Luận án: Mối quan hệ Lực lượng Lao động Vận tải Biển với GDP và Dân số Việt Nam
Nghiên cứu mối quan hệ giữa lực lượng lao động ngành VTB với GDP và dân số Việt Nam. Phân tích tác động qua các giai đoạn và dự báo xu hướng tương lai.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
224
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng lực lượng lao động VTB trong bối cảnh mới
- Số trang:
- 224 trang
- Trường:
- Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Tổ chức và quản lý vận tải
- Tác giả:
- Đỗ Thanh Tùng
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng lực lượng lao động VTB trong bối cảnh mới
Vận tải biển đóng vai trò huyết mạch trong lưu thông hàng hóa quốc tế. Ngành vận tải biển Việt Nam đòi hỏi nguồn nhân lực lớn và chất lượng cao. Giai đoạn 1990-2020 chứng kiến nhiều biến động của thị trường hàng hải. Vào những năm đầu thập niên 1990, thu nhập ngành hàng hải rất vượt trội. Nhiều người chủ động chọn làm việc trên các đội tàu biển. Hiện nay, sức hút của ngành vận tải biển có xu hướng giảm dần. Sự biến đổi của nền kinh tế làm thay đổi lựa chọn nghề nghiệp của người dân. Tổng thể quy mô lực lượng lao động việt nam không ngừng mở rộng theo thời gian. Tuy nhiên, tỷ trọng lao động gia nhập ngành hàng hải đang thu hẹp lại. Các doanh nghiệp vận tải biển đối mặt với nguy cơ thiếu hụt thuyền viên. Nghiên cứu thực trạng nhân lực giúp xây dựng các chính sách điều tiết phù hợp. Quản trị nhân sự ngành biển cần gắn liền với các chỉ số kinh tế vĩ mô.
1.1. Quy mô lực lượng lao động vận tải biển qua các thời kỳ
Quy mô nhân sự hàng hải phản ánh năng lực cạnh tranh của đội tàu quốc gia. Giai đoạn 1990-2000 ghi nhận tốc độ gia tăng nhân lực đi biển khá ổn định. Lao động ngành vận tải biển thời kỳ này có mức đãi ngộ cao so với mặt bằng chung. Từ năm 2010 đến nay, tốc độ tăng trưởng nhân lực hàng hải bắt đầu chậm lại. Thu nhập ngành vận tải biển không còn tạo ra khoảng cách quá lớn. Lao động trẻ xuất hiện xu hướng tìm kiếm công việc trên bờ an toàn hơn. Sự sụt giảm số lượng thuyền viên đặt ra bài toán khó cho ngành logistics. Quản lý nguồn nhân lực đòi hỏi theo dõi sát sao quy mô lực lượng lao động việt nam. Đánh giá số lượng lao động giúp cơ quan quản lý phân bổ nguồn lực hiệu quả. Doanh nghiệp cần chủ động tạo nguồn thuyền viên để duy trì năng lực vận tải.
1.2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nhân lực trong ngành logistics
Sự phát triển của kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành rất mạnh mẽ. Lao động có xu hướng chuyển dịch từ vận tải biển truyền thống sang dịch vụ cảng và kho bãi. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong các ngành dịch vụ công nghệ cao tăng nhanh. Môi trường làm việc trên bờ thu hút lượng lớn lao động kỹ thuật chất lượng. Các ngành sản xuất công nghiệp và chế tạo mở ra nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn. Thuyền viên kinh nghiệm thường chuyển công tác lên bờ sau vài năm đi biển. Điều này gây ra hiện tượng hao hụt nhân lực trình độ cao của đội tàu. Ngành vận tải biển cần thích ứng với xu hướng luân chuyển nhân lực hiện đại. Việc giữ chân nhân sự cốt lõi đòi hỏi chính sách đãi ngộ linh hoạt và môi trường làm việc minh bạch.
II. Tác động của GDP và dân số đến lực lượng lao động VTB
Tăng trưởng kinh tế và quy mô dân số tác động trực tiếp đến thị trường lao động. Mối quan hệ giữa GDP, dân số và nhân lực vận tải biển có tính tương hỗ sâu sắc. Khi GDP tăng trưởng, nhu cầu vận tải và lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu tăng theo. Nhu cầu thương mại gia tăng thúc đẩy các doanh nghiệp vận tải biển mở rộng hoạt động. Tuy nhiên, thu nhập bình quân xã hội tăng cũng làm giảm sức hấp dẫn tương đối của nghề đi biển. Phân tích định lượng giai đoạn 1990-2020 cho thấy rõ quy luật vận động này. Mô hình toán học giúp lượng hóa tác động của các biến số vĩ mô lên lao động biển. Cơ quan quản lý có thể dự báo nhu cầu nhân sự thông qua các chỉ số tăng trưởng kinh tế. Hoạch định chiến lược nhân lực vận tải biển cần dựa trên dữ liệu phân tích khoa học.
2.1. Ảnh hưởng của tăng trưởng GDP đến nguồn cung nhân lực hàng hải
Tốc độ tăng trưởng gdp duy trì mức cao thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế phát triển. Khi kinh tế mở rộng, gdp bình quân đầu người việt nam liên tục được cải thiện. Mức sống chung của người dân nâng cao tạo ra nhiều việc làm hấp dẫn trên đất liền. Sự chênh lệch thu nhập giữa nghề đi biển và các ngành khác bị thu hẹp đáng kể. Người lao động cân nhắc kỹ giữa rủi ro nghề nghiệp và lợi ích tài chính nhận được. Nguồn cung lao động cho ngành vận tải biển có dấu hiệu thu hẹp khi GDP bình quân tăng. Các hãng tàu buộc phải tăng chi phí tiền lương để cạnh tranh thu hút lao động. Tăng trưởng kinh tế đòi hỏi ngành vận tải biển phải nâng cao giá trị gia tăng trên mỗi lao động.
2.2. Năng suất lao động xã hội và áp lực tiền lương ngành biển
Năng suất lao động xã hội không ngừng tăng lên qua các giai đoạn đổi mới. Năng suất cao tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên bờ tăng lương cho nhân viên. Ngành vận tải biển chịu áp lực cạnh tranh tiền lương rất gay gắt từ các khu vực kinh tế khác. Nếu không nâng cao hiệu quả vận hành, doanh nghiệp tàu biển khó duy trì mức thu nhập vượt trội. Năng suất lao động của thuyền viên Việt Nam cần tiệm cận với chuẩn mực quốc tế. Ứng dụng công nghệ hiện đại trên tàu giúp tối ưu hóa định biên thuyền viên. Tăng năng suất lao động là chìa khóa then chốt để giải bài toán chi phí nhân sự. Đội tàu biển cần nâng cao hiệu suất khai thác để đảm bảo thu nhập hấp dẫn cho người lao động.
III. Thách thức phát triển lực lượng lao động VTB hiện nay
Ngành hàng hải Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức lớn về phát triển nhân lực. Sự thay đổi nhân khẩu học tác động sâu sắc đến nguồn cung lao động ngành biển. Cạnh tranh việc làm từ các ngành dịch vụ trên bờ ngày càng khốc liệt. Nghề đi biển đòi hỏi sức khỏe tốt, kỷ luật cao và xa gia đình dài ngày. Tâm lý người lao động hiện đại ưu tiên sự cân bằng giữa cuộc sống và công việc. Bên cạnh đó, các yêu cầu kỹ thuật và công ước quốc tế về an toàn hàng hải ngày càng khắt khe. Doanh nghiệp vận tải biển đối mặt với bài toán vừa thiếu lượng vừa yếu chất. Việc nắm bắt các biến động dân số giúp ngành chủ động thích ứng với bối cảnh mới.
3.1. Tác động của biến động nhân khẩu học và già hóa dân số
Việt Nam đã tận dụng tốt giai đoạn cơ cấu dân số vàng việt nam để phát triển kinh tế. Tuy nhiên, xu hướng già hóa dân số và thị trường lao động đang đặt ra áp lực lớn. Số lượng thanh niên bước vào độ tuổi lao động có xu hướng giảm dần qua các năm. Ngành vận tải biển vốn phụ thuộc lớn vào lực lượng lao động trẻ khỏe mạnh. Sự suy giảm nguồn tuyển sinh hàng hải là biểu hiện rõ rệt của thay đổi nhân khẩu học. Doanh nghiệp vận tải biển gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn nhân lực thay thế lớp thuyền viên lớn tuổi. Bài toán già hóa đòi hỏi ngành phải có chiến lược duy trì nguồn cung nhân lực bền vững. Cơ quan chức năng cần có chính sách định hướng nghề nghiệp hàng hải từ sớm.
3.2. Cạnh tranh việc làm và nguy cơ thiếu hụt thuyền viên chuyên môn
Thị trường lao động trong nước ghi nhận tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở mức thấp đối với lao động kỹ thuật. Lao động có tay nghề dễ dàng tìm được công việc ổn định trên đất liền. Môi trường làm việc trên tàu biển nhiều rủi ro và áp lực khiến nghề này kém hấp dẫn. Tình trạng thiếu hụt thuyền viên có chứng chỉ chuyên môn diễn ra ở nhiều doanh nghiệp vận tải biển. Các vị trí sỹ quan vận hành và sỹ quan quản lý trên tàu đặc biệt khan hiếm. Nhiều thuyền viên sau khi tích lũy đủ kinh nghiệm chọn chuyển sang làm việc tại các cảng biển. Doanh nghiệp tàu biển rơi vào vòng xoáy thiếu hụt nhân sự chủ chốt liên tục. Ngành hàng hải cần cải thiện điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ để giữ chân nhân lực.
IV. Giải pháp nâng cao chất lượng lực lượng lao động VTB
Phát triển lực lượng lao động vận tải biển là nhiệm vụ chiến lược quốc gia. Nhà nước và doanh nghiệp cần phối hợp đồng bộ các nhóm giải pháp then chốt. Cần hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách đãi ngộ đặc thù cho lao động đi biển. Nâng cao chất lượng đào tạo và huấn luyện thuyền viên đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Tăng cường đầu tư trang thiết bị mô phỏng hiện đại tại các cơ sở đào tạo hàng hải. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong xuất khẩu thuyền viên và tiếp nhận công nghệ mới. Xây dựng môi trường làm việc an toàn, thân thiện trên các đội tàu vận tải. Các giải pháp đồng bộ sẽ tạo động lực thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành biển.
4.1. Chuẩn hóa đào tạo và nâng cao năng lực chứng chỉ hàng hải
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ là thước đo chất lượng của đội ngũ thuyền viên. Các trường đại học và cơ sở dạy nghề cần đổi mới chương trình giảng dạy sát với thực tiễn. Đào tạo thuyền viên phải tuân thủ nghiêm ngặt Công ước STCW của Tổ chức Hàng hải Quốc tế. Tăng cường thời lượng thực hành trên các tàu huấn luyện và thiết bị mô phỏng hiện đại. Nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tin học cho thuyền viên Việt Nam. Thuyền viên có chứng chỉ quốc tế uy tín dễ dàng tham gia vào thị trường lao động hàng hải toàn cầu. Doanh nghiệp cần tài trợ học bổng và cam kết tuyển dụng để khuyến khích sinh viên theo học ngành đi biển. Đào tạo chất lượng cao là nền tảng để xây dựng đội ngũ thuyền viên chuyên nghiệp.
4.2. Xây dựng chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc bền vững
Chính sách tiền lương và phúc lợi là yếu tố quyết định để giữ chân thuyền viên gắn bó với nghề. Doanh nghiệp cần xây dựng thang bảng lương cạnh tranh tương xứng với tính chất công việc đặc thù. Cung cấp bảo hiểm toàn diện và chế độ chăm sóc y tế chu đáo cho lao động đi biển. Rút ngắn thời gian mỗi chuyến đi biển để thuyền viên có nhiều thời gian nghỉ ngơi bên gia đình. Trang bị hệ thống kết nối internet trên tàu giúp thuyền viên liên lạc thường xuyên với người thân. Nhà nước cần xem xét các chính sách ưu đãi thuế thu nhập cá nhân cho lao động vận tải biển. Môi trường làm việc nhân văn và an toàn sẽ củng cố niềm tin của người lao động đối với ngành hàng hải.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (224 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM NCS. ĐỖ THANH TÙNG NGHIÊN CỨU MI QUAN HỆ GIỮA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG NGÀNH VẬN TẢI BIỂN VỚI GDP VÀ DÂN SÓ VIỆT NAM Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế Ngành: tổ chức và quản lý vận tải mã số: 9840103 Chuyên ngành: tổ chức và quản lý vận tải i HẢI PHÒNG - 2023 Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Người hướng dẫn khoa học: Phản biện 1:. Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Trường họp tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam vào hồi .Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện Trường Đại học Hàng hải Việt Nam ii DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN A. Nghiên cứu xây dựng mô hình toán học biểu diễn mối quan hệ giữa GDP, Dân số và lực lượng lao động trong ngành VTB Việt Nam, Mã số: DT20- 21.80, Đề tài NCKH cấp trường.
Nghiên cứu cơ cấu dân số và những ảnh hưởng tới phát triển kinh tế Việt Nam, Mã số: DT21-22.82, Đề tài NCKH cấp trường. Bài báo khoa học 1. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng dân số, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia: Thương mại quốc tế, chính sách và thực tiễn tại Việt Nam, 11/2019 trang 1070 (ISBN: 978-604-67-1403-3) 2. Phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lực lượng lao động đi biển Việt Nam, Tạp chí Công thương 6/2020 trang 77 (ISSN 0866-7756) 3.
Phát triển VTB đón đầu chuyển dịch chuỗi cung ứng của thế giới, Tạp chí Giao thông vận tải 9/2020 trang 130 (ISSN 2354-0818) 4. Xây dựng mô hình toán học biểu diễn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế xã hội với lực lượng lao động trong ngành VTB Việt Nam, Tạp chí Giao thông vận tải 8/2021 trang 183 (ISSN 2354-0818) 5. Cơ cấu dân số và những ảnh hưởng tới phát triển dân số tại Việt Nam, Tạp chí Công Thương, số 2/2022 (ISSN 0866-7756) 3 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vận tại biển (VTB) vẫn là phương thức vận chuyển hàng hóa quan trọng nhất của thế giới.
Trong chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam, phát triển VTB là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Để vận hành hoạt động VTB, cần thiết phải có con người - lực lượng lao động, vì vậy để đáp ứng yêu cầu phát triển VTB, cần thiết phải phát triển lực lượng lao động phục vụ cho hoạt động VTB. Tuy nhiên thông qua quan sát thực tế phát triển kinh tế Việt Nam từ năm 1990 đến 2021 lại cho thấy, trong giai đoạn đầu những năm 1990 khi kinh tế Việt Nam còn yếu, thu nhập người dân còn thấp, nhiều lao động lựa chọn lao động trong ngành VTB do thu nhập cao so với mặt bằng xã hội. Trong những năm gần đây, mặc dù thu nhập trong ngành VTB vẫn cao nhưng lượng lao động chọn làm việc trong ngành VTB có xu hướng tăng trưởng giảm dần mặc dù yêu cầu phát triển VTB của quốc gia ngày càng trở nên khẩn thiết.
Thông qua quá trình nghiên cứu các công trình khoa học đã công bố trong và ngoài nước, NCS nhận thấy chưa có nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng, tác động của các yếu tố vĩ mô như GDP, dân số, lao động. tới lao động ngành, chính vì vậy đã tạo ra một khoảng trống về mặt lý luận trong nghiên cứu. Trên cơ sở đó NCS lựa chọn thực hiện đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa lực lượng lao động ngành VTB với GDP và dân số Việt Nam” 2. Mục đích nghiên cứu Mô hình hóa tác động của ba yếu tố GDP, GDP bình quân, Dân số, Tổng số Lao động lên lao động ngành VTB, trên cơ sở đó giúp các nhà quản trị chiến lược xây dựng được chiến lược nhân sự quốc gia 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa lực lượng lao động ngành với GDP, GDP bình quân và dân số trong đó biến dân số sẽ tập trung nhiều vào nhóm dân số trong độ tuổi lao động có ảnh hưởng như thế nào tới lao động ngành. Phạm vi nghiên cứu của Luận án: - Về không gian: nghiên cứu các thay đổi tương quan của giá trị GDP, GDP bình quân, dân số và số lượng lao động vận tải biển tại Việt Nam - Về thời gian: Dữ liệu được nghiên cứu trong thời gian từ 1990 - 2020 với số 1 liệu được phát hành bởi các trung tâm tư liệu uy tín. Phương pháp nghiên cứu Luận án đã sử dụng phương pháp suy luận biện chứng, phương pháp phân tích thống kê và phương pháp mô hình lượng hóa. Đóng góp của luận án Thực hiện mô hình hóa mối quan hệ giữa lao động ngành VTB với GDP, dân số thông qua phân tích biện chứng, phân tích thống kê trên cơ sở dữ liệu từ các nguồn uy tín.
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa lao động ngành VTB với GDP, GDP bình quân và dân số. Đề xuất một số kiến nghị giải pháp có giá trị thực tiễn tác động vào lao động ngành trên cơ sở mối quan hệ với GDP, GDP bình quân và dân số. Kết cấu luận án Luận án chia thành 4 chương. Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2.
Cơ sở lý luận về GDP, dân số, hoạt động VTB và xây dựng mô hình toán về mối quan hệ giữa các yếu tố đó Chương 3. Đánh giá hiện trạng ảnh hưởng GDP và dân số tới lao động ngành Việt Nam giai đoạn 1990 - 2020 Chương 4. Một số giải pháp phát triển lao động ngành trong mối quan hệ với GDP và dân số Việt Nam CHƯƠNG 1. TỎNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU NCS đã nghiên cứu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chia các công trình nghiên cứu thành hai nhóm chính là các công trình nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và các nghiên cứu mối quan hệ giữa lao động một ngành nghề với các yếu tố vĩ mô.
Thông qua nghiên cứu có thể kết luận: Thứ nhất: Có nhiều nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và đều chỉ ra được GDP, Dân số và Lao động có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động tích cực và tiêu cực lẫn nhau. Thứ hai: Các nghiên cứu đều chỉ ra được mức độ quan trọng của phát triển VTB, tuy nhiên không có nghiên cứu nào đi sâu vào mối quan hệ giữa lao động 2 ngành VTB với các yếu tố GDP, dân số. Thứ ba: Các nghiên cứu có liên quan đến lao động VTB chủ yếu sưử dụng phương pháp phân tích so sánh thống kê trong một phạm vi hẹp vì vậy tạo ra một khoảng trống trong nghiên cứu là mối quan hệ của tổng lực lượng lao động ngành VTB với GDP, Dân số bằng phương pháp phân tích thống kê và mô hình lượng hóa. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GDP, DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VTB VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN VỀ MÓI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ ĐÓ 2.1 Cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế 2.1 Tăng trưởng kinh tế và chỉ số GDP đo lường tăng trưởng kinh tế GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) còn được gọi là “tổng sản phẩm nội địa ” hay “tổng sản phẩm quốc nội ” là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) GDP bình quân đầu người của một quốc gia là tại cùng một thời điểm lấy GDP quốc gia chia cho dân số quốc gia đó.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trường kinh tế Nhân tố kinh tế Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung Các nhân tố tác động đến tổng cầu Nhân tố phi kinh tế Đặc điểm văn hóa xã hội Nhân tố thể chế chính trị - kinh tế - xã hội 2.3 Phát triển kinh tế ảnh hưởng đến dân số và lao động Mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và dân số trong môi trường hiện đại - Ánh hưởng tới dân số Trong môi trường kinh doanh hiện đại, với sự phát triển của hệ thống sản xuất, sự cạnh tranh và đa dạng hóa ngành nghề đã và đang tạo ra nhiều cơ hội kinh tế và việc làm đối với người lao động, từ đó ảnh hưởng đến tốc độ tăng dân số.
- Ảnh hưởng đến lao động Việt Nam mặc dù là quốc gia đang phát triển, nhưng những ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế nhanh chóng đã tác động vào tâm lý người dân ở một số trung 3 tâm kinh tế lớn, dẫn đến độ tuổi hôn nhân bình quân tăng, độ tuổi sinh con tăng, tỷ lệ sinh giảm. Mặc dù chưa thực sự xuất hiện tình trạng thiếu lao động trong nền kinh tế Việt Nam, nhưng một số ngành nghề đặc biệt đã có sự suy giảm lao động.2 Ảnh hưởng của dân số tới VTB 2.1 Dân số và ảnh hưởng của dân số tới phát triển kinh tế xã hội Dân số là số lượng người sống trong một khu vực địa lý nhất định và có các năng lực phản ứng với môi trường sống xung quanh nhằm mục đích chính là nâng cao chất lượng cuộc sống.2 Ảnh hưởng của dân số tới VTB Thực tế cho thấy, sự suy giảm dân số tác động tới lao động nội địa của một quốc gia. Những quốc gia có nền kinh tế phát triển đang rơi vào tình trạng suy giảm dân số dẫn tới suy giảm lao động nội địa. Người lao động tại các quốc gia này cũng đã hạn chế chọn làm việc trong những ngành độc hải, nguy hiểm trong đó có VTB.
Vì vậy họ đã và đang thực thi chính sách thuê lao động nước ngoài nhằm đảm bảo lực lượng lao động vận hành sản xuất cho nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là các lĩnh vực như VTB. Việc thực thi chính sách thuê lao động nước ngoài đó đã ảnh hưởng trực tiếp tới các quốc gia có lực lượng lao động ngành VTB có trình độ như Việt Nam, làm ảnh hưởng tới lao động ngành VTB trong quốc gia Việt Nam, đặc biệt là lao động thuyền viên, lao động đi biển.3 Hoạt động VTB và lao động ngành VTB 2.1 Hoạt động VTB và vai trò của hoạt động VTB Hoạt động vận tải biển là một nhóm các lĩnh vực kinh tế kỹ thuật đặc biệt, hoạt động gắn kết chặt chẽ với nhau, lấy đội tàu biển làm trung tâm nhằm hô trợ, thúc đây lưu thông hàng hóa bằng đường biển.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Thanh Tùng (2023). Lực lượng lao động VTB, GDP, dân số Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-moi-quan-he-luc-luong-lao-dong-vtb-voi-gdp-dan-so-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Lực lượng lao động VTB, GDP, dân số Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu mối quan hệ giữa lực lượng lao động ngành VTB với GDP và dân số Việt Nam. Phân tích tác động qua các giai đoạn và dự báo xu hướng tương lai.
Luận án "Lực lượng lao động VTB, GDP, dân số Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Lực lượng lao động VTB, GDP, dân số Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Lực lượng lao động VTB, GDP, dân số Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tổ chức và quản lý vận tải. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Lực lượng lao động VTB, GDP, dân số Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Lực lượng lao động VTB, GDP, dân số Việt Nam" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Lực lượng lao động VTB, GDP, dân số Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.