Nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên dưới góc độ Địa lý Kinh tế - Xã hội

"Phân tích mức sống dân cư Thái Nguyên qua góc nhìn địa lý kinh tế xã hội. Đánh giá thu nhập, cơ sở hạ tầng và chất lượng cuộc sống."

Chuyên ngành
Địa lí học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

207

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đánh giá mức sống dân cư Thái Nguyên góc nhìn kinh tế
Số trang:
207 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Địa lí học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đánh giá mức sống dân cư Thái Nguyên góc nhìn kinh tế

Mức sống dân cư phản ánh toàn diện trình độ phát triển của một địa phương. Đánh giá mức sống dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội giúp làm rõ bức tranh đời sống tại tỉnh Thái Nguyên. Tỉnh giữ vị trí cửa ngõ chiến lược của vùng Trung du miền núi phía Bắc. Địa bàn tiếp giáp trực tiếp với Thủ đô Hà Nội. Lợi thế vị trí tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, sản xuất và thu hút vốn đầu tư. Đời sống người dân không chỉ đo lường qua thu nhập thuần túy. Nó bao gồm nhiều yếu tố như nhà ở, giáo dục, chăm sóc y tế và môi trường sinh thái. Nghiên cứu xác lập hệ thống chỉ tiêu khoa học để đánh giá thực trạng mức sống. Từ đó, các cấp chính quyền có căn cứ ban hành chính sách phát triển hài hòa và bền vững.

1.1. Khung lý thuyết và chỉ tiêu đo lường mức sống dân cư

Khung lý thuyết đo lường mức sống dân cư dựa trên các tiêu chí kinh tế và phi kinh tế. Nhóm chỉ tiêu kinh tế tập trung vào thu nhập bình quân và mức chi tiêu sinh hoạt hộ gia đình. Nhóm chỉ tiêu phi kinh tế đánh giá khả năng tiếp cận dịch vụ cơ bản và môi trường văn hóa. Chỉ số phát triển con người HDI Thái Nguyên là thước đo tổng hợp quan trọng. Chỉ số này tích hợp tuổi thọ bình quân, tỷ lệ biết chữ và thu nhập thực tế. Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp số liệu thống kê chính thức và khảo sát thực tế tại các hộ dân. Phương pháp phân tích không gian giúp làm rõ các chuyển biến đời sống theo từng giai đoạn. Kết quả đo lường cung cấp cái nhìn toàn diện về chất lượng đời sống xã hội của địa phương.

1.2. Mối liên hệ giữa vị trí địa lý và phát triển dân sinh

Vị trí địa lý tác động trực tiếp đến sự phân hóa không gian sống của dân cư. Thái Nguyên sở hữu mạng lưới giao thông liên vùng phát triển mạnh. Tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên tạo hành lang phát triển kinh tế nhanh chóng. Các huyện phía Nam như Phổ Yên, Sông Công tiếp giáp đồng bằng có tốc độ công nghiệp hóa vượt trội. Người dân tại khu vực này có nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cao hơn. Ngược lại, các huyện vùng cao phía Bắc như Định Hóa, Võ Nhai đối mặt với địa hình hiểm trở. Giao thông cách trở khiến chi phí vận chuyển hàng hóa tăng cao. Tiếp cận dịch vụ y tế và giáo dục chất lượng cao của người dân miền núi gặp nhiều khó khăn hơn khu vực trung tâm.

II. Cơ cấu kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên tác động mức sống

Cơ cấu kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp hóa. Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng tăng trưởng liên tục. Ngành dịch vụ mở rộng quy mô với các tiện ích hiện đại. Nông nghiệp chuyển đổi mạnh sang mô hình thâm canh và sản xuất hàng hóa có giá trị. Sự thay đổi cơ cấu ngành thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu lao động từ nông thôn sang thành thị. Năng suất lao động xã hội tăng lên kéo theo sự cải thiện rõ rệt về mức sống. Nguồn lực đầu tư công và tư nhân được phân bổ rộng khắp, hỗ trợ đổi mới toàn diện diện mạo kinh tế địa phương.

2.1. Động lực từ lao động việc làm khu công nghiệp Thái Nguyên

Sự bùng nổ của các khu công nghiệp đóng vai trò đòn bẩy kinh tế hàng đầu. Các khu công nghiệp Yên Bình, Điềm Thụy thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài lớn. Tập đoàn Samsung cùng hệ thống chuỗi cung ứng tạo ra hàng chục nghìn vị trí việc làm mới. Lĩnh vực lao động việc làm khu công nghiệp Thái Nguyên mang lại nguồn thu nhập ổn định cho người dân địa phương và vùng phụ cận. Thu nhập từ công nghiệp vượt xa canh tác nông nghiệp truyền thống. Chế độ an sinh và bảo hiểm xã hội của công nhân được đảm bảo tốt hơn. Tuy nhiên, áp lực hạ tầng nhà ở và trường học mầm non xung quanh khu công nghiệp cũng tăng cao.

2.2. Chuyển dịch ngành nông lâm nghiệp và sinh kế nông thôn

Nông thôn Thái Nguyên ghi nhận sự chuyển mình nhờ các mô hình nông nghiệp giá trị cao. Vùng chè đặc sản Tân Cương, Đại Từ, Phú Lương phát triển theo tiêu chuẩn an toàn VietGAP. Cây chè trở thành cây trồng chủ lực, mang lại nguồn sinh kế bền vững cho hàng vạn hộ dân bán sơn địa. Nhiều hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ chế biến hiện đại để nâng giá trị xuất khẩu. Thu nhập của nông dân trồng chè tăng trưởng ổn định. Dẫu vậy, nông dân vùng sâu vẫn chịu ảnh hưởng từ biến động giá cả nông sản. Rủi ro thời tiết và dịch bệnh đòi hỏi các giải pháp hỗ trợ kỹ thuật và vốn lâu dài.

III. Thực trạng thu nhập bình quân đầu người Thái Nguyên mới

Mức thu nhập của người dân Thái Nguyên tăng trưởng đều qua từng giai đoạn phát triển. Thu nhập bình quân đầu người Thái Nguyên đạt mức cao so với mặt bằng chung vùng Trung du miền núi phía Bắc. Sự tăng trưởng này thúc đẩy quy mô và cơ cấu chi tiêu của các hộ gia đình. Tỷ lệ chi tiêu cho lương thực thực phẩm giảm dần theo quy luật phát triển. Ngược lại, người dân dành nhiều chi phí hơn cho học tập, du lịch và chăm sóc sức khỏe. Đời sống vật chất ấm no tạo điều kiện nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.

3.1. Phân hóa thu nhập và tỷ lệ nghèo đa chiều Thái Nguyên

Thái Nguyên đạt nhiều kết quả tích cực trong công tác giảm nghèo đa chiều. Tỷ lệ nghèo đa chiều Thái Nguyên giảm sâu qua các năm nhờ chính sách an sinh hiệu quả. Tuy nhiên, chênh lệch giàu nghèo thành thị nông thôn Thái Nguyên vẫn là bài toán lớn. Khoảng cách thu nhập giữa cư dân đô thị và đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao còn rộng. Người dân thành thị có điều kiện tích lũy tài sản và tiếp cận tiện nghi hiện đại nhanh chóng. Trong khi đó, hộ nghèo ở vùng sâu thiếu đất sản xuất và kỹ năng lao động tay nghề cao. Việc phân hóa mức sống đòi hỏi các chính sách điều tiết thu nhập đồng bộ hơn.

3.2. Đánh giá chỉ số phát triển con người HDI Thái Nguyên

Chỉ số phát triển con người phản ánh sự tiến bộ xã hội bền vững của địa phương. Chỉ số phát triển con người HDI Thái Nguyên liên tục được nâng cao trong nhóm các tỉnh phía Bắc. Tuổi thọ bình quân của dân số tăng nhờ điều kiện y tế cải thiện. Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học đúng hạn đạt mức cao. Trình độ học vấn và tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng trưởng ấn tượng. Người dân ngày càng quan tâm đến việc rèn luyện thể chất và bảo vệ môi trường sống. Những yếu tố này góp phần củng cố nền tảng nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh.

IV. Đô thị hóa và mức sống Thái Nguyên theo không gian vùng

Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ làm biến đổi sâu sắc không gian sống. Phân hóa không gian kinh tế xã hội thể hiện rõ giữa khu vực phía Nam và phía Bắc của tỉnh. Thành phố Thái Nguyên, Sông Công và Phổ Yên trở thành những cực tăng trưởng đô thị hiện đại. Nơi đây tập trung hạ tầng cao cấp, trung tâm dịch vụ và cơ sở giáo dục đầu ngành. Sự phân hóa không gian tạo ra sự bất đối xứng về chất lượng cuộc sống giữa các vùng sinh thái, đòi hỏi chính sách quy hoạch cân bằng.

4.1. Tác động của đô thị hóa và mức sống Thái Nguyên hiện đại

Mối quan hệ giữa đô thị hóa và mức sống Thái Nguyên thể hiện rõ nét qua đời sống hàng ngày. Tốc độ đô thị hóa nhanh giúp mở rộng mạng lưới giao thông, cấp nước sạch và điện chiếu sáng. Cư dân đô thị hưởng thụ môi trường sống tiện nghi với các trung tâm thương mại và dịch vụ chất lượng. Nhà ở kiên cố thay thế hoàn toàn các công trình tạm bợ. Cơ hội việc làm trong ngành dịch vụ và công nghệ thông tin tăng nhanh. Tuy vậy, đô thị hóa cũng mang lại các thách thức mới như ùn tắc giao thông, xử lý rác thải sinh hoạt và ô nhiễm tiếng ồn.

4.2. Khác biệt hạ tầng y tế giáo dục Thái Nguyên giữa các vùng

Mạng lưới hạ tầng xã hội có sự phân bố không đồng đều giữa các huyện thị. Hệ thống hạ tầng y tế giáo dục Thái Nguyên phát triển rất mạnh tại khu vực trung tâm. Thành phố Thái Nguyên là trung tâm giáo dục đại học lớn của cả nước và sở hữu bệnh viện tuyến trung ương. Người dân vùng lõi dễ dàng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao. Trái lại, các trạm y tế và trường học tại huyện Võ Nhai, Định Hóa còn thiếu trang thiết bị chuyên sâu. Đội ngũ giáo viên và y bác sĩ tại vùng sâu cần thêm chính sách hỗ trợ để yên tâm công tác.

V. Nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư Thái Nguyên đồng bộ

Nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư Thái Nguyên là mục tiêu xuyên suốt trong chiến lược phát triển. Tỉnh chú trọng phát triển kinh tế nhanh gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội. Các chính sách cần hướng tới thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng địa lý. Huy động tối đa nguồn lực xã hội để hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Bảo đảm mọi người dân đều được chia sẻ công bằng thành quả của quá trình hiện đại hóa tỉnh nhà.

5.1. Giải pháp giảm chênh lệch giàu nghèo thành thị nông thôn Thái Nguyên

Để giảm chênh lệch giàu nghèo thành thị nông thôn Thái Nguyên, chính quyền cần tập trung nguồn lực cho khu vực khó khăn. Ưu tiên ngân sách hoàn thiện hệ thống giao thông liên xã và liên xóm tại các vùng sâu. Đẩy mạnh đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn, kết nối trực tiếp với doanh nghiệp khu công nghiệp. Khuyến khích phát triển du lịch sinh thái, du lịch lịch sử tại Định Hóa, Võ Nhai để tạo sinh kế tại chỗ. Cung cấp vốn vay ưu đãi giúp người dân phát triển mô hình kinh tế trang trại và cây ăn quả đặc sản.

5.2. Hoàn thiện hạ tầng xã hội và an sinh bền vững

Phát triển hệ thống an sinh xã hội vững chắc là điều kiện tiên quyết để nâng cao đời sống dân cư. Tỉnh cần đầu tư đồng bộ cho y tế cơ sở và trường học đạt chuẩn quốc gia tại vùng đồng bào thiểu số. Triển khai các gói bảo hiểm y tế linh hoạt cho nông dân và lao động tự do. Xây dựng thêm khu lưu trú công nhân và thiết chế văn hóa tại các khu công nghiệp tập trung. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý khám chữa bệnh và giáo dục trực tuyến. Những biện pháp này sẽ mang lại môi trường sống an toàn, bình đẳng và văn minh.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Tổng quan các công trình nghiên cứu
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Phạm vi nghiên cứu
Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỨC SỐNG DÂN CƯ
1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sống dân cư
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư vận dụng vào nghiên cứu ở tỉnh Thái Nguyên
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Khái quát mức sống dân cư ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020
1.3.2. Khái quát mức sống dân cư ở vùng Trung du miền núi phía Bắc (không bao gồm tỉnh Quảng Ninh)
1.4. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC SỐNG DÂN CƯ TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
2.2. Các nhân tố tự nhiên
2.2.1. Địa hình và đất
2.2.2. Khí hậu và nguồn nước
2.2.3. Khoáng sản
2.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội
2.3.1. Dân cư, nguồn lao động và dân tộc
2.3.2. Trình độ phát triển kinh tế
2.3.3. Đô thị hoá và công nghiệp hoá
2.3.4. Cơ sở hạ tầng
2.3.5. Thể chế, chính sách
2.3.6. Thị trường
2.3.7. Khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo
2.3.8. Xu thế hội nhập và liên kết vùng
2.4. Đánh giá chung
2.5. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MỨC SỐNG DÂN CƯ TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1. Các chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên
3.1.1. Nhóm chỉ tiêu kinh tế
3.1.2. Nhóm chỉ tiêu giáo dục
3.1.3. Nhóm chỉ tiêu y tế và chăm sóc sức khỏe
3.1.4. Nhóm chỉ tiêu bổ trợ
3.2. Đánh giá thực trạng mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên
3.2.1. Đánh giá theo các chỉ tiêu chung toàn tỉnh
3.2.2. Đánh giá theo đơn vị hành chính
3.2.3. Đánh giá theo số liệu khảo sát
3.3. Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa MSDC tỉnh Thái Nguyên
3.4. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC SỐNG DÂN CƯ TỈNH THÁI NGUYÊN
4.1. Những căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên
4.2. Định hướng phát triển kinh tế gắn với nâng cao mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên
4.3. Các giải pháp nâng cao mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên
4.3.1. Giải pháp về kinh tế
4.3.2. Giải pháp về giáo dục
4.3.3. Giải pháp về y tế và chăm sóc sức khoẻ
4.3.4. Các giải pháp bổ trợ
4.4. Tiểu kết chương 4
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu mức sống dân cư tỉnh thái nguyên dưới góc độ địa lí kinh tế xã hội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (207 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THANH MAI NGHIÊN CỨU MỨC SỐNG DÂN CƢ TỈNH THÁI NGUYÊN DƢỚI GÓC ĐỘ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ THÁI NGUYÊN - 2023 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THANH MAI NGHIÊN CỨU MỨC SỐNG DÂN CƢ TỈNH THÁI NGUYÊN DƢỚI GÓC ĐỘ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI Ngành: Địa lí học Mã số: 9310501 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1.TS NGUYỄN XUÂN TRƢỜNG 2.TS NGUYỄN MINH TUỆ THÁI NGUYÊN - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, chƣa từng đƣợc công bố trong công trình của các tác giả khác. Tác giả Nguyễn Thanh Mai ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm Khoa cùng các thầy cô giáo Khoa Địa lí, Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả học tập, nghiên cứu trong thời gian thực hiện luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành tỉnh Thái Nguyên: Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động, Thƣơng binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Thái Nguyên, Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Thái Nguyên, Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho tác giả những tƣ liệu hết sức cần thiết và quý báu để tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, ngƣời thân và bạn bè, đồng nghiệp, những ngƣời đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong suốt những năm qua để tôi có thể hoàn thành luận án này. Thái Nguyên, tháng 3 năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Thanh Mai iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC BẢNG .vii DANH MỤC HÌNH .xi MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan các công trình nghiên cứu. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Phạm vi nghiên cứu.

Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỨC SỐNG DÂN CƢ.

Các nhân tố ảnh hƣởng đến mức sống dân cƣ. Các chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cƣ vận dụng vào nghiên cứu ở tỉnh Thái Nguyên. Cơ sở thực tiễn. Khái quát mức sống dân cƣ ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020.

Khái quát mức sống dân cƣ ở vùng Trung du miền núi phía Bắc (không bao gồm tỉnh Quảng Ninh) .42 Tiểu kết chƣơng 1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MỨC SỐNG DÂN CƢ TỈNH THÁI NGUYÊN. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ. Các nhân tố tự nhiên.

Địa hình và đất. Khí hậu và nguồn nƣớc. Khoáng sản. Các nhân tố kinh tế - xã hội.

Dân cƣ, nguồn lao động và dân tộc. Trình độ phát triển kinh tế. Đô thị hoá và công nghiệp hoá. Cơ sở hạ tầng.

Thể chế, chính sách. Thị trƣờng. Khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo. Xu thế hội nhập và liên kết vùng.

Đánh giá chung .74 Tiểu kết chƣơng 2. THỰC TRẠNG MỨC SỐNG DÂN CƢ TỈNH THÁI NGUYÊN. Các chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cƣ tỉnh Thái Nguyên. Nhóm chỉ tiêu kinh tế.

Nhóm chỉ tiêu giáo dục. Nhóm chỉ tiêu y tế và chăm sóc sức khỏe. Nhóm chỉ tiêu bổ trợ. Đánh giá thực trạng mức sống dân cƣ tỉnh Thái Nguyên.

Đánh giá theo các chỉ tiêu chung toàn tỉnh. Đánh giá theo đơn vị hành chính. Đánh giá theo số liệu khảo sát. Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa MSDC tỉnh Thái Nguyên .118 Tiểu kết chƣơng 3.

Những căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao mức sống dân cƣ tỉnh Thái Nguyên. Định hƣớng phát triển kinh tế gắn với nâng cao mức sống dân cƣ tỉnh Thái Nguyên. Các giải pháp nâng cao mức sống dân cƣ tỉnh Thái Nguyên. Giải pháp về kinh tế.

Giải pháp về giáo dục. Giải pháp về y tế và chăm sóc sức khoẻ. Các giải pháp bổ trợ .144 Tiểu kết chƣơng 4 .149 ẾT UẬN V HU ẾN NGHỊ .150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO .153 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ 1 ASXH An sinh xã hội 2 BS Bác sĩ 3 CLCS Chất lƣợng cuộc sống 4 CNH Công nghiệp hoá 5 CN-XD Công nghiệp - xây dựng 6 CSHT Cơ sở hạ tầng 7 CSSK Chăm sóc sức khỏe 8 CTBQĐN Chi tiêu bình quân đầu ngƣời 9 DTTS Dân tộc thiểu số 10 ĐBSH Đồng bằng sông Hồng 11 ĐNB Đông Nam Bộ 12 ĐTH Đô thị hoá 13 ĐVHC Đơn vị hành chính 14 FDI Foreign Direct Investment 15 GB Giƣờng bệnh 16 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 17 GD-ĐT Giáo dục - đào tạo 18 GINI Hệ số GINI 19 GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn 20 GTSX Giá trị sản xuất 21 H.

Huyện 22 HĐH Hiện đại hoá 23 KH – CN Khoa học - công nghệ 24 KT-XH Kinh tế - xã hội 25 MSDC Mức sống dân cƣ 26 N, L, TS Nông, lâm, thủy sản 27 NSLĐ Năng suất lao động 28 TB Trung bình 29 TCTK Tổng cục thống kê 30 TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc 31 TH Tiểu học 32 THCS Trung học cơ sở 33 THPT Trung học phổ thông 34 TNBQĐN Thu nhập bình quân đầu ngƣời 35 TP Thành phố 36 TX Thị xã 37 UBND Uỷ ban nhân dân 38 XĐGN Xoá đói giảm nghèo vii DANH MỤC BẢNG Bảng 0. Thang điểm đánh giá tổng hợp mức sống dân cƣ. Quy mô GDP và GDP/ngƣời theo giá hiện hành của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020. TNBQĐN/tháng của Việt Nam và phân theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2010 - 2020.

Tỉ lệ hộ nghèo, hộ nghèo đa chiều của Việt Nam và phân theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ đi học chung chia theo cấp học của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020. Khoảng cách TB từ nhà đến cơ sở giáo dục chia theo loại trƣờng, vùng, chƣơng trình 135 của cả nƣớc. Số BS và số GB/1 vạn dân của Việt Nam, giai đoạn 2010-2020.

Tỉ lệ hộ có nhà ở theo loại nhà ở Việt Nam và phân theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2010 - 2020. GRDP và GRDP/ngƣời vùng TDMNPB (trừ Quảng Ninh). Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020. Dân số tỉnh Thái Nguyên phân theo ĐVHC giai đoạn 2010 - 2020.

Lao động đang làm việc và cơ cấu lao động đang làm việc phân theo nhóm ngành kinh tế, thành phần kinh tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020. GRDP và tốc độ tăng trƣởng GRDP của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2020. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế và ngành công nghiệp (cấp 2) tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2020 (theo giá hiện hành). Trị giá xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020.

Giá trị sản xuất N, L, TS (theo giá hiện hành) tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020. Số dân, số dân thành thị và tỉ lệ đô thị hoá tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020. Vốn đầu tƣ vào tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020. GRDP/ngƣời của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 (theo giá hiện hành).

TNBQĐN/tháng của tỉnh Thái Nguyên, vùng TDMNPB và cả nƣớc giai đoạn 2010-2020. TNBQĐN/tháng phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020. Chênh lệch thu nhập giữa 20% nhóm hộ giàu nhất với 20% nhóm hộ nghèo nhất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020. TNBQĐN/tháng theo giá hiện hành phân theo nhóm thu nhập tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020.

Chênh lệch thu nhập giữa 20% nhóm hộ giàu nhất với 20% nhóm hộ nghèo nhất phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010- 2020. Tỉ lệ hộ nghèo tỉnh Thái Nguyên, vùng TDMNPB và Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo phân theo ĐVHC của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020. Tỉ lệ đi học chung phân theo cấp học ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020.

Tỉ lệ đi học chung phân theo ĐVHC ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020. Khoảng cách TB từ nhà đến cơ sở giáo dục phân theo ĐVHC ở tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Số BS/1 vạn dân và số GB/1 vạn dân ở tỉnh Thái Nguyên, vùng TDMNPB và cả nƣớc giai đoạn 2010-2020. Số BS/1 vạn dân và số GB/1 vạn dân phân theo ĐVHC ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020.

Khoảng cách TB từ nhà đến các cơ sở y tế phân theo ĐVHC ở tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Tỉ lệ hộ sử dụng điện lƣới quốc gia phân theo ĐVHC ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ có nhà ở kiên cố ở tỉnh Thái Nguyên, vùng TDMNPB và cả nƣớc giai đoạn 2010-2020. Tỉ lệ hộ có nhà ở kiên cố ở các huyện, TX, TP của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020.

Tổng hợp kết quả đánh giá các chỉ tiêu MSDC của tỉnh Thái Nguyên so với vùng TDMNPB năm 2010 và năm 2020. Kết quả đánh giá chỉ tiêu TNBQĐN/tháng phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Kết quả đánh giá chỉ tiêu chênh lệch giữa 20% nhóm hộ giàu nhất với 20% nhóm hộ nghèo nhất phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Kết quả đánh giá chỉ tiêu tỉ lệ hộ nghèo phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020.

Kết quả đánh giá chỉ tiêu tỉ lệ đi học chung phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Kết quả đánh giá chỉ tiêu khả năng tiếp cận cơ sở giáo dục phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Kết quả đánh giá chỉ tiêu số BS/1 vạn dân phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Kết quả đánh giá chỉ tiêu số GB/1 vạn dân phân theo ĐVHC tỉnh Thái Nguyên năm 2020 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thanh Mai (2023). Mức sống dân cư Thái Nguyên: Góc nhìn địa lý kinh tế xã hội [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/nghien-cuu-muc-song-dan-cu-thai-nguyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mức sống dân cư Thái Nguyên: Góc nhìn địa lý kinh tế xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Phân tích mức sống dân cư Thái Nguyên qua góc nhìn địa lý kinh tế xã hội. Đánh giá thu nhập, cơ sở hạ tầng và chất lượng cuộc sống."

Luận án "Mức sống dân cư Thái Nguyên: Góc nhìn địa lý kinh tế xã hội" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Mức sống dân cư Thái Nguyên: Góc nhìn địa lý kinh tế xã hội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mức sống dân cư Thái Nguyên: Góc nhìn địa lý kinh tế xã hội" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Mức sống dân cư Thái Nguyên: Góc nhìn địa lý kinh tế xã hội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mức sống dân cư Thái Nguyên: Góc nhìn địa lý kinh tế xã hội" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mức sống dân cư Thái Nguyên: Góc nhìn địa lý kinh tế xã hội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter