Luận án tiến sĩ: Nhân tố liên kết địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Luận án phân tích các yếu tố liên kết địa phương trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Đề xuất giải pháp phát triển dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn.
Quản lý kinh tế
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Nhân tố liên kết địa phương thúc đẩy gắn kết vùng Việt Nam
Nghiên cứu về nhân tố liên kết các địa phương trong vùng tại Việt Nam là cần thiết. Liên kết vùng đóng vai trò chiến lược cho sự phát triển quốc gia. Thúc đẩy gắn kết vùng giúp tận dụng tối đa tiềm năng, nguồn lực vùng. Tài liệu này khám phá các yếu tố then chốt tạo nên sự hợp tác hiệu quả giữa các tỉnh. Phân tích sâu rộng giúp xác định thách thức, cơ hội cho phát triển bền vững vùng. Mục tiêu là đưa ra các giải pháp thiết thực, khả thi. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp, đồng bộ hóa các hoạt động phát triển. Liên kết vững chắc giữa các địa phương mang lại lợi ích lâu dài. Nó giúp giảm thiểu bất bình đẳng, tăng cường khả năng cạnh tranh. Đồng thời, xây dựng một nền kinh tế vùng mạnh mẽ, thích ứng. Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long được chọn làm điển hình nghiên cứu. Các vấn đề cụ thể của vùng được phân tích chi tiết. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho cả nước. Phân tích này góp phần xây dựng cơ sở lý luận vững chắc về liên kết vùng. Nó cũng cung cấp căn cứ thực tiễn cho việc hoạch định chính sách vùng hiệu quả.
1.1. Tầm quan trọng của gắn kết vùng hợp tác liên tỉnh
Gắn kết vùng là yếu tố sống còn cho tăng trưởng bền vững. Gắn kết tạo điều kiện cho hợp tác liên tỉnh. Hợp tác liên tỉnh giúp chia sẻ nguồn lực vùng hiệu quả hơn. Các địa phương có thể cùng nhau giải quyết vấn đề chung. Liên kết kinh tế, liên kết xã hội thúc đẩy phát triển toàn diện. Phát triển bền vững vùng được tăng cường. Điều này tạo ra chuỗi giá trị, nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó cũng đảm bảo sự phát triển đồng đều giữa các khu vực.
1.2. Các nhân tố chính ảnh hưởng liên kết địa phương
Nhiều nhân tố tác động đến liên kết địa phương. Bao gồm động cơ nội tại của các địa phương. Các quy định pháp lý cũng rất quan trọng. Bộ máy vùng, cơ chế điều phối đóng vai trò then chốt. Cơ sở hạ tầng kết nối tạo điều kiện vật chất. Chính sách vùng rõ ràng, minh bạch khuyến khích hợp tác. Nguồn lực vùng được phân bổ hợp lý, minh bạch. Những nhân tố này cần được xem xét tổng thể để đạt hiệu quả cao.
II.Cơ sở lý luận về liên kết vùng phát triển bền vững
Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về liên kết các địa phương trong vùng. Vùng không chỉ là khái niệm địa lý hành chính. Vùng là một không gian kinh tế – xã hội có tính liên kết nội tại. Việc phân loại vùng giúp hiểu rõ đặc trưng từng khu vực. Các lý thuyết liên kết vùng cung cấp nền tảng khoa học. Chúng giải thích cách thức và lợi ích của sự hợp tác. Tài liệu cũng đi sâu vào các nội dung, hình thức liên kết. Tiêu chí đánh giá mức độ liên kết được đề xuất. Điều này giúp đo lường hiệu quả hợp tác hiện tại. Vai trò của liên kết vùng đối với phát triển bền vững quốc gia được nhấn mạnh. Liên kết không chỉ tối ưu hóa nguồn lực vùng. Nó còn thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa. Từ đó, xây dựng một hệ thống phát triển toàn diện, có khả năng phục hồi. Sự hiểu biết sâu sắc về lý luận là nền tảng. Nó giúp xây dựng các chính sách vùng hiệu quả. Các chính sách này hỗ trợ gắn kết vùng thực chất, bền vững.
2.1. Khái niệm vùng liên kết vùng và lý thuyết nền tảng
Vùng được định nghĩa là một không gian có các đặc trưng chung. Liên kết vùng là quá trình hợp tác giữa các địa phương. Nhiều lý thuyết khác nhau giải thích liên kết này. Bao gồm lý thuyết tăng trưởng cực. Lý thuyết về lợi thế so sánh cũng được áp dụng. Chúng cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực, hình thức liên kết. Liên kết kinh tế, liên kết xã hội là những trụ cột chính. Chúng hỗ trợ cho quy hoạch vùng hiệu quả. Các lý thuyết này là cơ sở cho phát triển bền vững vùng.
2.2. Nội dung tiêu chí đánh giá mức độ liên kết kinh tế xã hội
Nội dung liên kết vùng rất đa dạng. Bao gồm liên kết kinh tế, liên kết văn hóa, liên kết xã hội. Các tiêu chí đánh giá cần rõ ràng, định lượng được. Ví dụ: lưu lượng hàng hóa, dịch vụ qua lại. Di chuyển lao động, chia sẻ thông tin cũng là tiêu chí. Mức độ phối hợp trong quy hoạch vùng, chính sách vùng được xem xét. Những tiêu chí này giúp xác định mức độ gắn kết vùng thực tế. Chúng giúp đánh giá hiệu quả của các nỗ lực hợp tác liên tỉnh.
2.3. Trở lực phổ biến trong liên kết các địa phương
Nhiều trở lực cản trở liên kết hiệu quả. Thiếu động cơ liên kết rõ ràng là một vấn đề. Các quy định pháp lý chưa đồng bộ, chồng chéo. Bộ máy vùng yếu kém, thiếu quyền hạn. Sự thiếu hụt cơ sở hạ tầng kết nối cũng là trở ngại lớn. Chính sách vùng chưa đủ mạnh để thúc đẩy hợp tác. Thiếu nguồn lực vùng chung cũng gây khó khăn. Tư duy cục bộ địa phương vẫn còn phổ biến. Những vấn đề này cần được giải quyết triệt để.
III.Thực trạng liên kết hợp tác liên tỉnh tại Đồng bằng Sông Cửu Long
Tài liệu phân tích sâu thực trạng liên kết các địa phương trong vùng. Việt Nam đã trải qua quá trình hình thành vùng từ năm 1976. Các hình thức liên kết đã dần định hình. Tuy nhiên, hiệu quả còn nhiều hạn chế. Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long được chọn làm điển hình. Đây là khu vực có nhiều tiềm năng. Đồng thời, vùng cũng đối mặt nhiều thách thức trong gắn kết vùng. Thực trạng liên kết tại đây được mô tả chi tiết. Phân tích tập trung vào các nhân tố chính. Động cơ liên kết, quy định pháp lý, bộ máy vùng được mổ xẻ. Các vấn đề nội tại của từng nhân tố được làm rõ. Điều này giúp nhận diện nguyên nhân gốc rễ. Những nguyên nhân này cản trở hợp tác liên tỉnh. Từ đó, rút ra những bài học thực tiễn quan trọng. Các bài học này có giá trị cho việc hoạch định chính sách vùng. Chúng góp phần cải thiện hiệu quả quy hoạch vùng và phát triển bền vững vùng.
3.1. Quá trình hình thành đặc điểm liên kết vùng Việt Nam
Quá trình hình thành vùng ở Việt Nam có lịch sử lâu đời. Từ năm 1976, các vùng kinh tế được quy hoạch. Liên kết giữa các địa phương dần hình thành. Tuy nhiên, tính tự phát còn cao. Thiếu một chính sách vùng tổng thể, xuyên suốt. Mức độ hợp tác liên tỉnh chưa sâu sắc. Các mối liên kết kinh tế, liên kết xã hội còn rời rạc. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững vùng.
3.2. Phân tích các nhân tố liên kết vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có các nhân tố liên kết đặc thù. Động cơ liên kết của các địa phương chưa đủ mạnh. Thiếu một tầm nhìn chung. Quy định pháp lý về liên kết còn hạn chế. Bộ máy vùng chưa đủ năng lực, quyền hạn. Cơ sở hạ tầng kết nối vẫn còn yếu kém. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến gắn kết vùng. Liên kết kinh tế, liên kết văn hóa, liên kết xã hội chưa phát huy hết tiềm năng.
3.3. Nguyên nhân hạn chế liên kết từ chính sách vùng nguồn lực vùng
Nhiều nguyên nhân cản trở liên kết vùng ĐBSCL. Chính sách vùng chưa đồng bộ, thiếu tính đột phá. Nguồn lực vùng chưa được huy động hiệu quả. Tư duy cục bộ còn nặng nề. Cơ chế chia sẻ lợi ích, trách nhiệm chưa rõ ràng. Sự thiếu vắng cơ sở hạ tầng kết nối hiện đại. Những yếu tố này làm suy yếu hợp tác liên tỉnh. Nó cản trở sự phát triển bền vững vùng.
IV.Kinh nghiệm quốc tế bài học phát triển bền vững vùng Việt Nam
Nghiên cứu tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về tạo lập nhân tố liên kết. Nhiều quốc gia đã thành công trong gắn kết vùng. Các mô hình hợp tác liên tỉnh được phân tích. Từ đó, rút ra những bài học quý giá cho Việt Nam. Kinh nghiệm quốc tế chỉ ra tầm quan trọng của thể chế. Chính sách vùng rõ ràng, minh bạch là cần thiết. Vai trò của chính quyền trung ương và địa phương được làm rõ. Cách thức xây dựng cơ sở hạ tầng kết nối hiệu quả. Các phương pháp quản lý nguồn lực vùng chung cũng được xem xét. Tài liệu phân tích các yếu tố giúp các vùng đạt được phát triển bền vững. Ví dụ về liên kết kinh tế, liên kết văn hóa và liên kết xã hội. Bài học từ các nước phát triển. Những nước này có kinh nghiệm lâu năm trong quy hoạch vùng. Việc áp dụng linh hoạt, phù hợp với bối cảnh Việt Nam là trọng tâm. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả phát triển.
4.1. Thực tiễn tạo lập nhân tố liên kết chính quyền địa phương
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy tầm quan trọng của yếu tố thể chế. Nhiều quốc gia đã thiết lập bộ máy vùng mạnh mẽ. Có cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cấp chính quyền. Các quy định pháp lý rõ ràng, linh hoạt. Điều này tạo động lực cho hợp tác liên tỉnh. Chính quyền địa phương được trao quyền nhiều hơn. Họ chủ động hơn trong xây dựng chính sách vùng. Từ đó thúc đẩy gắn kết vùng thực chất.
4.2. Bài học ứng dụng cho Việt Nam về quy hoạch vùng chính sách vùng
Việt Nam có thể học hỏi nhiều từ kinh nghiệm quốc tế. Cần hoàn thiện khung pháp lý về liên kết vùng. Xây dựng một quy hoạch vùng tổng thể, có tầm nhìn dài hạn. Tăng cường quyền chủ động cho các địa phương. Khuyến khích liên kết kinh tế, liên kết văn hóa, liên kết xã hội. Đặc biệt chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng kết nối. Đồng thời, phát triển nguồn lực vùng bền vững. Chính sách vùng cần linh hoạt, thích ứng với từng khu vực. Điều này giúp đạt được phát triển bền vững vùng.
V.Giải pháp tăng cường chính sách vùng quy hoạch vùng hiệu quả
Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn, các giải pháp được đề xuất. Mục tiêu là thúc đẩy liên kết các địa phương trong vùng. Hướng tới phát triển bền vững vùng đến năm 2035. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện chính sách vùng. Nâng cao hiệu quả quy hoạch vùng. Quan điểm phát triển được xây dựng dựa trên bối cảnh hội nhập quốc tế. Đồng thời, thích ứng với chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế trong nước. Một loạt các nhóm giải pháp được đưa ra. Chúng bao gồm giải pháp về thể chế, tài chính, nhân lực. Đặc biệt nhấn mạnh vai trò của cơ sở hạ tầng kết nối. Việc huy động nguồn lực vùng được tối ưu hóa. Các giải pháp này nhằm tăng cường gắn kết vùng. Từ đó tạo đà cho hợp tác liên tỉnh sâu rộng hơn. Liên kết kinh tế, liên kết văn hóa, liên kết xã hội được chú trọng. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển thịnh vượng.
5.1. Quan điểm phát triển tăng cường gắn kết vùng đến 2035
Đến năm 2035, mục tiêu là một Việt Nam gắn kết vùng chặt chẽ. Liên kết cần dựa trên nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi. Phát triển bền vững vùng là trọng tâm. Các chính sách vùng phải có tầm nhìn chiến lược. Quy hoạch vùng cần tích hợp đa ngành, đa lĩnh vực. Ưu tiên phát triển các liên kết kinh tế, liên kết xã hội có giá trị cao. Tăng cường hợp tác liên tỉnh, phát huy thế mạnh từng địa phương.
5.2. Nhóm giải pháp thúc đẩy liên kết kinh tế liên kết xã hội
Cần đa dạng hóa các hình thức liên kết. Phát triển chuỗi giá trị vùng trong nông nghiệp, công nghiệp. Khuyến khích đầu tư chung, chia sẻ thị trường. Tăng cường liên kết xã hội thông qua giáo dục, y tế. Phát triển liên kết văn hóa, du lịch. Xây dựng các chương trình, dự án hợp tác liên tỉnh. Những giải pháp này thúc đẩy gắn kết vùng sâu rộng. Nó tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững vùng.
5.3. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kết nối nguồn lực vùng
Đầu tư mạnh vào cơ sở hạ tầng kết nối. Bao gồm đường bộ, đường thủy, viễn thông. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương. Nâng cao năng lực vận chuyển, logistics. Xây dựng cơ chế huy động nguồn lực vùng hiệu quả. Kêu gọi đầu tư từ khu vực tư nhân, quốc tế. Phân bổ nguồn lực công bằng, minh bạch. Hoàn thiện chính sách vùng để thu hút nhân tài. Những hành động này là chìa khóa cho phát triển bền vững vùng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các thông tin, số liệu trong luận án đều được trích dẫn nguồn trung thực. Những kết quả khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Luận án Trần Thị Thu Hương LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện và hoàn thành tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Lê Xuân Bá, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu khoa học và hoàn thiện Luận án. Quá trình học tập và nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy, các cô trong bộ môn Quản lý kinh tế, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và các chuyên gia, đồng nghiệp ở các Viện Nghiên cứu, Trường đại học và các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương. Tôi xin ghi nhận và biết ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy, các cô, các chuyên gia và đồng nghiệp.
Luận án được thực hiện với sự hỗ trợ và mang lại cơ hội nghiên cứu từ Chương trình hợp tác nghiên cứu giữa Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và Viện Friedrich Naumann năm 2015 và 2016. Tôi xin trân trọng cám ơn sự hỗ trợ to lớn này. Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các Sở Ban/ngành các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đã hợp tác giúp đỡ tôi về thông tin tư liệu. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành Luận án của mình.
Xin trân trọng cảm ơn. i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. V DANH MỤC CÁC BẢNG. VI DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ HỘP.
VI PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài luận án. Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài luận án. Mục đích nghiên cứu.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu. Kết cấu của luận án. 5 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ LIÊN KẾT CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG VÙNG. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố về nhân tố liên kết các địa phương trong vùng.
Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong nước. Những vấn đề thuộc đề tài luận án chưa được các công trình đã công bố nghiên cứu giải quyết. Những vấn đề chủ yếu luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết.
Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận án. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận án. Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài luận án. Cách tiếp cận nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu .27 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHÂN TỐ LIÊN KẾT CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG VÙNG.
Vùng và liên kết các địa phương trong vùng. Vùng, phân loại vùng và đặc trưng cơ bản của vùng. Liên kết vùng và một số lý thuyết về liên kết vùng. Nội dung, hình thức và các tiêu chí đánh giá mức độ liên kết các địa phương trong vùng.
Vai trò của liên kết các địa phương trong vùng đối với phát triển quốc gia. Nhân tố liên kết các địa phương trong vùng. Khái niệm, phân loại nhân tố liên kết các địa phương trong vùng. Nội dung và vai trò nhân tố liên kết các địa phương trong vùng.
Những trở lực trong liên kết các địa phương trong vùng. Kinh nghiệm quốc tế về tạo lập nhân tố liên kết các chính quyền địa phương trong vùng và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm quốc tế về tạo lập nhân tố liên kết các địa phương trong vùng. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.70 THỰC TRẠNG NHÂN TỐ LIÊN KẾT CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG VÙNG: TRƯỜNG HỢP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
Khái quát quá trình hình thành vùng và thực trạng liên kết các địa phương trong vùng ở Việt Nam. Khái quát quá trình hình thành vùng ở Việt Nam từ năm 1976. Thực trạng liên kết các địa phương trong vùng ở Việt Nam. Thực trạng nhân tố liên kết các địa phương trong vùng ở Việt Nam.
Thực trạng liên kết các địa phương trong vùng: trường hợp vùng đồng bằng sông Cửu Long. Giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu. Khái quát thực trạng liên kết các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích nhân tố liên kết các địa phương trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhân tố Động cơ liên kết của các địa phương trong vùng. Nhân tố Quy định pháp lý về liên kết các địa phương trong vùng. Nhân tố Bộ máy vùng. Bài học thực tiễn từ nghiên cứu trường hợp vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Nguyên nhân cản trở “nhân tố” thúc đẩy liên kết các địa phương trong vùng ở Việt Nam. Nguyên nhân cản trở liên kết các địa phương trong vùng từ nhân tố Động cơ liên kết của các địa phương trong vùng. Nguyên nhân cản trở liên kết các địa phương trong vùng từ nhân tố Quy định pháp lý về liên kết các địa phương trong vùng. Nguyên nhân cản trở liên kết các địa phương từ nhân tố Bộ máy vùng .108 iii CHƯƠNG 4.115 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY LIÊN KẾT CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG VÙNG Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2035.
Cơ hội và thách thức tăng cường liên kết các địa phương trong vùng từ bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế trong nước ở Việt Nam. Cơ hội và thách thức tăng cường liên kết các địa phương trong vùng trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam. Cơ hội và thách thức tăng cường liên kết các địa phương trong vùng trong bối cảnh thực hiện nền kinh tế thị trường đầy đủ vào năm 2018. Cơ hội và thách thức tăng cường liên kết các địa phương trong vùng trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
Quan điểm khai thác và sử dụng các nhân tố thúc đẩy liên kết các địa phương trong vùng. Thay đổi tư duy của các cấp CQĐP về vấn đề liên kết vùng. Đảm bảo nuôi dưỡng và tạo dựng sự tin tưởng hợp tác giữa các CQĐP tham gia LKV và tính bền vững của quá trình phát triển đất nước. Đảm bảo sự vận hành đồng bộ, hiệu quả các quy định pháp lý về liên kết vùng và kỷ luật, kỷ cương trong việc thực hiện.
Đảm bảo bộ máy vùng có đủ thẩm quyền và năng lực để thực hiện tốt vai trò của mình. Một số giải pháp chủ yếu khai thác và sử dụng các nhân tố thúc đẩy liên kết các địa phương trong vùng đến năm 2035. Cơ sở khoa học đề xuất các nhóm giải pháp. Một số giải pháp về nhóm nhân tố khuyến khích động cơ liên kết các địa phương trong vùng.
Một số giải pháp từ nhóm nhân tố Quy định pháp lý về liên kết các địa phương trong vùng. Một số giải pháp từ nhóm nhân tố Bộ máy vùng. Một số giải pháp thúc đẩy liên kết các địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Điều kiện thực thi các giải pháp.
Cần có sự quyết tâm chính trị mạnh mẽ của các cấp chính quyền, đặc biệt là chính quyền Trung ương. Các Bộ, ngành và chính quyền địa phương cần nhanh chóng hoàn thành tốt các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình. Cộng đồng và doanh nghiệp cần tích cực phát huy vai trò của mình .148 iv KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .152 PHẦN PHỤ LỤC.163 Phụ lục 1: Phiếu khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng tới liên kết giữa các địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long .163 Phụ lục 2: Kết quả tính toán từ dữ liệu phiếu khảo sát.168 Phụ lục 3: Danh sách các chuyên gia tham gia các cuộc thảo luận .170 Phụ lục 4: Nội dung các cuộc thảo luận ở địa phương .173 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. Viết tắt tiếng Việt Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt BCĐ Ban chỉ đạo BTB Bắc Trung Bộ BĐKH Biến đổi khí hậu CQĐP Chính quyền địa phương CQTW Chính quyền trung ương DHMT Duyên hải miền Trung ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long ĐBSH Đồng bằng Sông Hồng ĐNB Đông Nam Bộ MDEC Diễn đàn hợp tác kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long KTTĐ Kinh tế trọng điểm KTXH Kinh tế-xã hội LKV Liên kết vùng LKCQĐP Liên kết các chính quyền địa phương NSNN Ngân sách nhà nước TD-MN Trung du và miền núi TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân 2.
Viết tắt Tiếng Anh Từ viết tắt Nguyên văn tiếng Anh Dịch ra tiếng Việt ACIR Advisory Commission on Hội đồng tư vấn về mối quan hệ Intergovernmental Relations liên chính quyền LGA Local government Association Hiệp hội chính quyền địa phương OECD Organisation for Economic Tổ chức hợp tác và phát triển kinh Cooperation Development tế TPP Trans-Pacific Partnership Hiệp định đối tác xuyên Thái Agreement Bình Dương USD US dolar Đô la Mỹ WTO World Trade Organisation Tổ chức Thương mại Thế giới vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tóm tắt mô hình bộ máy vùng ở Hàn Quốc .1: Dân số và diện tích 6 vùng kinh tế-xã hội ở Việt Nam .2: Mối quan hệ giữa quy mô dự án và chi phí .3: So sánh kinh nghiệm quốc tế và Việt Nam về bộ máy vùng.113 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ HỘP Hình 1.1: Khung phân tích Luận án .2: Khung lý thuyết của Luận án .1: Bản đồ vùng Đồng bằng sông Cửu Long.2: Cảm nhận rào cản chi phí tham gia liên kết .3: Cảm nhận về mức độ cản trở và rất cản trở liên quan tới chi phí liên kết đối với từng nhóm đối tượng.4: Mức độ đồng ý về quy định pháp lý liên kết vùng .5: Mức độ đồng ý và rất đồng ý về quy định pháp lý liên kết vùng theo từng nhóm đối tượng .6: Cảm nhận của CQĐP và chuyên gia về vai trò của BCĐ Tây Nam Bộ trong thúc đẩy liên kết vùng .7: Cảm nhận của CQĐP về vai trò của BCĐ Tây Nam Bộ trong thúc đẩy liên kết vùng .8: Cảm nhận của các đối tượng về vai trò của BCĐ điều phối các vùng KTTĐ trong thúc đẩy LKV .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân tố liên kết các địa phương trong vùng ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích các yếu tố liên kết địa phương trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Đề xuất giải pháp phát triển dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn.
Luận án "Nhân tố liên kết các địa phương trong vùng ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Nhân tố liên kết các địa phương trong vùng ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân tố liên kết các địa phương trong vùng ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Nhân tố liên kết các địa phương trong vùng ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân tố liên kết các địa phương trong vùng ở Việt Nam" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân tố liên kết các địa phương trong vùng ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.