Luận án nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên dưới góc độ địa lí kinh tế xã hội

Nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên năm 2024 qua khảo sát thực tế và phân tích dữ liệu.

Chuyên ngành
Địa lí học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

208

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên
Số trang:
208 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Địa lí học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục của vùng Trung du miền núi phía Bắc. Mức sống dân cư phản ánh toàn diện sự phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh. Đề tài luận án tiến sĩ phân tích mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội. Nghiên cứu sử dụng số liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2020. Dữ liệu bao gồm các chỉ số kinh tế, giáo dục, y tế và môi trường. Luận án làm rõ bức tranh thực tế về đời sống người dân. Công trình chỉ ra những thành tựu nổi bật và tồn tại cần khắc phục. Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách phát triển. Các cơ quan quản lý có thể ứng dụng kết quả để nâng cao đời sống nhân dân.

1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng cuộc sống và mức sống

Mức sống dân cư là khái niệm tổng hợp. Khái niệm này đo lường mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của con người. Nhu cầu vật chất bao gồm ăn, mặc, ở, đi lại và đồ dùng sinh hoạt. Nhu cầu tinh thần gồm học tập, chăm sóc sức khỏe, văn hóa và giải trí. Đánh giá mức sống cần dựa trên hệ thống chỉ tiêu đa chiều. Chất lượng cuộc sống người dân Thái Nguyên được đo lường qua thu nhập, chi tiêu, nhà ở và dịch vụ công. Sự phát triển kinh tế tạo nền tảng nâng cao chất lượng cuộc sống. Ngược lại, đời sống nâng cao sẽ tái tạo nguồn lao động chất lượng cho xã hội. Nghiên cứu mức sống giúp nhận diện khoảng cách phát triển giữa các nhóm dân cư. Từ đó, địa phương có căn cứ xây dựng giải pháp can thiệp hiệu quả.

1.2. Ứng dụng điều tra khảo sát mức sống dân cư VHLSS

Khảo sát mức sống dân cư VHLSS là nguồn dữ liệu quan trọng hàng đầu trong nghiên cứu. Bộ số liệu này do Tổng cục Thống kê thu thập định kỳ trên phạm vi cả nước. Nghiên cứu kết hợp dữ liệu VHLSS với số liệu thống kê địa phương của tỉnh Thái Nguyên. Khảo sát thực địa được tiến hành tại nhiều hộ gia đình trên địa bàn các huyện, thành phố. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và khoa học của công trình. Dữ liệu phản ánh chi tiết cơ cấu thu nhập, chi tiêu và tài sản hộ gia đình. Quá trình xử lý số liệu áp dụng các công cụ phân tích không gian và mô hình toán học. Kết quả phân tích mang lại góc nhìn chính xác về biến động đời sống dân cư theo thời gian và không gian.

II. Các yếu tố tác động đến mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên

Mức sống dân cư chịu sự tác động đồng thời của nhiều nhóm nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội. Vị trí địa lý thuận lợi giúp Thái Nguyên kết nối nhanh với thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận. Địa hình bán sơn địa tạo điều kiện phát triển nông nghiệp đa dạng và công nghiệp quy mô lớn. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú thúc đẩy ngành luyện kim và khai khoáng phát triển. Bên cạnh đó, các nhân tố kinh tế - xã hội giữ vai trò quyết định mức sống. Lực lượng lao động dồi dào là nguồn lực quan trọng cho phát triển sản xuất. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng làm thay đổi diện mạo đời sống dân cư. Dòng vốn đầu tư nước ngoài tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người dân.

2.1. Động lực từ việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động

Việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động Thái Nguyên là động lực then chốt cải thiện thu nhập. Tỉnh chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Các khu công nghiệp lớn như Yên Bình, Điềm Thụy, Sông Công thu hút hàng trăm nghìn lao động. Người lao động chuyển từ công việc nông nghiệp năng suất thấp sang sản xuất công nghiệp hiện đại. Tiền lương và thu nhập của người lao động tăng lên đáng kể. Năng suất lao động xã hội được cải thiện rõ rệt qua các năm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng đều đặn, đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp FDI. Cơ cấu lao động hiện đại góp phần nâng cao tính ổn định của đời sống dân cư.

2.2. Tác động của hạ tầng kỹ thuật và vị trí địa lý

Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng tạo điều kiện mở rộng giao lưu kinh tế. Tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên rút ngắn thời gian di chuyển và vận chuyển hàng hóa. Mạng lưới đường tỉnh lộ và liên huyện được nâng cấp đồng bộ. Hệ thống lưới điện quốc gia, cấp thoát nước và viễn thông phủ rộng khắp các địa bàn. Cơ sở hạ tầng phát triển giúp người dân vùng sâu, vùng xa tiếp cận thị trường dễ dàng hơn. Chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa giảm xuống. Người dân địa phương có thêm cơ hội mở rộng buôn bán và làm dịch vụ. Hạ tầng hoàn thiện là đòn bẩy trực tiếp thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển.

III. Thực trạng kinh tế và mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên

Giai đoạn 2010 - 2020 chứng kiến bước phát triển vượt bậc về kinh tế của tỉnh Thái Nguyên. Tốc độ tăng trưởng GRDP luôn duy trì ở mức cao so với bình quân cả nước. Đời sống vật chất của người dân được cải thiện nhanh chóng trên mọi phương diện. Quy mô nền kinh tế mở rộng tạo nguồn lực lớn cho đầu tư công và phúc lợi xã hội. Thu nhập của các tầng lớp dân cư tăng trưởng đều đặn qua từng năm. Khả năng chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu và nâng cao được củng cố. Cơ sở vật chất và tiện nghi sinh hoạt trong từng hộ gia đình có sự thay đổi rõ rệt. Những thành tựu kinh tế đã đặt nền móng vững chắc cho việc nâng cao mức sống toàn diện.

3.1. Tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người toàn diện

Thu nhập bình quân đầu người Thái Nguyên ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng trong thập kỷ qua. Chỉ số này đưa Thái Nguyên vào nhóm các tỉnh dẫn đầu khu vực Trung du miền núi phía Bắc. Cơ cấu thu nhập có sự chuyển biến tích cực và bền vững. Tỷ trọng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong các doanh nghiệp tăng nhanh. Thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp giảm dần về tỷ trọng nhưng giá trị tuyệt đối vẫn tăng nhờ nông nghiệp công nghệ cao. Các hộ gia đình có thêm nguồn thu từ kinh doanh dịch vụ và bất động sản. Sự gia tăng thu nhập giúp người dân tích lũy của cải và tái đầu tư cho sản xuất. Khả năng chống chịu trước các rủi ro kinh tế của hộ gia đình được tăng cường.

3.2. Cơ cấu và xu hướng chi tiêu hộ gia đình tại địa phương

Chi tiêu hộ gia đình tỉnh Thái Nguyên phản ánh trực tiếp sự nâng cao chất lượng cuộc sống. Quy mô chi tiêu bình quân đầu người tăng liên tục theo thời gian. Cơ cấu chi tiêu có sự thay đổi mang tính bản chất theo quy luật Engel. Tỷ trọng chi cho ăn uống, lương thực có xu hướng giảm dần trong tổng chi tiêu. Thay vào đó, người dân dành nhiều ngân sách hơn cho giáo dục, y tế, nhà ở và giải trí. Các khoản chi cho mua sắm thiết bị gia đình hiện đại gia tăng nhanh chóng. Xu hướng chi tiêu thể hiện bước chuyển dịch từ đáp ứng nhu cầu tồn tại sang thỏa mãn nhu cầu thụ hưởng. Đời sống văn hóa và tinh thần của người dân nhờ đó ngày càng phong phú.

3.3. Cải thiện điều kiện nhà ở và tiện nghi sinh hoạt

Điều kiện nhà ở và tiện nghi sinh hoạt Thái Nguyên có bước tiến dài trong những năm gần đây. Tỷ lệ hộ gia đình sở hữu nhà ở kiên cố và bán kiên cố chiếm đa số tuyệt đối. Tình trạng nhà tạm bợ, dột nát giảm mạnh ở cả khu vực thành thị lẫn nông thôn. Diện tích nhà ở bình quân đầu người không ngừng được mở rộng. Các hộ dân trang bị đầy đủ các thiết bị sinh hoạt thiết yếu như tủ lạnh, máy giặt, tivi và máy điều hòa. Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia và nước hợp vệ sinh đạt mức rất cao. Internet cáp quang và mạng di động phủ sóng rộng rãi khắp các thôn bản. Tiện nghi sinh hoạt hiện đại giúp nâng cao đáng kể chất lượng cuộc sống thường nhật.

IV. Đánh giá sự phân hóa mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên

Bên cạnh những thành tựu vượt bậc, mức sống dân cư tại Thái Nguyên vẫn tồn tại sự phân hóa rõ nét. Sự chênh lệch thể hiện rõ giữa các đơn vị hành chính và vùng sinh thái. Các thành phố như Thái Nguyên, Sông Công và Phổ Yên có mức sống vượt trội. Ngược lại, các huyện vùng cao như Võ Nhai, Định Hóa còn gặp nhiều khó khăn. Khoảng cách phát triển xuất phát từ điều kiện tự nhiên, hạ tầng và mật độ doanh nghiệp. Nhận diện chính xác sự phân hóa là bước đi cần thiết để thu hẹp bất bình đẳng. Chính quyền địa phương đang tích cực triển khai các chương trình hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Mục tiêu hướng tới là sự phát triển đồng đều và bao trùm.

4.1. Thực trạng phân hóa giàu nghèo nông thôn thành thị

Phân hóa giàu nghèo nông thôn thành thị Thái Nguyên vẫn là thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững. Người dân thành thị có mức thu nhập và chi tiêu cao hơn đáng kể so với khu vực nông thôn. Cơ hội việc làm chất lượng cao và dịch vụ cao cấp tập trung chủ yếu ở các đô thị. Khu vực nông thôn miền núi còn phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông, lâm nghiệp truyền thống. Hệ số GINI của tỉnh phản ánh mức độ bất bình đẳng ở ngưỡng cần chú ý. Khoảng cách giàu nghèo giữa nhóm 20% hộ giàu nhất và nhóm 20% hộ nghèo nhất có xu hướng nới rộng. Điều này đòi hỏi các giải pháp phân phối lại thu nhập và ưu tiên đầu tư cho vùng nông thôn.

4.2. Diễn biến tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo đa chiều

Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo Thái Nguyên giảm nhanh và bền vững qua các năm. Tỉnh đạt được nhiều kết quả ấn tượng trong công tác giảm nghèo đa chiều. Chuẩn nghèo mới xem xét không chỉ thu nhập mà cả sự thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản. Tỷ lệ nghèo giảm sâu ở các vùng đồng bằng và đô thị trung tâm. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn tập trung cục bộ tại các xã vùng cao và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Các hộ cận nghèo đối mặt nguy cơ tái nghèo cao khi gặp rủi ro dịch bệnh hoặc thiên tai. Công tác giảm nghèo cần chuyển trọng tâm sang hỗ trợ sinh kế và phát triển kỹ năng nghề nghiệp lâu dài.

4.3. Cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế và giáo dục cơ bản

Tiếp cận dịch vụ y tế và giáo dục Thái Nguyên có sự cải thiện vượt bậc nhưng vẫn tồn tại khoảng cách giữa các vùng. Mạng lưới trường học và cơ sở y tế được đầu tư xây dựng kiên cố ở tất cả các xã, phường. Tỉnh sở hữu hệ thống bệnh viện tuyến tỉnh và trường đại học lớn của khu vực. Người dân thành thị tiếp cận dễ dàng với dịch vụ y tế kỹ thuật cao và giáo dục chất lượng. Ở khu vực miền núi, chất lượng dịch vụ y tế cơ sở và trang thiết bị trường học vẫn cần được nâng cấp. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt mức cao. Sự công bằng trong tiếp cận y tế và giáo dục là chìa khóa để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

V. Giải pháp phát triển mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên

Nâng cao mức sống dân cư là mục tiêu trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên. Địa phương cần thực hiện đồng bộ các giải pháp trên nhiều lĩnh vực then chốt. Chiến lược phát triển phải kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế nhanh và bảo đảm tiến bộ xã hội. Tỉnh tập trung phát triển công nghiệp công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ hiện đại được khuyến khích mở rộng tại các vùng nông thôn. Phát triển dịch vụ, thương mại và du lịch nhằm đa dạng hóa nguồn thu cho người dân. Đồng thời, nguồn lực nhà nước được ưu tiên đầu tư cho vùng khó khăn để rút ngắn khoảng cách phát triển.

5.1. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo sinh kế bền vững

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nâng cao đời sống nhân dân. Tỉnh tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh để thu hút các tập đoàn công nghệ lớn. Khuyến khích doanh nghiệp liên kết với các hộ nông dân xây dựng chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao. Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Hỗ trợ thanh niên nông thôn khởi nghiệp và tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi. Chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Đa dạng hóa các mô hình sinh kế phi nông nghiệp tại các huyện miền núi. Những biện pháp này tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập thực tế cho người dân.

5.2. Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội tại địa phương

Chính sách an sinh xã hội tỉnh Thái Nguyên đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ các nhóm dân cư yếu thế. Tỉnh cần mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế toàn dân. Hệ thống trợ giúp xã hội cần được vận hành linh hoạt và kịp thời trước các biến cố kinh tế. Triển khai đồng bộ các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới. Tăng cường đầu tư cho y tế cơ sở và giáo dục phổ thông vùng sâu, vùng xa. Huy động các nguồn lực xã hội hóa để hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo và gia đình chính sách. An sinh xã hội vững chắc là bệ đỡ giúp mọi người dân đều được thụ hưởng thành quả phát triển.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Tổng quan các công trình nghiên cứu
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Phạm vi nghiên cứu
Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỨC SỐNG DÂN CƯ
1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sống dân cư
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư vận dụng vào nghiên cứu ở tỉnh Thái Nguyên
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Khái quát mức sống dân cư ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020
1.3.2. Khái quát mức sống dân cư ở vùng Trung du miền núi phía Bắc (không bao gồm tỉnh Quảng Ninh)
1.4. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC SỐNG DÂN CƯ TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
2.2. Các nhân tố tự nhiên
2.2.1. Địa hình và đất
2.2.2. Khí hậu và nguồn nước
2.2.3. Khoáng sản
2.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội
2.3.1. Dân cư, nguồn lao động và dân tộc
2.3.2. Trình độ phát triển kinh tế
2.3.3. Đô thị hoá và công nghiệp hoá
2.3.4. Cơ sở hạ tầng
2.3.5. Thể chế, chính sách
2.3.6. Thị trường
2.3.7. Khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo
2.3.8. Xu thế hội nhập và liên kết vùng
2.4. Đánh giá chung
2.5. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MỨC SỐNG DÂN CƯ TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1. Các chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên
3.1.1. Nhóm chỉ tiêu kinh tế
3.1.2. Nhóm chỉ tiêu giáo dục
3.1.3. Nhóm chỉ tiêu y tế và chăm sóc sức khỏe
3.1.4. Nhóm chỉ tiêu bổ trợ
3.2. Đánh giá thực trạng mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên
3.2.1. Đánh giá theo các chỉ tiêu chung toàn tỉnh
3.2.2. Đánh giá theo đơn vị hành chính
3.2.3. Đánh giá theo số liệu khảo sát
3.3. Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa MSDC tỉnh Thái Nguyên
3.4. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC SỐNG DÂN CƯ TỈNH THÁI NGUYÊN
4.1. Những căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên
4.2. Định hướng phát triển kinh tế gắn với nâng cao mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên
4.3. Các giải pháp nâng cao mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên
4.3.1. Giải pháp về kinh tế
4.3.2. Giải pháp về giáo dục
4.3.3. Giải pháp về y tế và chăm sóc sức khoẻ
4.3.4. Các giải pháp bổ trợ
4.4. Tiểu kết chương 4
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh thái nguyên dưới góc độ địa lí kinh tế xã hội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (208 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THANH MAI NGHIÊN CỨU MỨC SỐNG DÂN CƯ TỈNH THÁI NGUYÊN DƯỚI GÓC ĐỘ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ THÁI NGUYÊN - 2023 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THANH MAI NGHIÊN CỨU MỨC SỐNG DÂN CƯ TỈNH THÁI NGUYÊN DƯỚI GÓC ĐỘ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI Ngành: Địa lí học Mã số: 9310501 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG 2.TS NGUYỄN MINH TUỆ THÁI NGUYÊN - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, chưa từng được công bố trong công trình của các tác giả khác. Tác giả Nguyễn Thanh Mai ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Xuân Trường, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm Khoa cùng các thầy cô giáo Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả học tập, nghiên cứu trong thời gian thực hiện luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành tỉnh Thái Nguyên: Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động, Thương binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên, Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Thái Nguyên, Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho tác giả những tư liệu hết sức cần thiết và quý báu để tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè, đồng nghiệp, những người đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong suốt những năm qua để tôi có thể hoàn thành luận án này. Thái Nguyên, tháng 3 năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Thanh Mai iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. xi MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan các công trình nghiên cứu. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Phạm vi nghiên cứu.

Quan điểm và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỨC SỐNG DÂN CƯ.

Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sống dân cư. Các chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư vận dụng vào nghiên cứu ở tỉnh Thái Nguyên. Cơ sở thực tiễn. Khái quát mức sống dân cư ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020.

Khái quát mức sống dân cư ở vùng Trung du miền núi phía Bắc (không bao gồm tỉnh Quảng Ninh). 42 Tiểu kết chương 1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC SỐNG DÂN CƯ TỈNH THÁI NGUYÊN. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.

Các nhân tố tự nhiên. Địa hình và đất. Khí hậu và nguồn nước. Khoáng sản.

Các nhân tố kinh tế - xã hội. Dân cư, nguồn lao động và dân tộc. Trình độ phát triển kinh tế. Đô thị hoá và công nghiệp hoá.

Cơ sở hạ tầng. Thể chế, chính sách. Thị trường. Khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Xu thế hội nhập và liên kết vùng. Đánh giá chung. 74 Tiểu kết chương 2. THỰC TRẠNG MỨC SỐNG DÂN CƯ TỈNH THÁI NGUYÊN.

Các chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên. Nhóm chỉ tiêu kinh tế. Nhóm chỉ tiêu giáo dục. Nhóm chỉ tiêu y tế và chăm sóc sức khỏe.

Nhóm chỉ tiêu bổ trợ. Đánh giá thực trạng mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá theo các chỉ tiêu chung toàn tỉnh. Đánh giá theo đơn vị hành chính.

Đánh giá theo số liệu khảo sát. Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa MSDC tỉnh Thái Nguyên.118 Tiểu kết chương 3. Những căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên 121 4. Định hướng phát triển kinh tế gắn với nâng cao mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên.

Các giải pháp nâng cao mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên. Giải pháp về kinh tế. Giải pháp về giáo dục. Giải pháp về y tế và chăm sóc sức khoẻ.

Các giải pháp bổ trợ. 144 Tiểu kết chương 4. 149 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.152 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

153 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ 1 ASXH An sinh xã hội 2 BS Bác sĩ 3 CLCS Chất lượng cuộc sống 4 CNH Công nghiệp hoá 5 CN-XD Công nghiệp - xây dựng 6 CSHT Cơ sở hạ tầng 7 CSSK Chăm sóc sức khỏe 8 CTBQĐN Chi tiêu bình quân đầu người 9 DTTS Dân tộc thiểu số 10 ĐBSH Đồng bằng sông Hồng 11 ĐNB Đông Nam Bộ 12 ĐTH Đô thị hoá 13 ĐVHC Đơn vị hành chính 14 FDI Foreign Direct Investment 15 GB Giường bệnh 16 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 17 GD-ĐT Giáo dục - đào tạo 18 GINI Hệ số GINI 19 GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn 20 GTSX Giá trị sản xuất 21 H. Huyện 22 HĐH Hiện đại hoá 23 KH – CN Khoa học - công nghệ 24 KT-XH Kinh tế - xã hội 25 MSDC Mức sống dân cư 26 N, L, TS Nông, lâm, thủy sản 27 NSLĐ Năng suất lao động 28 TB Trung bình 29 TCTK Tổng cục thống kê 30 TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc 31 TH Tiểu học 32 THCS Trung học cơ sở 33 THPT Trung học phổ thông 34 TNBQĐN Thu nhập bình quân đầu người 35 TP Thành phố 36 TX Thị xã 37 UBND Uỷ ban nhân dân 38 XĐGN Xoá đói giảm nghèo vii DANH MỤC BẢNG Bảng 0. Thang điểm đánh giá tổng hợp mức sống dân cư. Quy mô GDP và GDP/người theo giá hiện hành của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020.

TNBQĐN/tháng của Việt Nam và phân theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo, hộ nghèo đa chiều của Việt Nam và phân theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ đi học chung chia theo cấp học của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020. Khoảng cách TB từ nhà đến cơ sở giáo dục chia theo loại trường, vùng, chương trình 135 của cả nước.

Số BS và số GB/1 vạn dân của Việt Nam, giai đoạn 2010-2020. Tỉ lệ hộ có nhà ở theo loại nhà ở Việt Nam và phân theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2010 - 2020. GRDP và GRDP/người vùng TDMNPB (trừ Quảng Ninh). Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020.

Dân số tỉnh Thái Nguyên phân theo ĐVHC giai đoạn 2010 - 2020. Lao động đang làm việc và cơ cấu lao động đang làm việc phân theo nhóm ngành kinh tế, thành phần kinh tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020. GRDP và tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2020. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế và ngành công nghiệp (cấp 2) tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2020 (theo giá hiện hành).

Trị giá xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020. Giá trị sản xuất N, L, TS (theo giá hiện hành) tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020. Số dân, số dân thành thị và tỉ lệ đô thị hoá tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020. Vốn đầu tư vào tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020.

GRDP/người của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 (theo giá hiện hành). TNBQĐN/tháng của tỉnh Thái Nguyên, vùng TDMNPB và cả nước giai đoạn 2010-2020. TNBQĐN/tháng phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010- 2020. Chênh lệch thu nhập giữa 20% nhóm hộ giàu nhất với 20% nhóm hộ nghèo nhất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020.

TNBQĐN/tháng theo giá hiện hành phân theo nhóm thu nhập tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020. Chênh lệch thu nhập giữa 20% nhóm hộ giàu nhất với 20% nhóm hộ nghèo nhất phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010- 2020. Tỉ lệ hộ nghèo tỉnh Thái Nguyên, vùng TDMNPB và Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo phân theo ĐVHC của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010- 2020.

Tỉ lệ đi học chung phân theo cấp học ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020. Tỉ lệ đi học chung phân theo ĐVHC ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020. Khoảng cách TB từ nhà đến cơ sở giáo dục phân theo ĐVHC ở tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Số BS/1 vạn dân và số GB/1 vạn dân ở tỉnh Thái Nguyên, vùng TDMNPB và cả nước giai đoạn 2010-2020.

Số BS/1 vạn dân và số GB/1 vạn dân phân theo ĐVHC ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020. Khoảng cách TB từ nhà đến các cơ sở y tế phân theo ĐVHC ở tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Tỉ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia phân theo ĐVHC ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ có nhà ở kiên cố ở tỉnh Thái Nguyên, vùng TDMNPB và cả nước giai đoạn 2010-2020.

Tỉ lệ hộ có nhà ở kiên cố ở các huyện, TX, TP của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020. Tổng hợp kết quả đánh giá các chỉ tiêu MSDC của tỉnh Thái Nguyên so với vùng TDMNPB năm 2010 và năm 2020. Kết quả đánh giá chỉ tiêu TNBQĐN/tháng phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Kết quả đánh giá chỉ tiêu chênh lệch giữa 20% nhóm hộ giàu nhất với 20% nhóm hộ nghèo nhất phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020.

Kết quả đánh giá chỉ tiêu tỉ lệ hộ nghèo phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Kết quả đánh giá chỉ tiêu tỉ lệ đi học chung phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Kết quả đánh giá chỉ tiêu khả năng tiếp cận cơ sở giáo dục phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Kết quả đánh giá chỉ tiêu số BS/1 vạn dân phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020.

Kết quả đánh giá chỉ tiêu số GB/1 vạn dân phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Kết quả đánh giá chỉ tiêu khả năng tiếp cận cơ sở y tế phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Kết quả đánh giá chỉ tiêu tỉ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Kết quả đánh giá chỉ tiêu tỉ lệ hộ có nhà ở kiên cố phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020.

Tổng hợp kết quả đánh giá MSDC phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thanh Mai (2023). Nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/nghien-cuu-muc-song-dan-cu-tinh-thai-nguyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên năm 2024 qua khảo sát thực tế và phân tích dữ liệu.

Luận án "Nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter