Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển tại việt nam
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam, phân tích mô hình quản trị hiệu quả, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Tổ chức và quản lý vận tải
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
149
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan quản lý nhà nước dịch vụ cảng biển
Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam. Dịch vụ cảng biển đóng vai trò thiết yếu cho phát triển kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực logistics hàng hải Việt Nam. Tài liệu này phân tích sâu sắc các khía cạnh quản lý, từ cơ sở hạ tầng cảng biển đến các quy định pháp luật hàng hải. Mục tiêu là xác định những thách thức hiện hữu, đồng thời tìm kiếm các giải pháp hiệu quả. Sự phát triển bền vững của cảng biển Việt Nam phụ thuộc vào chất lượng quản lý. Một hệ thống quản lý nhà nước hiệu quả sẽ thúc đẩy vận tải biển, tối ưu hóa chuỗi cung ứng hàng hải. Điều này hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu đường biển, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về bức tranh quản lý hiện tại. Nó là cơ sở cho các đề xuất chính sách phát triển cảng biển trong tương lai, hướng tới một cảng biển Việt Nam hiện đại và hiệu quả.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu quản lý nhà nước cảng biển
Nghiên cứu đặt ra mục tiêu cốt lõi. Nó phân tích thực trạng quản lý nhà nước dịch vụ cảng biển. Những điểm mạnh, điểm yếu trong chính sách phát triển cảng biển được đánh giá toàn diện. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các dịch vụ logistics cảng và hạ tầng cảng biển quan trọng. Việc đánh giá giúp nhận diện các vấn đề tồn tại, từ đó định hướng các giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý. Tài liệu tìm cách hoàn thiện khung pháp luật hàng hải hiện hành. Điều này nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển Việt Nam trên trường quốc tế. Nó còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành vận tải biển quốc gia.
1.2. Khoảng trống câu hỏi nghiên cứu quan trọng
Nhiều nghiên cứu trước đây đã đề cập đến quản lý nhà nước dịch vụ cảng biển. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống đáng kể. Đặc biệt là trong việc đánh giá định lượng tác động của quản lý nhà nước. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống đó. Nó tập trung vào tác động cụ thể của các chính sách. Các câu hỏi nghiên cứu xoay quanh hiệu quả vận tải biển. Chúng xem xét vai trò của quản lý nhà nước trong chuỗi cung ứng hàng hải. Làm thế nào để chính sách phát triển cảng biển tối ưu hóa hiệu quả xuất nhập khẩu đường biển? Điều đó giúp đảm bảo sự phát triển bền vững của cảng biển Việt Nam. Đây là những vấn đề cốt lõi mà luận án giải quyết.
II.Cơ sở lý luận kinh nghiệm quản lý cảng biển toàn cầu
Chương này xây dựng nền tảng lý luận vững chắc. Nó phân tích các khái niệm cơ bản về quản lý nhà nước dịch vụ cảng biển. Các yếu tố cấu thành dịch vụ cảng biển được định nghĩa rõ ràng. Một hệ thống lý thuyết toàn diện được thiết lập. Hệ thống này bao gồm các nguyên tắc, chức năng, phương pháp quản lý. Các mô hình quản lý khác nhau được xem xét. Mục tiêu là cung cấp một khung phân tích mạnh mẽ. Khung này hỗ trợ đánh giá thực trạng tại Việt Nam. Nó cũng tạo cơ sở cho việc so sánh với kinh nghiệm quốc tế. Điều này giúp hình thành các giải pháp phù hợp cho cảng biển Việt Nam, góp phần vào sự phát triển chung của logistics hàng hải Việt Nam.
2.1. Nền tảng lý luận về quản lý dịch vụ cảng biển
Quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển bao gồm nhiều khía cạnh. Nó liên quan đến việc xây dựng, thực thi pháp luật hàng hải. Các hoạt động giám sát, điều tiết cũng là một phần quan trọng. Lý thuyết về quản lý công được áp dụng. Nó giúp làm rõ vai trò của nhà nước. Các dịch vụ cảng biển như xếp dỡ, kho bãi, hoa tiêu được phân loại. Nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp. Mục tiêu là tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Đồng thời, nó phải đảm bảo phát triển hạ tầng cảng biển bền vững. Đây là nền tảng cho sự phát triển của dịch vụ logistics cảng, cũng như toàn bộ chuỗi cung ứng hàng hải.
2.2. Kinh nghiệm quốc tế trong quản lý cảng biển
Kinh nghiệm của Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc cung cấp nhiều bài học quý. Singapore nổi bật với mô hình quản lý tập trung, hiệu quả. Nhật Bản chú trọng phát triển công nghệ, hạ tầng cảng biển hiện đại. Trung Quốc có chiến lược đầu tư quy mô lớn vào cảng biển. Mỗi quốc gia có cách tiếp cận quản lý nhà nước dịch vụ cảng biển riêng. Tuy nhiên, điểm chung là sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước và doanh nghiệp. Việc học hỏi các chính sách phát triển cảng biển thành công là cần thiết. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh logistics hàng hải Việt Nam. Bài học từ các quốc gia này sẽ được chắt lọc. Chúng áp dụng phù hợp với bối cảnh đặc thù của Việt Nam, nhằm thúc đẩy vận tải biển và xuất nhập khẩu đường biển.
III.Thực trạng dịch vụ cảng biển Việt Nam quản lý
Chương này trình bày bức tranh tổng thể. Nó mô tả thực trạng dịch vụ cảng biển tại Việt Nam. Các số liệu thống kê được sử dụng. Chúng minh họa sự phát triển của ngành. Thực trạng hạ tầng cảng biển được đánh giá chi tiết. Năng lực xếp dỡ, chất lượng dịch vụ logistics cảng được phân tích. Chương này cũng đi sâu vào công tác quản lý nhà nước dịch vụ cảng biển. Các cơ quan quản lý, chức năng, nhiệm vụ được làm rõ. Những thành tựu đạt được và những hạn chế tồn tại được chỉ ra. Tổng thể, tình hình hiện tại cho thấy cả tiềm năng và thách thức lớn. Việc phân tích kỹ lưỡng giúp đưa ra những nhận định chính xác về hiệu quả vận tải biển. Từ đó, định hình chính sách phát triển cảng biển phù hợp.
3.1. Tổng quan dịch vụ cảng biển Việt Nam hiện tại
Dịch vụ cảng biển tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể. Tổng lượng hàng hóa thông qua cảng tăng trưởng liên tục. Hạ tầng cảng biển được đầu tư, mở rộng. Nhiều cảng nước sâu hiện đại đã đi vào hoạt động. Điều này hỗ trợ mạnh mẽ cho xuất nhập khẩu đường biển. Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề cần giải quyết. Hiệu quả khai thác một số cảng chưa cao. Chất lượng dịch vụ logistics cảng chưa đồng đều. Sự kết nối giữa cảng biển và hệ thống giao thông nội địa còn hạn chế. Các thách thức này ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của toàn bộ chuỗi cung ứng hàng hải. Cần có sự điều chỉnh để cảng biển Việt Nam phát triển tối ưu.
3.2. Đánh giá tác động quản lý nhà nước cảng biển
Quản lý nhà nước tác động đa chiều đến dịch vụ cảng biển. Nó thể hiện qua việc ban hành pháp luật hàng hải. Các chính sách phát triển cảng biển có vai trò dẫn dắt. Công tác quản lý đã tạo hành lang pháp lý cho hoạt động cảng. Nó thúc đẩy đầu tư vào hạ tầng cảng biển. Tuy nhiên, vẫn có những hạn chế. Sự chồng chéo trong quy định, thủ tục hành chính phức tạp gây khó khăn. Việc thực thi chính sách đôi khi chưa đồng bộ. Những vấn đề này ảnh hưởng đến hiệu quả vận tải biển. Nó làm giảm sức hút đối với các nhà đầu tư. Cần có sự điều chỉnh để quản lý nhà nước dịch vụ cảng biển phát huy tối đa vai trò.
IV.Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước cảng biển
Dựa trên phân tích thực trạng và kinh nghiệm quốc tế, chương này đề xuất các giải pháp. Mục tiêu là hoàn thiện công tác quản lý nhà nước dịch vụ cảng biển. Các giải pháp được xây dựng một cách khoa học. Chúng có tính khả thi cao, phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động cảng. Nó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành logistics hàng hải Việt Nam. Các đề xuất bao gồm cải cách thể chế, chính sách. Chúng cũng đề cập đến việc ứng dụng công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực. Mục tiêu cuối cùng là biến cảng biển Việt Nam thành trung tâm logistics khu vực. Các giải pháp này cũng hướng tới việc củng cố pháp luật hàng hải và tối ưu hóa chuỗi cung ứng hàng hải.
4.1. Cơ sở xây dựng giải pháp phát triển cảng biển
Các giải pháp dựa trên nhiều yếu tố nền tảng. Thứ nhất là các quan điểm, định hướng, chiến lược của Đảng và Nhà nước. Đặc biệt là những quy hoạch tổng thể về hạ tầng cảng biển. Thứ hai là các hiệp định, cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia. Điều này bao gồm các quy định về vận tải biển, thương mại quốc tế. Mục tiêu là đảm bảo tính pháp lý, đồng bộ cho các đề xuất. Các yếu tố kinh tế – xã hội cũng được xem xét. Điều này đảm bảo tính khả thi, hiệu quả của chính sách phát triển cảng biển. Môi trường pháp luật hàng hải cần được củng cố. Sự phối hợp giữa các bên liên quan là chìa khóa để hoàn thiện chuỗi cung ứng hàng hải.
4.2. Giải pháp cụ thể hoàn thiện quản lý nhà nước
Giải pháp đề xuất tập trung vào nhiều lĩnh vực. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung pháp luật hàng hải. Mục đích là loại bỏ các quy định chồng chéo. Tối ưu hóa thủ tục hành chính tại cảng là cần thiết. Nâng cao năng lực thực thi chính sách của các cơ quan quản lý. Phát triển đồng bộ hạ tầng cảng biển và kết nối giao thông. Khuyến khích đầu tư tư nhân vào dịch vụ logistics cảng. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cảng. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Những giải pháp này nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước dịch vụ cảng biển. Chúng thúc đẩy Việt Nam trở thành mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng hàng hải toàn cầu, tăng cường xuất nhập khẩu đường biển và vận tải biển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (149 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM NCS. HOÀNG THỊ LỊCH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HẢI PHÒNG - 2020 BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM HOÀNG THỊ LỊCH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI; MÃ SỐ: 9840103 CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thanh Thủy 2. Bùi Thiên Thu HẢI PHÒNG - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Hoàng Thị Lịch, NCS luận án tiến sĩ kinh tế “QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam”.
Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện, không sao chép bất hợp pháp nào từ các công trình của các NCS khác trong và ngoài nƣớc. Các thông tin, dữ liệu đƣợc sử dụng trong luận án hoàn toàn trung thực và chính xác, đƣợc thu thập từ những nguồn đáng tin cậy trong và ngoài nƣớc và đƣợc trích dẫn đầy đủ trong tài liệu tham khảo của luận án. Hải phòng, ngày 16 tháng 12 năm 2020 Nghiên cứu sinh Hoàng Thị Lịch i LỜI CẢM ƠN Tôi là Hoàng Thị Lịch, NCS của luận án tiến sĩ kinh tế “QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam”. Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu, Khoa Kinh tế, Viện đào tạo Sau Đại học trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để cho tôi đƣợc hoàn thiện luận án này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS Nguyễn Thanh Thủy và thầy TS Bùi Thiên Thu đã rất tận tâm và dành rất nhiều thời gian định hƣớng và hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình học tiến sĩ để tôi có thể hoàn thành luận án này. Tôi cũng dành những lời cảm ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo các DN cảng tại Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình tôi hoàn thiện bản khảo sát cũng nhƣ cung cấp những thông tin và những lời góp ý chân thành nhất cho luận án của tôi. Lời cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn đến các các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp đã và đang công tác tại Khoa Kinh tế, tại trƣờng; bạn bè đồng nghiệp từ nƣớc ngoài và những ngƣời thân yêu nhất của tôi đã luôn cho tôi những lời góp ý, lời khuyên và lời động viên, cổ vũ chân thành nhất. Đây là những động lực giúp tôi có đủ niềm tin và là chỗ dựa vững chắc để tôi có thể hoàn thành luận án tiến sĩ của mình.
ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.vi DANH MỤC CÁC BẢNG.viii DANH MỤC CÁC HÌNH.ix MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QLNN VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN.1 Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài.1 Tổng quan các nghiên cứu về dịch vụ cảng biển.2 Tổng quan các nghiên cứu về QLNN về dịch vụ cảng biển.2 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về dịch vụ cảng biển.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về QLNN về dịch vụ cảng biển.3 Các nghiên cứu khác có liên quan.3 Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.1 Khoảng trống nghiên cứu.2 Câu hỏi nghiên cứu. 15 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QLNN VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN.1 Cơ sở lý luận về QLNN đối với dịch vụ cảng biển.1 Cơ sở lý luận về QLNN.2 Cơ sở lý luận về dịch vụ cảng biển.3 Cơ sở lý luận về QLNN về dịch vụ cảng biển.4 Mô hình và các giả thiết nghiên cứu tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam.2 Kinh nghiệm QLNN về dịch vụ cảng biển trên thế giới.1 Kinh nghiệm của Singapore.2 Kinh nghiệm của Nhật.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 56 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu tài liệu.
Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ.4 Bƣớc 4 Nghiên cứu định lƣợng chính thức.2 Nguồn dữ liệu, phƣơng pháp thu thập dữ liệu.1 Nguồn dữ liệu.2 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu.3 Nghiên cứu định tính.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu.2 Mẫu nghiên cứu. Nghiên cứu định lƣợng.1 Quy trình chọn mẫu trong nghiên cứu định lƣợng.2 Công cụ thu thập dữ liệu.3 Công cụ phân tích dữ liệu.4 Phân tích dữ liệu.5 Một số phƣơng pháp sử dụng trong luận án.1 Phƣơng pháp thống kê mô tả.2 Phƣơng pháp thống kê suy diễn.3 Phƣơng pháp phân tích hồi quy. 75 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.
THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA QLNN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TẠI VIỆT NAM.1 Thực trạng QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam.1 Thực trạng về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam.2 Thực trạng QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam.2 Tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam.1 Mô tả đặc điểm mẫu điều tra.2 Phân tích mức độ tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển.3 Đánh giá chung về QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam.1 Kết quả đạt đƣợc. 112 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NỘI DUNG QLNN VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TẠI VIỆT NAM.1 Cơ sở xây dựng giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam.1 Các quan điểm, định hƣớng, chiến lƣợc của Đảng và Nhà nƣớc.2 Các hiệp định và cam kết mà Việt Nam đã tham gia.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng tại Việt Nam.1 Quan điểm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt nam. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt nam.
120 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5. 126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.Error! Bookmark not defined. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.Error! Bookmark not defined. v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Chữ viết tắt Giải thích ANOVA Analysis of variance (Phân tích phƣơng sai) Asia-Pacific Economic Cooperation APEC (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dƣơng) ASEAN Free Trade Area AFTA (Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN) CFA Confirmatory Factor Analysis (Phân tích yếu tố khẳng định) CNXH Chủ nghĩa xã hội DN DN DWT Deadweight Tonnage EFA Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố) GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GT Gross Tonnage GTVT Giao thông Vận tải Kaiser-Meyer-Olkin (Kiểm định KMO là chỉ số dùng để so KMO sánh độ lớn của hệ số tƣơng quan giữa 2 biến Xi và Xj với hệ số tƣơng quan riêng phần của chúng) KT-XH Kinh tế - Xã hội Liner Shipping Connectivity Index LSCI (Chỉ số kết nối vận chuyển tàu chợ) Maritime and Port Authority of Singapore MPA (Chính quyền cảng Singapore) NCS Nghiên cứu sinh NCKH Nghiên cứu khoa học Nxb Nhà xuất bản vi QLNN QLNN Statistical Package for the Social Sciences (phần mềm SPSS 22.0 thống kê đƣợc dùng phổ biến cho các nghiên cứu điều tra xã hội học và kinh tế lƣợng) TEU Twenty-foot Equivalent Unit Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thƣơng mại và Phát triển UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development) VTB Vận tải biển VTS Vessel Traffic Service (Hệ thống quản lý hành hải tàu) Partial least squares structural equation modeling (Mô hình PLS – SEM cấu trúc tuyến tính bình phƣơng tối thiểu riêng phần) SEM Structural Equation Modeling (Mô hình cấu trúc tuyến tính) WTO World Trade Organization (Tổ chức Thƣơng mại thế giới) XHCN Xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Các mô hình quản lý cảng biển trên thế giới.1 Tóm tắt các yếu tố (Nội dung) của QLNN tác động đến dịch vụ cảng 34 Bảng 2.2 Các khái niệm trong mô hình.3 Cảng biển và cơ quan quản lý cảng tại Nhật Bản.4 Các văn bản luật liên quan đến dịch vụ cảng biển tại Nhật Bản.1 Các nhân tố phản ánh tác động của QLNN đến dịch vụ cảng biển tại các DN cảng biển Việt Nam.
2 Kết quả hệ số Cronbach’s Alpha.3 Tổng hợp kết quả phân tích CFA cho thang đo các yếu tố tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển.4 Hiệp phƣơng sai.1 Phân loại cảng biển theo quy mô.2 Chất lƣợng cơ sở hạ tầng của Việt Nam.3 Cơ cấu DN khảo sát theo khu vực địa lý.4 Cơ cấu DN đƣợc khảo sát theo loại hình DN.5 Kết quả khảo sát dịch vụ cơ bản tại các DN cảng biển.6 Kết quả khảo sát dịch vụ giá trị gia tăng tại các DN cảng biển.7 Mô hình hồi quy phân tích mức độ tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển. 107 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển .2 Sơ đồ vị trí cảng biển Singapore .3 Sơ đồ vùng hoạt động của STRATREP .4 Khối lƣợng hàng hóa thông qua cảng Singapore (2008 -2018) (1000T).5 Khối lƣợng hàng container qua cảng từ 2008 – 2018 (Đơn vị 1000 TEU).6 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy QLNN về cảng biển tại Singapore .7 Sơ đồ các cảng biển chính của Nhật Bản .8 Lƣợng hàng container qua cảng Nhật Bản (2008 -2017) (TEU) .9 Sơ đồ các cảng chính tại Trung quốc .10 Danh sách 20 cảng biển lớn nhất thế giới năm 2017. Mô hình QLNN về cảng biển Trung quốc giai đoạn 1949 - 1984 .12 Mô hình QLNN về cảng biển Trung quốc giai đoạn 1985 - 2001 .13 Mô hình QLNN về cảng biển Trung quốc giai đoạn 2002 - nay .1 Quy trình nghiên cứu .2 Quy trình chọn mẫu trong nghiên cứu định lƣợng .3 Kết quả phân tích CFA .1 Chỉ số kết nối vận chuyển tàu chợ .2 Khối lƣợng hàng container thông qua các nhóm cảng biển Việt Nam (TEU) .3 Khối lƣợng hàng hóa thông qua các nhóm cảng biển Việt Nam (T)87 Hình 4.5 Tăng trƣởng lợi nhuận của các DN cảng biển và Logistics năm 2018 (%). 109 ix MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết Việt nam là một quốc gia có hơn 3000 km bờ biển, có vùng biển rộng, có chỉ số hàng hải (Maritime Index) là 0,01, tức là trung bình 100 km đất liền có 1 km bờ biển, cao gấp 6 lần tỷ lệ này của thế giới. Hơn nữa với vị trí địa lý đƣợc tự nhiên ƣu đãi, dọc bờ biển của Việt nam có nhiều vịnh, hệ thống bán đảo giúp che chắn hầu hết các vùng ven biển. Nhiều tuyến hàng hải qua khu vực Biển Đông, trong đó có vùng biển của Việt nam là những tuyến hàng hải bận rộn nhất thế giới. Trong những năm vừa qua, hoạt động của hệ thống cảng biển Việt Nam nói chung và dịch vụ cảng biển nói riêng đóng góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của đất nƣớc.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển tại vi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam, phân tích mô hình quản trị hiệu quả, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển tại vi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Hàng hải Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển tại vi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển tại vi" thuộc chuyên ngành Tổ chức và quản lý vận tải. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển tại vi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển tại vi" có 149 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển tại vi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.