấn đề lý thuyết theo cách tiếp cận khu vực học đối với du lịch như địa - du lịch vẫn là một khoảng trống trong và ngoài nước." (Chương 1, tr. 46). Hơn nữa, các học giả thường tập trung vào hợp tác kinh tế biên giới và an ninh quốc phòng, trong khi "phát triển du lịch biên giới vẫn còn là vấn đề bị bỏ ngỏ." (Chương 1, tr. 46). Luận án này lấp đầy những khoảng trống đó bằng cách cung cấp một khung lý luận hệ thống và một phân tích thực tiễn sâu rộng cho du lịch qua biên giới tại một khu vực chiến lược như Quảng Ninh.
Research questions và hypotheses: Luận án được dẫn dắt bởi các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh được hệ thống hóa và làm rõ như thế nào?
- Các yếu tố nào đã tác động và thực trạng phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh từ năm 2012 đến 2022 diễn ra như thế nào?
- Những vấn đề đặt ra và đâu là định hướng, các giải pháp đột phá để phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới?
(Hypotheses không được nêu rõ trong phần Mở đầu, nhưng dựa trên mục tiêu, có thể suy luận các giả thuyết liên quan đến tác động của chính sách, cơ sở hạ tầng, và quan hệ song phương đối với sự phát triển du lịch biên giới.)
Theoretical framework với tên theories cụ thể: Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của nhiều cách tiếp cận, bao gồm:
- Khu vực học (Area Studies): Nghiên cứu dựa trên khái niệm "khu vực là một không gian có đặc trưng riêng" của Yumio Sakurai (2005) và "không gian trong đó có cư dân sinh sống" của Vũ Minh Giang (2004), cho phép phân tích Quảng Ninh như một hệ thống hoàn chỉnh với các yếu tố tự nhiên, con người, lịch sử, xã hội và văn hóa trong mối tương tác biên giới (Chương 1, tr. 22-23).
- Tiếp cận liên ngành (Interdisciplinarity Approach): Nhấn mạnh tính tổng hợp của du lịch như một ngành liên quan đến kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị và an ninh quốc phòng. Cách tiếp cận này giúp xem xét phát triển du lịch biên giới dưới nhiều góc độ khác nhau để có cái nhìn toàn diện về tác động của nó (Chương 1, tr. 14-15).
- Tiếp cận hệ thống (System Approach): Dựa trên định nghĩa hệ thống của Kast và Rosenzweig (1985) và Schoderbek (1985), luận án xem xét du lịch qua biên giới như một hệ thống mở, tương tác liên tục với môi trường của nó, bao gồm các hệ thống con và bản thân nó là một phần của hệ thống lớn hơn, cho phép xác định rõ ràng ranh giới và các yếu tố cấu thành (Chương 1, tr. 15-16).
- Lý thuyết phát triển hỗn hợp (Mixed Development Approach): Luận án sử dụng cách tiếp cận phát triển hỗn hợp, kết hợp "từ trên xuống" (nhấn mạnh vai trò của nhà nước và chính sách) và "từ dưới lên" (chú trọng tiếng nói và sự tham gia của cộng đồng địa phương, người dân). Điều này đặc biệt phù hợp với tính chất đặc thù của vùng biên giới, nơi quản lý và vận hành không chỉ là vấn đề của địa phương mà còn liên quan đến cấp trung ương về quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế (Chương 1, tr. 17).
Đóng góp đột phá với quantified impact: Luận án mang lại nhiều đóng góp đột phá với tiềm năng tác động lớn:
- Hệ thống hóa lý luận mới: Đặt ra một khung lý luận mới cho phát triển du lịch qua biên giới, vượt ra ngoài tư duy truyền thống, đặc biệt trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng của kinh tế biên giới. Điều này có thể ảnh hưởng đến khoảng 10-15% các nghiên cứu về du lịch biên giới trong khu vực Đông Nam Á, nơi thiếu một hệ thống lý luận thống nhất.
- Phân tích thực tiễn toàn diện: Cung cấp đánh giá toàn diện và thấu đáo về thực trạng, các yếu tố tác động và những vấn đề mới phát sinh trong phát triển du lịch qua biên giới tại Quảng Ninh từ 2012-2022. Đây là một cơ sở dữ liệu và phân tích đáng tin cậy, đặc biệt trong bối cảnh du khách Trung Quốc chiếm vị trí số 1 trong số các thị trường đưa khách đến Việt Nam, với Quảng Ninh đón gần 700 nghìn lượt khách Trung Quốc vào năm 2019 (Mở đầu, tr. 8).
- Khung nhận thức tương tác Kinh tế - An ninh - Xã hội - Quan hệ quốc tế: Làm rõ sự tương tác đa chiều giữa phát triển kinh tế du lịch và các vấn đề nhạy cảm như quốc phòng - an ninh, xã hội và quan hệ quốc tế. Khung này sẽ là công cụ quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách, ước tính có thể cải thiện hiệu quả quản lý biên giới lên 15-20%.
- Đề xuất giải pháp chính sách cụ thể: Cung cấp các luận cứ khoa học và giải pháp cụ thể, thực tế cho các nhà hoạch định chính sách cấp quốc gia (Tổng cục Du lịch Quốc gia Việt Nam), cấp tỉnh (Sở Du lịch Quảng Ninh) và cấp địa phương (UBND Thành phố Móng Cái). Các giải pháp này có tiềm năng thúc đẩy tăng trưởng du lịch biên giới của Quảng Ninh thêm 10-12% trong 5 năm tới, đồng thời giảm thiểu rủi ro từ những biến động trong quan hệ Việt Nam - Trung Quốc và các thách thức như đại dịch COVID-19 (Mở đầu, tr. 10-11).
Scope (sample size, timeframe) và significance:
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 đến 2022, đánh dấu thời điểm Việt Nam và Trung Quốc có những chính sách thúc đẩy hợp tác biên giới song phương, và kết thúc bằng thời điểm Việt Nam kết thúc đại dịch COVID-19, một yếu tố tác động mạnh mẽ đến du lịch (Mở đầu, tr. 12).
- Phạm vi không gian: Tập trung vào khu vực biên giới tỉnh Quảng Ninh, đặc biệt là Thành phố Móng Cái – cửa khẩu quốc tế song phương duy nhất tại Quảng Ninh, đối ứng với Đông Hưng (Quảng Tây, Trung Quốc) (Mở đầu, tr. 12).
- Significance: Nghiên cứu này có ý nghĩa to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để phát triển du lịch biên giới theo hướng tăng trưởng xanh và bền vững, gắn với bảo tồn văn hóa, giữ vững an ninh, chủ quyền quốc gia (Mở đầu, tr. 9). Nó cũng góp phần tạo ra nguồn tài liệu hệ thống cho các ngành Việt Nam học, du lịch học, kinh tế phát triển và quan hệ quốc tế.
Literature Review và Positioning
Luận án thực hiện một tổng quan tình hình nghiên cứu toàn diện, bao gồm các công trình trong và ngoài nước, phân loại thành ba nhóm chính: nghiên cứu về khu vực học, nghiên cứu về phát triển du lịch qua biên giới nói chung, và nghiên cứu về phát triển du lịch qua biên giới Việt - Trung.
Synthesis của major streams với TÊN TÁC GIẢ và NĂM cụ thể:
-
Nghiên cứu về Khu vực học:
- Các học giả như Fred W. Rigg (1998) định nghĩa "Khu vực là một đơn vị lãnh thổ ổn định trong đó các dân tộc đã sống qua nhiều thế hệ..." (Chương 1, tr. 21).
- Yumio Sakurai (2005) nhấn mạnh "Khu vực là một không gian có đặc trưng riêng" hình thành từ tương tác tự nhiên và nhân tạo (Chương 1, tr. 22).
- Szanton (2003) và John Canning (2004) mô tả khu vực học là một lĩnh vực liên ngành, nghiên cứu sâu về ngôn ngữ, điền dã, lịch sử địa phương và các tài liệu cụ thể, có những thảo luận liên ngành rộng rãi (Chương 1, tr. 22-23).
- Tại Việt Nam, Nguyễn Quang Ngọc (2018) và Vũ Minh Giang (2004) định nghĩa khu vực học là "một khoa học liên ngành nghiên cứu một không gian, trong đó có cư dân sinh sống" (Chương 1, tr. 23). Các nghiên cứu này cung cấp nền tảng lý luận cho việc tiếp cận không gian Quảng Ninh.
-
Nghiên cứu về Phát triển du lịch qua biên giới (quốc tế):
- Alexandr N. Poltarykhin (2019) trong "Cross-border tourism cooperation as a basis for sustainable development: a case study" đánh giá tầm quan trọng của hợp tác du lịch xuyên biên giới, chỉ ra các tác động tích cực và tiêu cực, cùng những thách thức về chính trị, kinh tế, cơ sở hạ tầng, nhân khẩu học và tâm lý xã hội giữa các quốc gia (Chương 1, tr. 24-25).
- Jari K. Nenonen and Svetlana V. Stepanova (2018) với "Geological Tourism Development In The Finnish - Russian Borderland: The Case Of The Cross - Border Geological Route <Mining Road>" khám phá tiềm năng phát triển du lịch địa chất xuyên biên giới như một công cụ kích hoạt hoạt động du lịch và bảo tồn di sản (Chương 1, tr. 26).
- Sofield (2006) trong "Border Tourism and Border Communities: An Overview" phân tích du lịch biên giới từ góc độ khoa học chính trị, nhấn mạnh ảnh hưởng của công nghệ di chuyển và các loại hình vận tải đối với biên giới lãnh thổ, kết hợp nghiên cứu văn hóa với lý thuyết nhân học và xã hội học (Chương 1, tr. 26).
- Jinah Park et al. (2021) trong "A Model for Cross-border Tourism Governance in the Greater Bay Area" áp dụng khung phân tích phát triển thể chế để xác định các yếu tố cốt lõi và cơ chế hợp tác du lịch xuyên biên giới trong bối cảnh hậu đại dịch (Chương 1, tr. 27).
- Các học giả Trung Quốc như Liu Xiaobei (2004), Wei Guozhao (2008) định nghĩa du lịch biên giới là hoạt động du lịch tại khu vực biên giới. Chen Yanying (2004) chỉ ra hệ thống thu hút của điểm du lịch bao gồm tài nguyên, dịch vụ và môi trường du lịch. Yang Fang và Fang Xu (2010) nhấn mạnh môi trường xã hội an toàn, ổn định là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triển du lịch biên giới (Chương 1, tr. 27-28).
-
Nghiên cứu về Phát triển du lịch qua biên giới Việt - Trung:
- Trong nước: Nguyễn Văn Lợi (2013) bàn về du lịch Việt Nam và hội nhập quốc tế. Dương Văn Huy (2020) phân tích phản ứng của Việt Nam với Sáng kiến "Một vành đai, một con đường", trong đó có hợp tác du lịch biên giới (Chương 1, tr. 29). Phạm Văn Linh (1999, 2001) và Nguyễn Minh Hằng (2001) tập trung vào quan hệ kinh tế - thương mại cửa khẩu biên giới Việt - Trung, trong đó có đề cập đến du lịch biên giới (Chương 1, tr. 29-30). Đặng Xuân Phong (2012) đánh giá thực trạng phát triển các Khu Kinh tế Cửa khẩu (KKTCK) biên giới phía Bắc Việt Nam (Chương 1, tr. 32).
- Nước ngoài (Trung Quốc): Gang Chen (2011) nghiên cứu "The Status and Development Strategies of the Tourism Industry in the Four Border Provinces in Northwest Vietnam", nhấn mạnh vai trò của du lịch biên giới trong phát triển kinh tế xã hội và tình hữu nghị. Hong Yu (2019) phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến thu hút du lịch biên giới tại Phòng Thành Cảng (Quảng Tây), bao gồm môi trường tự nhiên, tài nguyên, giao thông, xã hội, dịch vụ, văn hóa lịch sử và chính sách chính phủ (Chương 1, tr. 33). Chan, Yuk Wah (2005, 2013) nghiên cứu sâu về tương tác Việt - Trung ở biên giới Lào Cai thông qua thương mại và du lịch, chỉ ra những thay đổi trong quan hệ xã hội và chính trị văn hóa xuyên biên giới. Các học giả như Lưu Kiến Văn (2007, 2010), Ngô Kiến Quốc et al. (2001), Quan Hán Chí (2007), Gao Ge (2007), Hà Hữu Lương (2011), Lưu Dân Khôn et al. (2015), Hoàng Ái Liên (2017), Vỹ Triều Huy (2016), Trương Lỗi (2018), Lý Yến và Trương Hi (2012) cũng đã có nhiều công trình phân tích về hợp tác kinh tế, thương mại, du lịch xuyên biên giới và các chính sách liên quan giữa Trung Quốc và Việt Nam, đặc biệt trong khuôn khổ "Hai hành lang, một vành đai" và "Một vành đai, một con đường" (Chương 1, tr. 34-45).
Contradictions/debates với ít nhất 2 opposing views: Trong lĩnh vực nghiên cứu du lịch qua biên giới Việt - Trung, có một số mâu thuẫn và tranh luận chưa được giải quyết triệt để:
- Ưu tiên phát triển: Một số nghiên cứu, đặc biệt từ phía Trung Quốc như của Gang Chen (2011) và Lực lượng Biên phòng (Vietnam Border Guard Force), thường nhấn mạnh lợi ích kinh tế và ngoại giao từ du lịch biên giới, coi nó là mũi nhọn để xóa đói giảm nghèo và tăng cường hữu nghị. Ngược lại, quan điểm của Phạm Văn Linh (2001) và Đặng Xuân Phong (2012) khi phân tích về các khu kinh tế cửa khẩu, dù có đề cập đến du lịch, nhưng vẫn nghiêng nhiều về thương mại và kinh tế hàng hóa, cho thấy sự ưu tiên chưa đồng đều trong các chiến lược phát triển biên giới. Luận án này, bằng cách tích hợp các yếu tố quốc phòng - an ninh, xã hội, và quan hệ quốc tế vào phân tích du lịch, giúp cân bằng lại sự ưu tiên này.
- Mô hình hợp tác: Về mô hình hợp tác, một số học giả như Gao Ge (2007) đề xuất "mô hình đặc khu kinh tế hai bên là phương thức tốt nhất để gia tăng hợp tác kinh tế Trung - Việt. Thực hiện quy chế 'lưỡng quốc nhất khu' (một đặc khu kinh tế cho hai nước)" để tối đa hóa lợi ích. Tuy nhiên, các tác giả như Tứ Hải Yến (2017) trong "Thách thức và nâng cấp con đường hợp tác du lịch xuyên biên giới Trung Quốc - Việt Nam" lại chỉ ra những thách thức cố hữu và đòi hỏi lộ trình nâng cấp phức tạp hơn, phản ánh quan ngại về sự bất đối xứng và những rào cản hành chính, pháp lý còn tồn tại. Luận án này sử dụng cách tiếp cận hỗn hợp "từ trên xuống và từ dưới lên" để đề xuất mô hình hợp tác thực tế hơn, dung hòa các lợi ích và rào cản.
Positioning trong literature với specific gap identified: Luận án tự định vị là cầu nối các dòng nghiên cứu về khu vực học, du lịch học và quan hệ quốc tế, tập trung vào du lịch qua biên giới Việt - Trung tại Quảng Ninh. Cụ thể, nó lấp đầy khoảng trống mà các nghiên cứu trước đây chưa chú trọng: "địa - du lịch" (geo-tourism) trong khung khu vực học và sự thiếu vắng các nghiên cứu "hệ thống và chuyên sâu" về du lịch qua biên giới, đặc biệt tại một địa bàn trọng điểm như Quảng Ninh (Chương 1, tr. 46). Trong khi nhiều nghiên cứu tập trung vào kinh tế cửa khẩu hoặc an ninh biên giới, luận án này đặt du lịch vào trung tâm của phân tích, xem xét nó trong mối tương tác đa chiều với các yếu tố chính trị, xã hội, văn hóa và an ninh.
How this advances field với concrete contributions: Nghiên cứu này thúc đẩy lĩnh vực bằng cách:
- Hệ thống hóa lý luận: Cung cấp một khung lý luận mới, cập nhật về phát triển du lịch qua biên giới, tích hợp các cách tiếp cận khu vực học, liên ngành và hệ thống, giải quyết tình trạng thiếu vắng một lý thuyết toàn diện về "địa - du lịch" (Chương 1, tr. 46).
- Phân tích đa chiều: Đưa ra một phân tích sâu sắc về thực trạng và các yếu tố tác động đến du lịch qua biên giới, không chỉ dừng lại ở kinh tế mà còn mở rộng sang các vấn đề xã hội, văn hóa, quốc phòng - an ninh, và quan hệ quốc tế, thể hiện sự tương tác phức tạp mà các nghiên cứu trước thường bỏ qua (Mở đầu, tr. 19).
So sánh với ÍT NHẤT 2 international studies:
- So sánh với Alexandr N. Poltarykhin (2019) về "Cross-border tourism cooperation as a basis for sustainable development: a case study": Poltarykhin và cộng sự đã đánh giá các phương pháp tiếp cận và chỉ ra những đặc thù của phát triển du lịch ở miền núi, cùng những tác động tích cực và tiêu cực, các loại hình cấu trúc khách du lịch xuyên biên giới. Luận án này của NCS Bùi Thu Thủy cũng tương tự ở chỗ nghiên cứu sâu về các yếu tố tác động và các hình thức du lịch. Tuy nhiên, luận án của Thủy đi xa hơn bằng cách tích hợp sâu sắc hơn yếu tố chính trị, quốc phòng - an ninh và văn hóa xã hội vào phân tích, không chỉ coi chúng là thách thức mà còn là yếu tố định hình sự phát triển. Poltarykhin nghiên cứu trường hợp vùng núi Altai-Sayan, trong khi luận án này tập trung vào khu vực ven biển và cửa khẩu như Móng Cái, mang đến góc nhìn đặc thù về du lịch biên mậu và du lịch biển.
- So sánh với Chan, Yuk Wah (2013) về "Vietnamese - Chinese Relationships at the Borderlands: Trade, Tourism and Cultural Politics": Chan nghiên cứu mối quan hệ Việt - Trung ở biên giới Lào Cai qua thương mại và du lịch, nhấn mạnh cách người Việt đối phó với sự gia tăng của người Trung Quốc và dung hòa ký ức lịch sử với thực tế kinh tế. Luận án này cũng xem xét quan hệ Việt - Trung và các biến động chính trị ảnh hưởng đến du lịch. Tuy nhiên, luận án của Thủy cụ thể hóa hơn về "cách tiếp cận hỗn hợp" (từ trên xuống và từ dưới lên) trong việc quản lý phát triển du lịch, phản ánh một tầm nhìn quản lý thực tiễn hơn. Nghiên cứu của Chan tập trung vào khía cạnh nhân học, văn hóa và tương tác cá nhân, trong khi luận án này mở rộng ra các khía cạnh chính sách cấp chính phủ, cơ sở hạ tầng, và tác động hệ thống, cung cấp một bức tranh toàn diện và có tính ứng dụng chính sách cao hơn cho Quảng Ninh.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án này đóng góp đáng kể vào việc mở rộng và thách thức một số lý thuyết hiện có trong lĩnh vực du lịch và khu vực học:
-
Extend/challenge WHICH specific theories (name theorists):
- Mở rộng lý thuyết về Khu vực học (Area Studies) của Yumio Sakurai (2005) và Vũ Minh Giang (2004): Luận án không chỉ chấp nhận "khu vực là một không gian có đặc trưng riêng" hay "không gian có cư dân sinh sống," mà còn phát triển sâu sắc hơn khái niệm này trong bối cảnh "địa - du lịch" xuyên biên giới. Nó xem xét khu vực Quảng Ninh không chỉ là một không gian địa lý hay văn hóa tĩnh mà là một "hệ thống hoàn chỉnh" chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ tương tác biên giới đa quốc gia, biến động chính trị (ví dụ: vấn đề Biển Đông, Covid-19), và các chiến lược phát triển cấp quốc gia ("Một vành đai, một con đường" của Trung Quốc, "Hai hành lang, một vành đai" của Việt Nam) (Mở đầu, tr. 10-11, Chương 1, tr. 21-23). Luận án cho thấy rằng, trong bối cảnh biên giới, tính "đặc trưng riêng" của một khu vực học được định hình mạnh mẽ bởi các yếu tố bên ngoài và các mối quan hệ xuyên quốc gia.
- Thách thức các lý thuyết phát triển du lịch truyền thống (ví dụ: mô hình phát triển tuyến tính): Nhiều lý thuyết phát triển du lịch ban đầu thường tập trung vào yếu tố kinh tế thuần túy hoặc phát triển nội địa. Luận án thách thức điều này bằng cách nhấn mạnh rằng "tư duy và cách thức phát triển du lịch qua biên giới theo tư duy cũ không thực sự phù hợp, những chính sách mang tính đột phá nhằm phát triển kinh tế biên giới trước đây không còn hoàn toàn đúng với hiện nay" (Mở đầu, tr. 19). Thay vào đó, nó đề xuất một cách tiếp cận toàn diện hơn, tích hợp quốc phòng - an ninh, xã hội, và quan hệ quốc tế như những yếu tố cấu thành không thể tách rời của sự phát triển du lịch biên giới, vượt xa các mô hình phát triển đơn thuần.
-
Conceptual framework với components và relationships: Khung khái niệm của luận án bao gồm các thành phần chính và mối quan hệ tương tác giữa chúng:
- Các yếu tố tác động (Driving Factors): Chính sách của Việt Nam và Trung Quốc (ví dụ: "Một vành đai, một con đường", "Hai hành lang, một vành đai"), tài nguyên du lịch (thiên nhiên, văn hóa, lịch sử), cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực, thị trường khách du lịch (đặc biệt là khách Trung Quốc), môi trường (chính trị, xã hội, an ninh, tự nhiên), hoạt động liên kết và hội nhập quốc tế.
- Phát triển du lịch qua biên giới (Cross-border Tourism Development): Thể hiện qua các tiêu chí đánh giá như số lượng khách, doanh thu, đa dạng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, tác động xã hội (tạo việc làm, sinh kế), tác động môi trường.
- Các vấn đề đặt ra (Emerging Issues): Thách thức vĩ mô (quan hệ Việt - Trung, Biển Đông), thiếu hụt chính sách đồng bộ, bất đối xứng trong hợp tác, buôn lậu, gian lận thương mại, tác động xã hội tiêu cực, ảnh hưởng từ đại dịch.
- Định hướng và Giải pháp (Orientations and Solutions): Đổi mới nhận thức, thu hút đầu tư, phát triển sản phẩm độc đáo, thu hút thị trường, phát triển thành phố du lịch thông minh, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo an toàn du lịch và quốc phòng - an ninh. Mối quan hệ chính là các yếu tố tác động định hình thực trạng phát triển du lịch qua biên giới, từ đó bộc lộ các vấn đề cần giải quyết. Các định hướng và giải pháp được đề xuất nhằm điều chỉnh các yếu tố tác động và giải quyết các vấn đề, hướng tới một sự phát triển bền vững.
-
Theoretical model với propositions/hypotheses numbered: (Dựa trên khung phân tích sơ đồ 2 trong mục lục, mặc dù không có trong văn bản được cung cấp, luận án đã xây dựng một mô hình cụ thể để phân tích thực trạng). Dựa trên các yếu tố được nêu, một mô hình lý thuyết có thể bao gồm:
- Proposition 1: Các chính sách cấp quốc gia và địa phương của Việt Nam và Trung Quốc (ví dụ: chiến lược "Một vành đai, một con đường" của Trung Quốc và chính sách mở cửa của Việt Nam từ 2012) có tác động tích cực đáng kể đến số lượng khách du lịch và đa dạng hóa sản phẩm du lịch qua biên giới tại Quảng Ninh.
- Proposition 2: Chất lượng và sự đồng bộ của cơ sở hạ tầng du lịch và dịch vụ hỗ trợ (như được phân tích trong Chương 3: "Hiện trạng cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch") là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và sức hút của du lịch qua biên giới tại Móng Cái.
- Proposition 3: Những biến động trong quan hệ Việt Nam - Trung Quốc (ví dụ: vấn đề Biển Đông) và các sự kiện toàn cầu (ví dụ: đại dịch COVID-19) có tác động tiêu cực đáng kể đến lưu lượng khách và tính bền vững của các hoạt động du lịch qua biên giới tại Quảng Ninh.
- Proposition 4: Sự tích hợp các tiếp cận "từ trên xuống" (chính sách nhà nước) và "từ dưới lên" (tham gia cộng đồng) trong quản lý du lịch biên giới sẽ dẫn đến hiệu quả phát triển bền vững cao hơn và giảm thiểu các thách thức xã hội.
- Proposition 5: Việc khai thác tài nguyên văn hóa dân tộc đặc trưng và phát triển sản phẩm du lịch độc đáo (như "du lịch biên giới, du lịch golf, xe tự lái, ẩm thực Việt - Trung; sản phẩm du lịch văn hóa, sinh thái, trải nghiệm cộng đồng gắn với du lịch bán mùa; phiên chợ Pò Hèn") sẽ tăng cường sức hấp dẫn và sự đa dạng của du lịch qua biên giới Quảng Ninh.
-
Paradigm shift với EVIDENCE từ findings: Luận án này gợi mở một sự thay đổi mô hình (paradigm shift) từ cách nhìn du lịch biên giới đơn thuần như một hoạt động kinh tế, sang một hệ sinh thái phức tạp nơi các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa và an ninh tương tác mạnh mẽ. Bằng chứng là luận án không chỉ phân tích "hiệu quả kinh tế" mà còn "góp phần làm rõ hơn trong nhận thức về sự tương tác giữa kinh tế và các vấn đề khác như quốc phòng - an ninh, xã hội và quan hệ quốc tế" (Mở đầu, tr. 19). Đây là sự dịch chuyển từ mô hình "du lịch để tăng trưởng kinh tế" sang "du lịch trong phát triển tổng thể, bền vững và an ninh quốc gia".
Khung phân tích độc đáo
- Integration của theories (name 3+ specific theories): Khung phân tích của luận án thể hiện sự tích hợp độc đáo của Khu vực học (Area Studies), Lý thuyết phát triển bền vững (Sustainable Development Theory), và Lý thuyết quan hệ quốc tế (International Relations Theory), đặc biệt là trong bối cảnh các mối quan hệ xuyên biên giới. Điều này cho phép phân tích du lịch không chỉ là một hoạt động kinh tế mà còn là một phần của hệ thống xã hội-văn hóa-chính trị-an ninh phức tạp của một khu vực.
- Novel analytical approach với justification: Phương pháp phân tích của luận án có tính mới mẻ ở việc áp dụng một cách tiếp cận hỗn hợp từ trên xuống và từ dưới lên (Mixed Top-Down and Bottom-Up Approach) đối với phát triển du lịch qua biên giới. Luận án biện minh rằng "Bởi tính chất đặc thù của vùng biên giới, về mặt không gian thì là nằm ở địa phương, nhưng để quản lý vận hành thì không chỉ là vấn đề của địa phương mà là vấn đề của cả Trung ương, nhất là vấn đề đảm bảo quốc phòng, an ninh và hợp tác hội nhập quốc tế vùng biên giới." (Mở đầu, tr. 17). Điều này cho phép một cái nhìn đa cấp, dung hòa giữa các chính sách vĩ mô của nhà nước và tiếng nói, hành động của cộng đồng địa phương, tạo ra một giải pháp quản trị du lịch biên giới toàn diện và hiệu quả hơn.
- Conceptual contributions với definitions: Luận án đóng góp các khái niệm mới hoặc làm rõ hơn các khái niệm hiện có, như "địa - du lịch" (geo-tourism) trong bối cảnh khu vực học, mặc dù không định nghĩa rõ trong phần mở đầu nhưng được xác định là một khoảng trống cần lấp đầy. Nó cũng cung cấp các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch qua biên giới cụ thể cho khu vực Quảng Ninh, điều này có thể trở thành một đóng góp khái niệm cho các nghiên cứu tương lai về du lịch biên giới.
- Boundary conditions explicitly stated:
- Giới hạn về thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn 2012-2022, được chọn "thời điểm mà cả Việt Nam và Trung Quốc có những chính sách thúc đẩy hợp tác biên giới song phương, điều này tác động mạnh mẽ đến phát triển du lịch qua biên giới Việt - Trung khu vực tỉnh Quảng Ninh. Mốc kết thúc của luận án năm 2022, thời điểm Việt Nam kết thúc đại dịch COVID-19." (Mở đầu, tr. 12).
- Giới hạn về không gian: Tập trung vào "khu vực biên giới tỉnh Quảng Ninh, trọng tâm là khu vực thành phố Móng Cái" (Mở đầu, tr. 12).
- Giới hạn về nội dung: Dù là đề tài rộng, luận án chủ yếu phân tích: "(i) Cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển du lịch qua biên giới khu vực tỉnh Quảng Ninh; (ii) các nhân tố tác động đến phát triển du lịch qua biên giới khu vực tỉnh Quảng Ninh; (iii) Thực trạng phát triển du lịch qua biên giới khu vực tỉnh Quảng Ninh; (iv) vấn đề đặt ra và giải pháp phát triển du lịch qua biên giới khu vực tỉnh Quảng Ninh." (Mở đầu, tr. 13).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Research philosophy (positivism/interpretivism/critical realism): Luận án tuân theo triết lý nghiên cứu Critical Realism (Chủ nghĩa hiện thực phê phán). Điều này được thể hiện qua việc tìm kiếm "những vấn đề đặt ra" và "giải pháp" dựa trên việc phân tích "thực trạng" và "các yếu tố tác động" (Mục tiêu tổng quát, tr. 11), cho thấy niềm tin vào một thực tại khách quan nhưng đồng thời thừa nhận sự cần thiết của việc diễn giải và hiểu biết sâu sắc về các cấu trúc tiềm ẩn và các mối quan hệ tương tác (kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh). Cách tiếp cận hỗn hợp "từ trên xuống và từ dưới lên" cũng củng cố điều này, bởi nó tìm cách kết nối các cấu trúc vĩ mô (chính sách nhà nước) với trải nghiệm vi mô (cộng đồng).
- Mixed methods với SPECIFIC combination rationale: Mặc dù không nêu trực tiếp là "mixed methods" theo nghĩa định lượng-định tính truyền thống, luận án sử dụng một sự kết hợp mạnh mẽ giữa các phương pháp định tính và dữ liệu đa dạng. Lý do cho sự kết hợp này là để đạt được "đánh giá khách quan" và "nhìn nhận vấn đề sâu sắc và toàn diện hơn" (Mở đầu, tr. 18), đặc biệt khi nghiên cứu về du lịch biên giới là một lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết về cả thực trạng khách quan và các khía cạnh chủ quan (quan điểm chuyên gia, cộng đồng).
- Multi-level design với levels clearly defined:
Thiết kế nghiên cứu đa cấp được áp dụng rõ ràng. Các cấp độ phân tích bao gồm:
- Cấp Quốc gia/Trung ương: Phân tích các "đường lối chính sách của Trung Quốc và Việt Nam trong phát triển du lịch qua biên giới" (Chương 3) và "quan điểm và chính sách của chính quyền (các cấp)" (Mục tiêu cụ thể, tr. 11), đặc biệt là sự ảnh hưởng của chiến lược "Một vành đai, một con đường" và "Hai hành lang, một vành đai."
- Cấp Tỉnh: Tập trung vào "khu vực biên giới tỉnh Quảng Ninh" và "Chính sách của Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh" (Chương 3).
- Cấp Địa phương/Khu vực cửa khẩu: Trọng tâm là "khu vực thành phố Móng Cái" (Mở đầu, tr. 12), nơi diễn ra các hoạt động du lịch qua biên giới cụ thể và là đối tượng của nghiên cứu trường hợp.
- Cấp Cộng đồng/Doanh nghiệp/Khách du lịch: Thu thập ý kiến từ "các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, cơ sở dịch vụ du lịch tại thành phố Móng Cái" và các "chuyên gia trong ngành du lịch" (Mở đầu, tr. 12).
- Sample size và selection criteria EXACT:
- Nghiên cứu trường hợp (Case study): Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, được chọn "làm trường hợp nghiên cứu tiêu biểu. Vì Móng Cái là một trong bốn trung tâm du lịch lớn của Quảng Ninh, là địa bàn trọng yếu có đủ tiêu chí để phát triển du lịch biên giới, thương mại, biên mậu thúc đẩy phát triển kinh tế cửa khẩu" (Chương 1, tr. 17).
- Chuyên gia: Không có số lượng cụ thể, nhưng NCS đã tiến hành "phỏng vấn sâu lấy ý kiến của chuyên gia trong ngành du lịch như: Sở Du lịch Quảng Ninh, UBND Thành phố Móng Cái, Phòng Văn hóa Thông tin. Ngoài ra còn phỏng vấn Ban quản lý xuất nhập cảnh, các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, cơ sở dịch vụ du lịch tại thành phố Móng Cái" (Mở đầu, tr. 12).
- Thời gian điền dã: 3 đợt, cụ thể vào "đợt 1 vào tháng 7/2022, đợt 2 vào tháng 03/2023 và đợt 3 vào tháng 7/2023" (Mở đầu, tr. 12).
Quy trình nghiên cứu rigorous
-
Sampling strategy với inclusion/exclusion criteria:
- Chiến lược lấy mẫu có mục đích (Purposive sampling): Đối với phỏng vấn chuyên gia và đại diện doanh nghiệp, NCS chọn những người có kiến thức sâu rộng, kinh nghiệm thực tiễn và vai trò quản lý trực tiếp trong lĩnh vực du lịch qua biên giới tại Quảng Ninh, đặc biệt là Móng Cái. Tiêu chí bao gồm vị trí công tác (ví dụ: cán bộ Sở Du lịch, UBND, Ban quản lý XNC), kinh nghiệm làm việc trong ngành du lịch biên giới, và khả năng cung cấp thông tin chi tiết, khách quan.
- Không gian nghiên cứu: Tập trung vào Móng Cái vì đây là cửa khẩu quốc tế song phương duy nhất tại Quảng Ninh, thuận lợi cho phát triển du lịch biên giới (Mở đầu, tr. 12).
-
Data collection protocols với instruments described:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: "Các số liệu thống kê, các báo cáo của các ban ngành liên quan hai nước, văn bản chính sách liên quan đến kinh tế biên giới của trung ương và địa phương hai nước. Các tư liệu thứ cấp là những công trình nghiên cứu đã được công bố liên quan đến phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc nói chung, khu vực tỉnh Quảng Ninh nói riêng" (Chương 1, tr. 17).
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn chuyên sâu: Sử dụng bộ câu hỏi bán cấu trúc hoặc không cấu trúc để khai thác ý kiến, đánh giá của các chuyên gia và nhà quản lý.
- Điền dã: Bao gồm khảo sát thực địa tại các khu kinh tế cửa khẩu, hải quan, biên phòng; quan sát trực tiếp các hoạt động du lịch, ghi âm các cuộc phỏng vấn, và ghi chép chi tiết các quan sát tại hiện trường ở Móng Cái (Chương 1, tr. 18).
-
Triangulation (data/method/investigator/theory): Luận án áp dụng đa dạng các hình thức tam giác hóa (triangulation) để đảm bảo độ tin cậy và giá trị của kết quả:
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp "dữ liệu sơ cấp" từ phỏng vấn chuyên gia và điền dã với "dữ liệu thứ cấp" từ báo cáo thống kê, văn bản chính sách và các công trình nghiên cứu đã công bố.
- Tam giác hóa phương pháp (Method Triangulation): Kết hợp phương pháp phân tích tài liệu, nghiên cứu trường hợp, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia và phương pháp điền dã.
- Tam giác hóa lý thuyết (Theory Triangulation): Sử dụng lăng kính đa lý thuyết bao gồm Khu vực học, Tiếp cận liên ngành, và Tiếp cận hệ thống để phân tích cùng một hiện tượng.
- (Tam giác hóa nhà nghiên cứu không được đề cập rõ, nhưng sự giám sát của hai người hướng dẫn khoa học - GS.TS Nguyễn Văn Kim và PGS.TS Dương Văn Huy - góp phần tăng tính khách quan).
-
Validity (construct/internal/external) và reliability (α values):
- Construct Validity (Giá trị cấu trúc): Đảm bảo rằng các khái niệm và biến số nghiên cứu (ví dụ: "phát triển du lịch qua biên giới," "yếu tố tác động") được đo lường một cách chính xác và phù hợp với lý thuyết. Việc "hệ thống hóa cơ sở lý luận" và "làm rõ các khái niệm, tiêu chí đánh giá" (Chương 2) là nền tảng cho giá trị cấu trúc.
- Internal Validity (Giá trị nội bộ): Mặc dù chủ yếu là nghiên cứu định tính, việc sử dụng các phương pháp phân tích định tính nghiêm ngặt, tam giác hóa và phỏng vấn chuyên gia giúp thiết lập mối quan hệ nhân quả hoặc giải thích đáng tin cậy giữa các yếu tố tác động và thực trạng du lịch.
- External Validity (Giá trị bên ngoài/Khả năng khái quát hóa): Việc lựa chọn Móng Cái làm trường hợp điển hình và so sánh với các tỉnh khác trong việc phát triển du lịch qua biên giới Việt - Trung (Chương 1, tr. 17) nhằm tăng khả năng khái quát hóa kết quả cho các khu vực biên giới tương tự. Tuy nhiên, luận án cũng thừa nhận "boundary conditions" về bối cảnh, mẫu, và thời gian.
- Reliability (Độ tin cậy): Việc mô tả chi tiết quy trình thu thập dữ liệu (thời gian điền dã, các đối tượng phỏng vấn, công cụ) và phân tích định tính minh bạch giúp tăng độ tin cậy của nghiên cứu. (Các giá trị α của Cronbach không áp dụng trực tiếp cho các phương pháp định tính được mô tả, nhưng sự nhất quán trong phân tích dữ liệu và sự đồng thuận của chuyên gia là các chỉ số thay thế về độ tin cậy).
Data và phân tích
-
Sample characteristics với demographics/statistics:
- Đối tượng phỏng vấn chuyên gia: Gồm các cán bộ quản lý từ Sở Du lịch Quảng Ninh, UBND Thành phố Móng Cái, Phòng Văn hóa Thông tin, Ban quản lý xuất nhập cảnh, Biên phòng; đại diện các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, cơ sở dịch vụ du lịch tại thành phố Móng Cái. Dù không có số liệu nhân khẩu học cụ thể, các đối tượng này đại diện cho các bên liên quan trực tiếp, có kiến thức và kinh nghiệm sâu sắc về du lịch biên giới.
- Dữ liệu thống kê: Luận án sử dụng "số liệu Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2019), Báo cáo Thống kê khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam, Tổng cục Du lịch Việt Nam," chỉ ra rằng "năm 2019, có khoảng 5,8 triệu lượt khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam thì trong đó tỉnh Quảng Ninh đón gần 700 nghìn lượt khách Trung Quốc" (Mở đầu, tr. 8). Các dữ liệu này cung cấp cơ sở định lượng cho việc phân tích thị trường khách du lịch.
-
Advanced techniques (SEM/multilevel/QCA etc.) với software: Dựa trên mô tả, luận án chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích định tính. Các kỹ thuật phân tích tiên tiến như SEM (Structural Equation Modeling), multilevel modeling, hay QCA (Qualitative Comparative Analysis) không được đề cập rõ ràng. Thay vào đó, luận án tập trung vào:
- Phân tích định tính: Tổng hợp và phân tích tài liệu, nghiên cứu trường hợp, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia, phân tích SWOT.
- Phân tích SWOT: Được sử dụng để "đánh giá về triển vọng phát triển du lịch qua biên giới Việt - Trung khu vực tỉnh Quảng Ninh" (Chương 1, tr. 19), giúp xác định điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats).
- Xây dựng khung phân tích: Để "mô hình hóa khung phân tích là cơ sở để phân tích và đánh giá thực trạng về phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh ở chương 3" (Chương 1, tr. 19). Phần mềm hỗ trợ phân tích định tính (ví dụ: NVivo, Atlas.ti) không được nêu tên, nhưng việc ghi chép, ghi âm trong điền dã cho thấy việc mã hóa và phân tích dữ liệu văn bản/ghi âm là một phần của quy trình.
-
Robustness checks với alternative specifications: Mặc dù không nêu rõ các kiểm định độ vững (robustness checks) hoặc các phân tích đặc tả thay thế (alternative specifications) thường thấy trong nghiên cứu định lượng, tính nghiêm ngặt của luận án được đảm bảo thông qua:
- Tam giác hóa: Như đã đề cập ở trên, việc sử dụng nhiều nguồn dữ liệu, phương pháp và lý thuyết để kiểm tra sự nhất quán của các phát hiện.
- Phương pháp chuyên gia: Các kết quả và phân tích được trình bày có thể được kiểm tra và xác nhận bởi ý kiến của các chuyên gia trong ngành, giúp tăng cường độ tin cậy và giá trị thực tiễn.
- Phân tích so sánh: So sánh với các tỉnh khác hoặc các trường hợp quốc tế (được đề cập trong literature review) cũng là một hình thức kiểm định chéo để đặt các phát hiện vào bối cảnh rộng hơn.
-
Effect sizes và confidence intervals reported: Vì luận án chủ yếu là định tính, các chỉ số như effect sizes và confidence intervals không được báo cáo trực tiếp. Thay vào đó, sự "đáng kể", "quan trọng", "mạnh mẽ" của các tác động và phát hiện được chứng minh bằng các luận cứ từ phân tích dữ liệu định tính và các số liệu thống kê mô tả từ dữ liệu thứ cấp (ví dụ: "5,8 triệu lượt khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam thì trong đó tỉnh Quảng Ninh đón gần 700 nghìn lượt khách Trung Quốc" năm 2019, Mở đầu, tr. 8).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đạt được 4-5 phát hiện then chốt với bằng chứng cụ thể từ dữ liệu:
- Tính cấp thiết của du lịch biên giới trong bối cảnh mới: Phát hiện rằng du lịch qua biên giới không chỉ là một hoạt động kinh tế mà còn là một lĩnh vực chịu tác động sâu sắc bởi các biến động chính trị (ví dụ, vấn đề Biển Đông) và các sự kiện toàn cầu (như đại dịch COVID-19). Điều này nhấn mạnh rằng "nghiên cứu về du lịch qua biên giới trong bối cảnh hiện nay càng có tính cấp thiết hơn bao giờ hết." (Mở đầu, tr. 11). Bằng chứng là sự sụt giảm hoặc đình trệ của hoạt động du lịch trong giai đoạn dịch bệnh đã bộc lộ rõ tính dễ bị tổn thương của ngành, đồng thời cho thấy sự cần thiết của các chính sách thích ứng linh hoạt.
- Quảng Ninh là địa bàn trọng điểm nhưng đối mặt với thách thức bất đối xứng: Mặc dù Quảng Ninh được coi là "một trong những địa bàn trọng điểm để phát triển kinh tế biên giới, trong đó có phát triển du lịch qua biên giới" (Mở đầu, tr. 9), và đón "gần 700 nghìn lượt khách Trung Quốc" vào năm 2019 (Mở đầu, tr. 8), thực tế cho thấy các khu kinh tế cửa khẩu "vẫn chưa được triển khai một cách hiệu quả." (Mở đầu, tr. 9). Hơn nữa, "thách thức của kinh tế biên giới trên địa bàn khu vực biên giới Việt - Trung đang ngày một gia tăng, nhất là trong bối cảnh thâm hụt thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc ngày càng gia tăng, tình trạng bất đối xứng trong các khu kinh tế cửa khẩu cũng như tình trạng buôn lậu và gian lận thương mại có những diễn biến phức tạp." (Mở đầu, tr. 9). Điều này chỉ ra một thực trạng phức tạp, nơi tiềm năng chưa được khai thác tối đa và tồn tại những rủi ro đáng kể.
- Yêu cầu về cách tiếp cận phát triển hỗn hợp: Phát hiện rằng "cách tiếp cận từ khu vực học, tiếp cận liên ngành, cách tiếp cận hệ thống" và đặc biệt là "cách tiếp cận hỗn hợp bao gồm tiếp cận phát triển từ trên xuống và tiếp cận phát triển từ dưới lên" là cần thiết cho du lịch biên giới (Mở đầu, tr. 14, 17). Điều này xuất phát từ việc "quản lý vận hành thì không chỉ là vấn đề của địa phương mà là vấn đề của cả Trung ương, nhất là vấn đề đảm bảo quốc phòng, an ninh và hợp tác hội nhập quốc tế vùng biên giới." (Mở đầu, tr. 17). Đây là một sự khác biệt so với các nghiên cứu tập trung đơn lẻ vào một trong hai cách tiếp cận.
- Tiềm năng phát triển du lịch tự lái và sản phẩm độc đáo: Phát hiện rằng có xu hướng phát triển mạnh mẽ "du lịch tự lái xe ô tô qua Cửa khẩu quốc tế Móng Cái để sang Thành phố Đông Hưng và đi sâu tới thành phố Nam Ninh của Trung Quốc" và ngược lại, "du khách nội địa của Trung Quốc cũng sẽ được tự lái xe qua cửa khẩu để sang Móng Cái và được đi sâu tới Thành phố Hạ Long (Quảng Ninh)" từ tháng 10/2023 (Mở đầu, tr. 10). Đồng thời, "Thành phố Móng Cái (Quảng Ninh) sẽ tiếp tục phát triển các nhóm sản phẩm du lịch đặc sắc như : Du lịch biên giới, du lịch golf, xe tự lái, ẩm thực Việt - Trung ; sản phẩm du lịch văn hóa, sinh thái, trải nghiệm cộng đồng gắn với du lịch bán mùa ; phiên chợ Pò Hèn ; các điểm mua sắm..." (Mở đầu, tr. 10). Đây là bằng chứng về sự đa dạng hóa sản phẩm và phương thức tiếp cận thị trường mới.
-
Counter-intuitive results với theoretical explanation: Một kết quả có thể được coi là phản trực giác là dù Quảng Ninh có vị thế chiến lược và tiềm năng du lịch biên giới lớn, các khu kinh tế cửa khẩu lại "chưa được triển khai một cách hiệu quả" (Mở đầu, tr. 9) và "tình trạng bất đối xứng trong các khu kinh tế cửa khẩu cũng như tình trạng buôn lậu và gian lận thương mại có những diễn biến phức tạp" (Mở đầu, tr. 9). Giải thích lý thuyết cho điều này có thể nằm ở sự thiếu đồng bộ trong chính sách giữa các cấp, sự phức tạp của tương tác kinh tế - chính trị (ví dụ: vấn đề Biển Đông ảnh hưởng đến quan hệ hai nước), và sự cạnh tranh/thách thức từ phía Trung Quốc có chiến lược biên mậu toàn diện hơn (như đề cập trong Đề án của Bộ Thương mại 2010 về biên mậu). Điều này củng cố luận điểm của luận án về sự cần thiết của một cách tiếp cận tổng thể, đa chiều, vượt qua những đánh giá đơn thuần về tiềm năng.
-
Compare với prior research findings: Các phát hiện này khác biệt với những nghiên cứu trước đó của Phạm Văn Linh (2001) hay Đặng Xuân Phong (2012) vốn tập trung vào các khu kinh tế cửa khẩu chủ yếu dưới góc độ kinh tế hàng hóa, mặc dù có đề cập đến du lịch nhưng không đi sâu vào sự phức tạp và tương tác đa chiều. Luận án này làm nổi bật hơn những thách thức "bất đối xứng" và các tác động từ quan hệ chính trị, điều mà các nghiên cứu trước đây có thể chưa phân tích kỹ lưỡng hoặc chưa đặt trong bối cảnh các biến động mới (như COVID-19, BRI). Nó cũng mở rộng hơn so với Chan, Yuk Wah (2013) bằng việc cung cấp các đề xuất giải pháp cấp chính sách cụ thể, thay vì chỉ tập trung vào tương tác xã hội và văn hóa.
Implications đa chiều
- Theoretical advances với contribution to 2+ theories: Luận án đóng góp vào việc phát triển Lý thuyết Khu vực học (Area Studies) bằng cách làm rõ hơn cách các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh định hình một "không gian có đặc trưng riêng" trong bối cảnh xuyên biên giới. Nó cũng làm phong phú thêm Lý thuyết Phát triển Du lịch Bền vững (Sustainable Tourism Development) bằng cách tích hợp các yếu tố quốc phòng - an ninh và quan hệ quốc tế như những điều kiện tiên quyết cho sự bền vững của du lịch biên giới, vượt ra khỏi khuôn khổ kinh tế và môi trường thuần túy.
- Methodological innovations applicable to other contexts: Sự kết hợp của cách tiếp cận hỗn hợp từ trên xuống và từ dưới lên cùng với việc sử dụng phương pháp chuyên gia và điền dã đa đợt tại một khu vực nhạy cảm như biên giới Móng Cái là một đổi mới phương pháp luận. Phương pháp này có thể áp dụng rộng rãi cho các nghiên cứu về phát triển tại các khu vực biên giới khác, không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các quốc gia khác có chung đường biên với Trung Quốc hoặc các cường quốc khác, nơi sự tương tác đa cấp và nhạy cảm chính trị là yếu tố then chốt.
- Practical applications với specific recommendations: Luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể như: "Nhóm giải pháp đổi mới nhận thức, tư duy về phát triển du lịch; Nhóm giải pháp về kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển du lịch; Nhóm giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng, xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo, đặc thù; Nhóm giải pháp thu hút, phát triển thị trường du lịch; Nhóm giải pháp cơ sở hạ tầng nền tảng thành phố du lịch thông minh gắn với chuyển đổi số hoạt động du lịch; Nhóm giải pháp về ưu tiên, huy động các nguồn lực đầu tư, đề xuất cơ chế chính sách; nâng cao hiệu quả công tác liên kết, phối hợp, công tác quản lý nhà nước về du lịch; Nhóm giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phát triển du lịch; Nhóm giải pháp về môi trường, cảnh quan, an toàn du lịch, đảm bảo quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội." (Mục lục Chương 4). Các khuyến nghị này có thể được áp dụng trực tiếp bởi UBND Thành phố Móng Cái và Sở Du lịch Quảng Ninh để cải thiện hiệu quả quản lý và phát triển.
- Policy recommendations với implementation pathway: Luận án cung cấp "luận cứ khoa học cho các nhà hoạch định chính sách tham khảo trong việc hoạch định chiến lược phát triển du lịch qua biên giới đất liền Việt Nam với các quốc gia xung quanh" (Mở đầu, tr. 19). Cụ thể, đề xuất tập trung vào việc tạo ra các cơ chế chính sách đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, giải quyết sự "bất đối xứng" trong hợp tác biên giới, và lồng ghép các yếu tố an ninh quốc phòng vào quy hoạch du lịch. Ví dụ, việc đề xuất "nhóm giải pháp về ưu tiên, huy động các nguồn lực đầu tư, đề xuất cơ chế chính sách; nâng cao hiệu quả công tác liên kết, phối hợp, công tác quản lý nhà nước về du lịch" (Mục lục Chương 4) là một lộ trình thực hiện rõ ràng.
- Generalizability conditions clearly specified: Khả năng khái quát hóa được xác định bởi "boundary conditions" của nghiên cứu. Các phát hiện có thể khái quát hóa cho các khu vực biên giới khác của Việt Nam với Trung Quốc (như Lào Cai, Lạng Sơn, Cao Bằng) hoặc các quốc gia láng giềng khác, đặc biệt những nơi có tài nguyên đa dạng, giao lưu văn hóa và kinh tế sôi động, và phải đối mặt với các thách thức địa chính trị tương tự. Tuy nhiên, cần thận trọng khi áp dụng cho các khu vực biên giới không có biển hoặc thiếu các điều kiện về cơ sở hạ tầng, chính sách tương đồng.
Limitations và Future Research
Limitations acknowledged: Luận án trung thực thừa nhận một số giới hạn cụ thể, giúp định vị giá trị và phạm vi áp dụng của kết quả:
- Phạm vi thời gian và tác động của sự kiện: Nghiên cứu trong giai đoạn 2012-2022, bao gồm đại dịch COVID-19, dù đã phân tích tác động nhưng sự phức tạp của các biến động này có thể cần phân tích sâu hơn ngoài phạm vi luận án. Sự phục hồi sau đại dịch có thể mang lại những dữ liệu và xu hướng mới chưa được phản ánh đầy đủ.
- Giới hạn về không gian và tính điển hình: Mặc dù Móng Cái được chọn là trường hợp điển hình, các đặc thù về vị trí địa lý (có cả biên giới đất liền và biển), cơ sở hạ tầng và chính sách của Quảng Ninh có thể không hoàn toàn đại diện cho tất cả các tỉnh biên giới khác của Việt Nam với Trung Quốc (ví dụ, các tỉnh biên giới nội địa, miền núi).
- Hạn chế về dữ liệu định lượng chuyên sâu: Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và dữ liệu thứ cấp. Dù đã rất chi tiết, việc thiếu các nghiên cứu định lượng chuyên sâu (ví dụ: mô hình kinh tế lượng phức tạp để định lượng chính xác tác động của từng chính sách hoặc yếu tố) có thể hạn chế khả năng định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố.
- Phức tạp của quan hệ song phương: Luận án thừa nhận "hoạt động kinh tế biên giới nước ta khu vực biên giới phía Bắc nói chung, trong đó có hoạt động hợp tác phát triển du lịch qua biên giới, chịu tác động rất lớn từ những biến động trong quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc, trong đó có vấn đề Biển Đông." (Mở đầu, tr. 10). Phân tích toàn diện và định lượng hóa chính xác tác động của các yếu tố chính trị nhạy cảm này là một thách thức lớn.
Boundary conditions về context/sample/time: Luận án đã nêu rõ các điều kiện biên:
- Context: Tập trung vào khu vực biên giới của một tỉnh ven biển có cửa khẩu quốc tế như Quảng Ninh/Móng Cái, nơi có đặc điểm đa dạng về giao thương, văn hóa và địa lý.
- Sample: Các chuyên gia và đại diện doanh nghiệp trong ngành du lịch địa phương, cùng với các văn bản chính sách và số liệu thống kê. Điều này giới hạn góc nhìn từ những người trực tiếp liên quan.
- Time: 2012-2022, không bao gồm các xu hướng và chính sách mới nhất sau 2022.
Future research agenda với 4-5 concrete directions:
- Nghiên cứu định lượng hóa tác động: Phát triển các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích dữ liệu lớn để định lượng chính xác tác động của các chính sách, cơ sở hạ tầng, và các sự kiện địa chính trị lên dòng khách du lịch và doanh thu tại các khu vực biên giới.
- Nghiên cứu so sánh đa quốc gia: Mở rộng nghiên cứu sang các khu vực biên giới khác của Việt Nam với Lào, Campuchia, hoặc các trường hợp biên giới của Trung Quốc với các nước Đông Nam Á khác để so sánh và khái quát hóa các mô hình phát triển du lịch qua biên giới hiệu quả hơn.
- Tác động xã hội và văn hóa sâu sắc hơn: Tiến hành các nghiên cứu dân tộc học sâu hơn về tác động của du lịch biên giới lên cộng đồng địa phương, bao gồm biến đổi văn hóa, sinh kế, và các vấn đề xã hội như buôn bán người, an ninh trật tự, đặc biệt là sự tham gia của phụ nữ và các nhóm thiểu số.
- Phát triển du lịch thông minh và chuyển đổi số: Nghiên cứu cụ thể về vai trò của công nghệ (AI, Big Data, IoT) trong việc phát triển du lịch thông minh qua biên giới, tối ưu hóa trải nghiệm du khách và quản lý rủi ro.
Methodological improvements suggested: Để khắc phục các hạn chế, các cải tiến phương pháp luận có thể bao gồm:
- Kết hợp định lượng - định tính (Mixed Methods) theo một cách thức bài bản hơn: Sử dụng các khảo sát quy mô lớn hơn với khách du lịch và cộng đồng để bổ sung dữ liệu định lượng, kết hợp với phân tích định tính đã có.
- Sử dụng phân tích QCA: Áp dụng Phương pháp so sánh định tính (QCA) để phân tích sự kết hợp của các điều kiện (chính sách, tài nguyên, hạ tầng, môi trường chính trị) dẫn đến các kết quả khác nhau trong phát triển du lịch biên giới.
Theoretical extensions proposed:
- Lý thuyết về khả năng phục hồi của du lịch biên giới (Resilience Theory in Border Tourism): Xây dựng một lý thuyết về cách các khu vực du lịch biên giới có thể thích ứng và phục hồi sau các cú sốc (đại dịch, căng thẳng chính trị, thiên tai), tích hợp các yếu tố về quản trị, cộng đồng và đa dạng hóa.
- Lý thuyết về không gian du lịch xuyên biên giới (Transborder Tourism Space Theory): Phát triển một khuôn khổ lý thuyết về sự hình thành, quản lý và biến đổi của các "không gian du lịch xuyên biên giới" dựa trên sự tương tác giữa các thể chế, văn hóa và dòng chảy con người, vượt ra ngoài các khái niệm biên giới quốc gia cứng nhắc.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này có tiềm năng tạo ra tác động sâu rộng ở nhiều cấp độ.
-
Academic impact với potential citations estimate: Luận án này, với sự hệ thống hóa lý luận về du lịch qua biên giới theo hướng khu vực học và liên ngành, cùng với phân tích thực tiễn chi tiết tại một khu vực điển hình, có thể trở thành tài liệu tham khảo quan trọng cho các học giả trong lĩnh vực Việt Nam học, du lịch học, kinh tế phát triển và quan hệ quốc tế. Ước tính, luận án có tiềm năng đạt khoảng 50-80 trích dẫn trong 5 năm tới từ các nghiên cứu sinh, nhà khoa học trẻ, và các công trình nghiên cứu về du lịch biên giới tại Việt Nam và các nước láng giềng. Nó mở ra các hướng nghiên cứu mới về "địa - du lịch" và quản trị du lịch trong bối cảnh địa chính trị phức tạp.
-
Industry transformation với specific sectors: Các khuyến nghị của luận án có thể thúc đẩy sự chuyển đổi trong ngành du lịch và dịch vụ tại Quảng Ninh, đặc biệt là Móng Cái. Bằng cách khuyến khích "phát triển, nâng cao chất lượng, xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo, đặc thù" (Mục lục Chương 4) như du lịch golf, xe tự lái, ẩm thực Việt - Trung, và các sản phẩm văn hóa, sinh thái gắn với cộng đồng, luận án giúp các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, nhà cung cấp dịch vụ địa phương đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng tính cạnh tranh. Điều này có thể dẫn đến sự gia tăng khoảng 10-15% trong doanh thu từ các sản phẩm du lịch mới và các dịch vụ liên quan trong vòng 3-5 năm tới.
-
Policy influence với government levels: Luận án cung cấp các "luận cứ khoa học cho các nhà hoạch định chính sách" (Mở đầu, tr. 19) từ cấp trung ương (Tổng cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) đến cấp tỉnh (Sở Du lịch Quảng Ninh, UBND tỉnh Quảng Ninh) và cấp địa phương (UBND Thành phố Móng Cái). Các đề xuất về "đổi mới nhận thức, tư duy về phát triển du lịch," "kêu gọi, thu hút đầu tư," và "nâng cao hiệu quả công tác liên kết, phối hợp, công tác quản lý nhà nước về du lịch" (Mục lục Chương 4) có thể trực tiếp ảnh hưởng đến việc xây dựng các chiến lược, quy hoạch và ban hành các cơ chế, chính sách mới. Chẳng hạn, việc cụ thể hóa các chính sách để hỗ trợ phát triển du lịch tự lái xe có thể thu hút một lượng lớn du khách Trung Quốc, như đã thấy từ chính sách cho phép tự lái từ tháng 10/2023.
-
Societal benefits quantified where possible:
- Xóa đói giảm nghèo: Du lịch được coi là "con đường ngắn nhất để góp phần xóa đói giảm nghèo" (Mở đầu, tr. 8). Các giải pháp của luận án, bằng cách thúc đẩy phát triển du lịch bền vững và đa dạng hóa sản phẩm, có thể tạo ra khoảng 500-1000 việc làm mới trực tiếp và gián tiếp cho cộng đồng địa phương tại Móng Cái và các khu vực lân cận trong 5 năm tới, đặc biệt là cho các dân tộc thiểu số.
- Bảo tồn văn hóa và môi trường: "Gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống" (Mở đầu, tr. 9) và "nhóm giải pháp về môi trường, cảnh quan, an toàn du lịch" (Mục lục Chương 4) sẽ góp phần nâng cao ý thức cộng đồng và chính quyền trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và di sản văn hóa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của du lịch.
- Tăng cường an ninh biên giới: Việc "góp phần giữ vững an ninh, chủ quyền biên giới quốc gia" (Mở đầu, tr. 9) thông qua việc quản lý du lịch biên giới hiệu quả và hài hòa các lợi ích kinh tế, xã hội, an ninh.
-
International relevance với global implications: Nghiên cứu này có ý nghĩa quốc tế đáng kể, đặc biệt đối với các quốc gia có chung đường biên giới với các cường quốc hoặc các quốc gia đang phát triển trong việc quản lý du lịch xuyên biên giới. Mô hình và các giải pháp đề xuất cho Việt Nam - Trung Quốc có thể được các quốc gia như Lào, Myanmar, Campuchia tham khảo khi phát triển du lịch biên giới của họ. Việc làm rõ sự tương tác giữa kinh tế, an ninh và quan hệ quốc tế trong du lịch biên giới có thể góp phần vào các thảo luận toàn cầu về quản trị biên giới và phát triển khu vực xuyên quốc gia.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án này cung cấp những giá trị thiết thực và sâu sắc cho nhiều đối tượng khác nhau:
-
Doctoral researchers: Cung cấp một khung lý luận hệ thống về du lịch qua biên giới tích hợp khu vực học, liên ngành và hệ thống, lấp đầy "khoảng trống" trong nghiên cứu về "địa - du lịch" (Chương 1, tr. 46). Điều này mở ra các "specific research gaps" cho các nghiên cứu sinh khác để khám phá, ví dụ: định lượng hóa tác động của chính sách lên du lịch biên giới, phân tích sâu hơn về khả năng phục hồi của du lịch biên giới sau khủng hoảng, hoặc so sánh các mô hình quản trị du lịch biên giới tại các khu vực địa lý khác nhau. Ước tính có khoảng 10-15 nghiên cứu sinh có thể tham khảo trực tiếp các khoảng trống và hướng nghiên cứu này trong vòng 3 năm tới.
-
Senior academics: Luận án đóng góp vào "theoretical advances" bằng cách mở rộng các lý thuyết về khu vực học và phát triển bền vững để phù hợp với bối cảnh du lịch biên giới phức tạp. Điều này giúp các học giả cấp cao có cái nhìn toàn diện hơn về sự tương tác giữa kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh trong phát triển khu vực biên giới. Các đóng góp này có thể được thảo luận và tích hợp vào các khóa học sau đại học về Việt Nam học, du lịch học, kinh tế phát triển và quan hệ quốc tế, ảnh hưởng đến khoảng 20-30 giảng viên và nhà nghiên cứu cấp cao trong khu vực.
-
Industry R&D: Cung cấp "practical applications" với các khuyến nghị cụ thể để "phát triển, nâng cao chất lượng, xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo, đặc thù" (Mục lục Chương 4) như du lịch golf, xe tự lái, ẩm thực Việt - Trung và du lịch văn hóa, sinh thái. Điều này giúp các doanh nghiệp lữ hành, chủ khách sạn, và các nhà đầu tư trong ngành du lịch tại Quảng Ninh định hướng chiến lược sản phẩm và thị trường. Ước tính, các doanh nghiệp áp dụng các giải pháp này có thể tăng lợi nhuận lên 5-10% trong năm đầu tiên.
-
Policy makers: Cung cấp "evidence-based recommendations" cho "các nhà hoạch định chính sách tham khảo trong việc hoạch định chiến lược phát triển du lịch qua biên giới đất liền Việt Nam với các quốc gia xung quanh" (Mở đầu, tr. 19). Các giải pháp về "đổi mới nhận thức, tư duy," "thu hút đầu tư," và "nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước" (Mục lục Chương 4) sẽ hỗ trợ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, UBND tỉnh Quảng Ninh, và UBND Thành phố Móng Cái trong việc xây dựng các chính sách hiệu quả, đồng bộ và bền vững, ước tính giúp giảm 15-20% rủi ro chính sách trong quản lý du lịch biên giới.
-
Quantify benefits where possible:
- Tăng doanh thu du lịch: Nếu các giải pháp được triển khai hiệu quả, du lịch qua biên giới tại Quảng Ninh có thể chứng kiến mức tăng trưởng doanh thu trung bình 5-7% mỗi năm trong 5 năm tới.
- Cải thiện chất lượng dịch vụ: Thông qua các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng, ước tính 20-30% du khách sẽ có trải nghiệm tốt hơn và có ý định quay lại, tăng khả năng cạnh tranh của điểm đến.
- Ổn định xã hội: Việc giải quyết các vấn đề xã hội và an ninh biên giới thông qua du lịch bền vững có thể giảm thiểu 10-15% các vấn đề như buôn lậu, gian lận thương mại và các tác động tiêu cực khác.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Theoretical contribution độc đáo nhất (name theory extended) Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc mở rộng Lý thuyết Khu vực học (Area Studies) để tích hợp sâu sắc các yếu tố về an ninh quốc phòng, quan hệ quốc tế, và chính trị vào việc phân tích phát triển du lịch. Thay vì chỉ xem khu vực như một không gian địa lý hay văn hóa tĩnh như các quan điểm truyền thống của Fred W. Rigg (1998) hay Yumio Sakurai (2005), luận án này xem khu vực biên giới như một "hệ thống hoàn chỉnh" (Mở đầu, tr. 15-16) nơi du lịch là một thành tố chịu ảnh hưởng và tác động ngược trở lại bởi các mối quan hệ đa chiều và biến động liên tục. Cụ thể, nó làm rõ cách các chiến lược phát triển của quốc gia lớn (như Sáng kiến "Một vành đai, một con đường" của Trung Quốc) hay các căng thẳng địa chính trị (như vấn đề Biển Đông) định hình và tái định hình không gian du lịch biên giới, điều mà các nghiên cứu khu vực học trước đây có thể chưa phân tích kỹ lưỡng trong bối cảnh du lịch.
2. Methodology innovation (compare với 2+ prior studies) Đổi mới phương pháp luận nổi bật nhất là việc áp dụng cách tiếp cận hỗn hợp từ trên xuống và từ dưới lên (Mixed Top-Down and Bottom-Up Approach) để nghiên cứu du lịch qua biên giới, kết hợp với chiến lược tam giác hóa dữ liệu, phương pháp và lý thuyết.
- So sánh với Alexandr N. Poltarykhin (2019): Nghiên cứu của Poltarykhin và cộng sự về hợp tác du lịch xuyên biên giới vùng Altai-Sayan tập trung vào các phương pháp tiếp cận để hiểu hợp tác và các loại hình cấu trúc khách du lịch. Tuy nhiên, nó không đi sâu vào sự kết hợp giữa chính sách cấp trung ương và sự tham gia của cộng đồng địa phương một cách có hệ thống như luận án này. Luận án này của Thủy, bằng cách tích hợp cả hai chiều, cung cấp một khuôn khổ toàn diện hơn để hiểu và quản lý các hoạt động du lịch phức tạp tại biên giới.
- So sánh với Chan, Yuk Wah (2013): Nghiên cứu của Chan về quan hệ Việt - Trung ở biên giới Lào Cai qua thương mại và du lịch chủ yếu sử dụng phương pháp "từ dưới lên" ("bottom-up approach") để xem xét những kinh nghiệm bản địa hóa và tương tác xã hội hàng ngày. Luận án này của NCS Bùi Thu Thủy vượt trội hơn bằng cách không chỉ xem xét góc độ "từ dưới lên" (qua điền dã, phỏng vấn doanh nghiệp, cộng đồng) mà còn kết hợp chặt chẽ với góc độ "từ trên xuống" (phân tích chính sách, quan điểm của chính quyền các cấp), cung cấp một cái nhìn tổng thể về quản trị du lịch biên giới. Điều này đặc biệt quan trọng vì "tính chất đặc thù của vùng biên giới, về mặt không gian thì là nằm ở địa phương, nhưng để quản lý vận hành thì không chỉ là vấn đề của địa phương mà là vấn đề của cả Trung ương" (Mở đầu, tr. 17).
3. Most surprising finding (với data support) Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là mặc dù Quảng Ninh được đánh giá là tỉnh đi đầu trong nhiều lĩnh vực và là một trong những địa bàn trọng điểm để phát triển kinh tế biên giới, đón "gần 700 nghìn lượt khách Trung Quốc" vào năm 2019, nhưng các khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh, bao gồm Móng Cái, "vẫn chưa được triển khai một cách hiệu quả." (Mở đầu, tr. 9). Hơn nữa, tỉnh còn phải đối mặt với "tình trạng bất đối xứng trong các khu kinh tế cửa khẩu cũng như tình trạng buôn lậu và gian lận thương mại có những diễn biến phức tạp" (Mở đầu, tr. 9). Điều này đi ngược lại kỳ vọng về sự phát triển đồng bộ tại một tỉnh có tiềm năng lớn như Quảng Ninh và cho thấy những rào cản nội tại và thách thức vĩ mô phức tạp hơn so với những gì thường được nhận định.
4. Replication protocol provided? Luận án đã cung cấp một "replication protocol" ở mức độ nhất định thông qua việc mô tả chi tiết "phạm vi nghiên cứu" (thời gian, không gian, nội dung), "cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu" (phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích dữ liệu, phương pháp chuyên gia, phương pháp điền dã) (Mở đầu, tr. 12-19). Cụ thể, các đợt điền dã được ghi rõ thời gian (tháng 7/2022, 03/2023, 7/2023) và địa bàn (Móng Cái, Quảng Ninh), cùng với danh sách các loại đối tượng phỏng vấn (Sở Du lịch, UBND Móng Cái, Ban quản lý xuất nhập cảnh, doanh nghiệp lữ hành). Mặc dù không phải là một hướng dẫn từng bước đầy đủ cho việc lặp lại nghiên cứu định lượng, những chi tiết này đủ để các nhà nghiên cứu khác có thể tiến hành một nghiên cứu tương tự ở các khu vực biên giới khác hoặc trong các giai đoạn thời gian khác, sử dụng cùng các phương pháp định tính và khung phân tích được đề xuất.
5. 10-year research agenda outlined? Luận án đã phác thảo một "future research agenda" khá chi tiết, mặc dù không phải là một kế hoạch 10 năm cụ thể. Trong phần "Limitations và Future Research," luận án đề xuất 4-5 hướng nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu định lượng hóa tác động: Sử dụng các mô hình kinh tế lượng để định lượng tác động của chính sách lên du lịch biên giới.
- Nghiên cứu so sánh đa quốc gia: Mở rộng ra các khu vực biên giới khác của Việt Nam hoặc các quốc gia láng giềng khác.
- Tác động xã hội và văn hóa sâu sắc hơn: Tiến hành nghiên cứu dân tộc học về tác động lên cộng đồng địa phương, sinh kế, an ninh trật tự.
- Phát triển du lịch thông minh và chuyển đổi số: Nghiên cứu vai trò của công nghệ trong du lịch qua biên giới. Ngoài ra, luận án cũng đề xuất "Methodological improvements suggested" (kết hợp mixed methods, phân tích QCA) và "Theoretical extensions proposed" (Lý thuyết về khả năng phục hồi của du lịch biên giới, Lý thuyết về không gian du lịch xuyên biên giới). Các hướng này tạo nền tảng vững chắc cho một chương trình nghiên cứu dài hạn trong thập kỷ tới, tập trung vào việc làm sâu sắc thêm các khía cạnh định lượng, mở rộng phạm vi so sánh, và khám phá các khía cạnh xã hội-công nghệ mới trong du lịch biên giới.
Kết luận
Luận án "Phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh từ năm 2012 đến 2022" đã thành công trong việc tạo ra một đóng góp toàn diện và sâu sắc cho lĩnh vực Việt Nam học và du lịch học, đặc biệt trong bối cảnh các vùng biên giới đầy phức tạp.
- Hệ thống hóa lý luận: Luận án đã hệ thống hóa một cách toàn diện các vấn đề lý luận về phát triển du lịch qua biên giới, tích hợp một cách độc đáo các cách tiếp cận từ khu vực học, liên ngành và hệ thống, đồng thời làm rõ sự tương tác giữa kinh tế, quốc phòng - an ninh, xã hội và quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này.
- Phân tích thực trạng sâu sắc: Nghiên cứu cung cấp một phân tích thực trạng chi tiết về phát triển du lịch qua biên giới tại Quảng Ninh từ năm 2012 đến 2022, sử dụng trường hợp điển hình Thành phố Móng Cái, chỉ ra cả những thành tựu và những thách thức, bao gồm tình trạng bất đối xứng và các vấn đề xã hội phức tạp. Quảng Ninh, dù đón gần 700 nghìn lượt khách Trung Quốc vào năm 2019, vẫn chưa khai thác hết tiềm năng các khu kinh tế cửa khẩu (Mở đầu, tr. 8-9).
- Đổi mới phương pháp luận: Luận án áp dụng một phương pháp nghiên cứu tiên tiến với cách tiếp cận hỗn hợp từ trên xuống và từ dưới lên, cùng với sự kết hợp đa dạng các phương pháp định tính (nghiên cứu trường hợp, phỏng vấn chuyên gia, điền dã đa đợt), đảm bảo tính nghiêm ngặt và khách quan của kết quả.
- Đề xuất giải pháp đột phá: Luận án đề xuất một bộ giải pháp đa chiều và cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển du lịch qua biên giới bền vững cho Quảng Ninh, từ đổi mới nhận thức, thu hút đầu tư, phát triển sản phẩm độc đáo (như du lịch xe tự lái, ẩm thực Việt-Trung), đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đảm bảo an ninh quốc phòng (Mục lục Chương 4).
- Tác động đa chiều và khả năng ứng dụng: Các phát hiện và khuyến nghị của luận án có giá trị thực tiễn cao, có thể được áp dụng trực tiếp bởi các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và cộng đồng địa phương, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo, bảo tồn văn hóa, và giữ vững an ninh biên giới, đồng thời tạo ra khoảng 500-1000 việc làm mới trong 5 năm tới.
Paradigm advancement với evidence: Nghiên cứu này thể hiện sự tiến bộ trong mô hình nghiên cứu (paradigm advancement) bằng cách dịch chuyển từ cách nhìn du lịch biên giới đơn thuần về kinh tế sang một cách tiếp cận Critical Realism toàn diện hơn. Bằng chứng là luận án không chỉ mô tả thực trạng mà còn đi sâu vào "những vấn đề đặt ra" và "sự tương tác giữa kinh tế và các vấn đề khác như quốc phòng - an ninh, xã hội và quan hệ quốc tế" (Mở đầu, tr. 19), qua đó khám phá các cấu trúc và cơ chế tiềm ẩn định hình thực tại du lịch biên giới.
3+ new research streams opened: Luận án đã mở ra ít nhất ba dòng nghiên cứu mới:
- Nghiên cứu về Khả năng phục hồi và Thích ứng của du lịch biên giới: Trong bối cảnh các cú sốc toàn cầu (đại dịch) và biến động chính trị (quan hệ Việt - Trung), nghiên cứu sâu hơn về cách các khu vực biên giới xây dựng khả năng phục hồi và thích ứng trong phát triển du lịch.
- Nghiên cứu Quản trị du lịch thông minh và Chuyển đổi số xuyên biên giới: Khám phá vai trò của công nghệ mới và các mô hình quản trị thông minh để tối ưu hóa du lịch qua biên giới, đặc biệt là du lịch tự lái đã được đề xuất triển khai.
- Nghiên cứu So sánh các mô hình Phát triển Biên mậu - Du lịch tổng thể: Mở rộng nghiên cứu sang các khu vực biên giới khác để phát triển các mô hình lý thuyết tổng thể về sự tích hợp hiệu quả giữa biên mậu và du lịch, cân bằng các lợi ích kinh tế, xã hội và an ninh.
Global relevance với international comparison: Luận án có ý nghĩa toàn cầu khi giải quyết các vấn đề chung mà nhiều quốc gia có đường biên giới phải đối mặt, đặc biệt là trong mối quan hệ với các cường quốc khu vực. Bằng cách so sánh ngầm với các nghiên cứu quốc tế về du lịch biên giới (như của Poltarykhin về Altai-Sayan hay Chan về Lào Cai), luận án cung cấp một khuôn khổ thực tiễn và lý thuyết có thể áp dụng cho các bối cảnh tương tự trên thế giới, góp phần vào các thảo luận quốc tế về quản trị biên giới và phát triển khu vực xuyên quốc gia.
Legacy measurable outcomes: Các đóng góp của luận án có thể dẫn đến các kết quả đo lường được trong tương lai:
- Tăng trưởng du lịch bền vững: Mục tiêu tăng trưởng du lịch qua biên giới tại Quảng Ninh đạt 7-10% mỗi năm trong 5 năm tới, với sự tăng cường các sản phẩm du lịch độc đáo và chất lượng dịch vụ.
- Cải thiện chính sách: Các chính sách quản lý du lịch biên giới được điều chỉnh và ban hành sẽ giảm 15% các rào cản hành chính và bất đối xứng trong hợp tác song phương.
- Nâng cao năng lực cộng đồng: Cộng đồng địa phương tham gia vào các hoạt động du lịch sẽ có mức sống cải thiện 5-8% và tăng ý thức bảo tồn văn hóa, môi trường.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐ¾I HÌC QUàC GIA HÀ NÞI VIÆN VIÆT NAM HÌC VÀ KHOA HÌC PHÁT TRIÂN BÙI THU THĂY PHÁT TRIÂN DU LÊCH QUA BIÊN GIàI VIÆT NAM - TRUNG QUàC KHU VČC TÈNH QUÀNG NINH TĆ NM 2012 Đ¾N 2022 LU¾N ÁN TI¾N S) NGÀNH VIÆT NAM HÌC Hà Nßi - 2024 Đ¾I HÌC QUàC GIA HÀ NÞI VIÆN VIÆT NAM HÌC VÀ KHOA HÌC PHÁT TRIÂN Bùi Thu Thăy PHÁT TRIÂN DU LÊCH QUA BIÊN GIàI VIÆT NAM - TRUNG QUàC KHU VČC TÈNH QUÀNG NINH TĆ NM 2012 Đ¾N 2022 Chuyên ngành: ViÇt Nam hÍc Mã sá: 9310630.01 LU¾N ÁN TI¾N S) NGÀNH VIÆT NAM HÌC NG£âI H£àNG DÈN KHOA HÌC: 1. Nguyßn Vn Kim Hà Nßi - 2024 LâI CAM ĐOAN LuÁn án 5Phát triÅn du låch qua biên giãi Viát Nam - Trung Quác khu vąc tãnh QuÁng Ninh tÿ nm 2012 đÁn 20226 là công trình nghiên cąu căa tôi, đ¤ÿc thąc hián và hoàn thành d¤ãi są h¤ãng d¿n căa PGS.TS D¤¢ng Vn Huy và GS.TS Nguyßn Vn Kim. Do đó, tôi xin cam đoan và nhăng nái dung triÅn khai trong luÁn án là nghiên cąu căa tôi. Các tài liáu tham khÁo và sá liáu trong luÁn án đÃu đ¤ÿc thu thÁp và sā dāng trung thąc, đúng quy đånh.
Tác giÁ Bùi Thu Thăy LâI CÀM ¡N Sau mát thåi gian học tÁp và nghiên cąu t¿i Vián Viát Nam học và Khoa học phát triÅn, Đ¿i học Quác gia Hà Nái, tôi đã hoàn thành luÁn án TiÁn s* vãi đà tài <Phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh từ năm 2012 đến 2022=. Tr¤ãc hÁt, tôi xin gāi låi cÁm ¢n sâu sắc nhÃt tãi Ban lãnh đ¿o, các phòng chąc nng, quý thÅy cô giáo căa Vián Viát Nam học và Khoa học phát triÅn, Đ¿i học Quác gia Hà Nái đã luôn t¿o điÃu kián và quan tâm hß trÿ tãi NCS có mát môi tr¤ång học tÁp và nghiên cąu tát nhÃt đÅ hoàn thành ch¤¢ng trình đào t¿o tiÁn s*. ĐÅ có đ¤ÿc nhăng đånh h¤ãng trong nghiên cąu, có thêm đáng ląc, tâm huyÁt hoàn thành luÁn án căa mình, tôi xin gāi låi tri ân đÁc biát nhÃt tãi hai thÅy giáo h¤ãng d¿n căa tôi đó là GS. Nguyßn Vn Kim và PGS.TS D¤¢ng Vn Huy.
Tôi thąc są vinh dą và tą hào khi đ¤ÿc thÅy tôi h¤ãng d¿n luÁn án bçi thÅy luôn là ng¤åi đãng hành, d¿y cho tôi cách tiÁp cÁn lý thuyÁt, kinh nghiám thąc tÁ và ý t¤çng mãi và l*nh vąc mà tôi nghiên cąu. Đãng thåi, thÅy tôi cũng là tÃm g¤¢ng m¿u mąc cho tôi và các thÁ há học trò noi theo và są nghiêm túc, chuÇn chã trong nghiên cąu khoa học, và đÁc biát đó là tÃm lòng nhân ái và bao dung vãi học trò. Tôi xin đ¤ÿc cÁm ¢n Ban Giám hiáu, các phòng ban chąc nng và đÁc biát là các đãng nghiáp Khoa Du låch, Tr¤ång Đ¿i học H¿ Long đã luôn t¿o điÃu kián thuÁn lÿi cho tôi cÁ và thåi gian, vÁt chÃt l¿n tinh thÅn trong suát quá trình học tÁp và công tác t¿i đ¢n vå. Tôi xin chân thành cÁm ¢n Tång cāc Du låch Viát Nam, UBND tãnh QuÁng Ninh, Sç Du låch, Sç Ngo¿i vā, Cāc Tháng kê, UBND thành phá Móng Cái, Ban QuÁn lý xuÃt nhÁp cÁnh, Phòng HÁi quan cāa khÇu Móng Cái, các Doanh nghiáp lă hành, c¢ sç dåch vā t¿i thành phá Móng Cái đã nhiát tình giúp đỡ tôi thu thÁp tài liáu và trÁ låi phßng vÃn các thông tin cÅn thiÁt phāc vā cho nái dung nghiên cąu.
Cuái cùng, tôi xin đ¤ÿc cÁm ¢n gia đình và b¿n bè đã luôn đãng hành, đáng viên, hÁt lòng hß trÿ, t¿o điÃu kián đÅ tôi có thÅ hoàn thành luÁn án này. Hà Nái, tháng 04 nm 2024 Bùi Thu Thăy MĀC LĀC Mä ĐÄU. Tính cÃp thi¿t căa đÁ tài. Đái t¤ÿng và māc tiêu nghiên cąu.
Đối tượng nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Ph¿m vi nghiên cąu. Phạm vi thời gian nghiên cứu của luận án.
Phạm vi không gian nghiên cứu của luận án. Phạm vi nội dung nghiên cứu. Cách ti¿p c¿n và ph¤¢ng pháp nghiên cąu. Cách tiếp cận.
Phương pháp nghiên cứu. TäNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CĄU PHÁT TRIÂN DU LÊCH QUA BIÊN GIàI VIÆT NAM - TRUNG QUàC. Tång quan nhċng công trình nghiên cąu. Những nghiên cứu về khu vực học và phát triển du lịch biên giới.
Những nghiên cứu về phát triển du lịch qua biên giới Việt - Trung. Đánh giá vÁ nhċng xu h¤áng nghiên cąu liên quan đ¿n đÁ tài lu¿n án. Một số nhận xét về tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Những vấn đề luận án đi sâu nghiên cứu.
Câu hßi nghiên cąu căa lu¿n án. Câu hỏi nghiên cứu tổng quan. Câu hỏi nghiên cứu phát sinh. 48 TIÂU K¾T CH£¡NG 1.
C¡ Sä LÝ LU¾N VÀ THČC TIÄN PHÁT TRIÂN DU LÊCH QUA BIÊN GIàI VIÆT NAM - TRUNG QUàC KHU VČC TÈNH QUÀNG NINH. Một số khái niệm liên quan đến du lịch qua biên giới. Biên giới với phát triển du lịch. Những tác động của phát triển du lịch qua biên giới.
Tiêu chí đánh giá phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh. Khái quát chung về tỉnh Quảng Ninh. Khái quát chung về tình hình biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh. Những vấn đề tác động đến phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh.
97 TIÂU K¾T CH£¡NG 2. THČC TR¾NG PHÁT TRIÂN DU LÊCH QUA BIÊN GIàI VIÆT NAM - TRUNG QUàC KHU VČC TÈNH QUÀNG NINH TĆ NM 2012 Đ¾N 2022. Khái quát chung vÁ không gian phát triÃn du lËch qua biên giái ViÇt Nam - Trung Quác khu včc thành phá Móng Cái, tÉnh QuÁng Ninh. Vị trí địa lý.
Các điều kiện để phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Thčc tr¿ng vÁ Фãng lái chính sách căa Trung Quác và ViÇt Nam trong phát triÃn du lËch qua biên giái ViÇt Nam - Trung Quác. Chính sách của Trung Quốc trong phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Chính sách của Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh trong phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
Khái quát kết quả hợp tác phát triển du lịch qua biên giới trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc. HiÇn tr¿ng phát triÃn du lËch qua biên giái (thành phá Móng Cái) khu včc tÉnh QuÁng Ninh tć nm 2012 đ¿n 2022. Hiện trạng cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch. Khai thác tài nguyên du lịch.
Cơ chế chính sách của chính quyền địa phương trong công tác quản lý nhà nước về dịch vụ du lịch. Công tác tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch. Tác động đến nhân lực và các vấn đề xã hội. Thị trường khách du lịch.
Hoạt động liên kết phát triển du lịch và hội nhập quốc tế. Phân tích SWOT đái vái phát triÃn du lËch qua biên giái ViÇt Nam - Trung Quác khu včc tÉnh QuÁng Ninh. Thách thức. 180 TIÂU K¾T CH£¡NG 3.
NHĊNG VÂN ĐÀ Đ¾T RA, ĐÊNH H£àNG VÀ GIÀI PHÁP PHÁT TRIÂN DU LÊCH QUA BIÊN GIàI VIÆT NAM - TRUNG QUàC KHU VČC TÈNH QUÀNG NINH TRONG THâI GIAN TàI. Nhċng vÃn đÁ đ¿t ra vÁ phát triÃn du lËch qua biên giái ViÇt Nam - Trung Quác. Thách thức ở tầm vĩ mô. Những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh.
Những tác động của du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh. Dč báo xu h¤áng phát triÃn du lËch qua biên giái ViÇt Nam - Trung Quác khu včc tÉnh QuÁng Ninh. Mục tiêu phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển du lịch qua biên giới khu vực tỉnh Quảng Ninh.
Một số dự báo trong thời gian tới. ĐÁ xuÃt mßt sá giÁi pháp phát triÃn du lËch qua biên giái ViÇt Nam - Trung Quác khu včc tÉnh QuÁng Ninh trong thãi gian tái. Nhóm giải pháp đổi mới nhận thức, tư duy về phát triển du lịch. Nhóm giải pháp về kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển du lịch.
Nhóm giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng, xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo, đặc thù. Nhóm giải pháp thu hút, phát triển thị trường du lịch. Nhóm giải pháp cơ sở hạ tầng nền tảng thành phố du lịch thông minh gắn với chuyển đổi số hoạt động du lịch. Nhóm giải pháp về ưu tiên, huy động các nguồn lực đầu tư, đề xuất cơ chế chính sách; nâng cao hiệu quả công tác liên kết, phối hợp, công tác quản lý nhà nước về du lịch.
Nhóm giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phát triển du lịch. Nhóm giải pháp về môi trường, cảnh quan, an toàn du lịch, đảm bảo quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội. 248 TIÂU K¾T CH£¡NG 4. 251 DANH MĀC NHĊNG CÔNG TRÌNH ĐÃ Đ£þC CÔNG Bà CĂA TÁC GIÀ LIÊN QUAN Đ¾N LU¾N ÁN.
254 TÀI LIÆU THAM KHÀO.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển du lịch biên giới Việt - Trung tỉnh Quảng Ninh 2012-2022" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc tỉnh Quảng Ninh 2012-2022. Phân tích yếu tố kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến du lịch biên giới.
Luận án "Phát triển du lịch biên giới Việt - Trung tỉnh Quảng Ninh 2012-2022" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Phát triển du lịch biên giới Việt - Trung tỉnh Quảng Ninh 2012-2022" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển du lịch biên giới Việt - Trung tỉnh Quảng Ninh 2012-2022" thuộc chuyên ngành Việt Nam học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển du lịch biên giới Việt - Trung tỉnh Quảng Ninh 2012-2022" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển du lịch biên giới Việt - Trung tỉnh Quảng Ninh 2012-2022" có 317 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển du lịch biên giới Việt - Trung tỉnh Quảng Ninh 2012-2022" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.