Đánh giá hiệu quả quản lý hành chính nhà nước về giáo dục - Nguyễn Thanh Vân
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả quản lý hành chính nhà nước trong giáo dục, tập trung phân tích từ góc độ văn hóa.
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan quản lý hành chính nhà nước về giáo dục
Quản lý hành chính nhà nước về giáo dục đóng vai trò trung tâm trong việc định hình và phát triển hệ thống giáo dục quốc gia. Đánh giá quản lý này là nhiệm vụ cấp thiết. Nó giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Mục tiêu là nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục. Hoạt động quản lý cần phù hợp với bối cảnh xã hội hiện đại. Một hệ thống quản lý hiệu quả đảm bảo sự phát triển bền vững. Nó cũng đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Cải cách hành chính giáo dục là trọng tâm. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục thúc đẩy đổi mới. Điều này góp phần vào sự nghiệp giáo dục.
1.1. Bối cảnh và yêu cầu đánh giá quản lý giáo dục
Giáo dục giữ vai trò then chốt cho sự phát triển đất nước. Do đó, quản lý nhà nước về giáo dục cần liên tục được đánh giá. Đánh giá nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Nó phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục ngày càng cao. Quá trình này thúc đẩy cải cách hành chính giáo dục. Đánh giá cung cấp thông tin cho việc ra quyết định. Nó phản ánh sự phát triển kinh tế – xã hội. Đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong toàn hệ thống. Mọi yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.
1.2. Vai trò chủ chốt của quản lý nhà nước về giáo dục
Quản lý nhà nước có trách nhiệm kiến tạo môi trường thuận lợi. Môi trường này cho phép phát triển giáo dục. Vai trò này bao gồm ban hành chính sách giáo dục quốc gia. Thiết lập pháp luật giáo dục Việt Nam là yếu tố nền tảng. Quản lý điều phối hoạt động của các cơ sở giáo dục. Mục tiêu là đảm bảo công bằng trong tiếp cận giáo dục. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là kết quả mong muốn. Quản lý cũng thực hiện chức năng điều tiết, giám sát. Nó hỗ trợ các cấp để đạt được mục tiêu chung. Nâng cao hiệu quả quản lý hành chính là nhiệm vụ thường xuyên.
II.Đánh giá hành chính công trong giáo dục toàn diện
Việc đánh giá hành chính công trong giáo dục đòi hỏi cách tiếp cận toàn diện. Nó không chỉ tập trung vào chính sách. Nó còn xem xét cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành. Phân tích sâu về tính phù hợp, khả thi của các quy định. Kiểm tra hiệu quả thực thi trên thực tế. Đánh giá phải dựa trên các tiêu chí rõ ràng, minh bạch. Đảm bảo thu thập dữ liệu đầy đủ, chính xác. Hành chính công trong giáo dục ảnh hưởng trực tiếp đến người học. Nó tác động đến giáo viên và toàn xã hội. Cần có góc nhìn đa chiều từ các bên liên quan. Quản trị giáo dục công lập cần sự đổi mới liên tục.
2.1. Phân tích chính sách và pháp luật giáo dục hiện hành
Đánh giá tập trung vào tính phù hợp của các chính sách. Chính sách giáo dục quốc gia cần rõ ràng, khả thi. Kiểm tra tính đồng bộ của pháp luật giáo dục Việt Nam. Xem xét tác động của chính sách đến thực tiễn triển khai. Nghiên cứu quá trình ban hành, thực thi các văn bản. Phân tích sự tương thích giữa các quy định pháp luật. Đánh giá tính minh bạch, công khai của chính sách. Điều này đảm bảo công bằng cho mọi đối tượng. Cần xem xét ý kiến từ người dân, các chuyên gia. Kết quả đánh giá là cơ sở cho điều chỉnh chính sách.
2.2. Đánh giá cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý giáo dục
Kiểm tra hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý. Cơ chế quản lý giáo dục cần tinh gọn, hiệu quả. Đánh giá phân cấp, phân quyền trong hệ thống. Xem xét sự phối hợp giữa các cấp quản lý. Năng lực của đội ngũ cán bộ hành chính là yếu tố quan trọng. Hành chính công trong giáo dục cần chuyên nghiệp. Đảm bảo sự vận hành trơn tru của quản trị giáo dục công lập. Phân tích các quy trình, thủ tục hành chính. Nhận diện các điểm nghẽn, chồng chéo. Đề xuất giải pháp cải thiện.
III.Thách thức nâng cao hiệu quả quản lý hành chính giáo dục
Hệ thống quản lý hành chính giáo dục vẫn đối mặt nhiều thách thức. Các hạn chế tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả. Sự chồng chéo trong quy trình gây lãng phí nguồn lực. Thiếu đồng bộ trong ứng dụng công nghệ làm chậm tiến độ. Hiệu quả quản lý hành chính chưa đạt kỳ vọng. Điều này tác động tiêu cực đến chất lượng dịch vụ giáo dục. Cần nhận diện rõ các vấn đề cốt lõi. Sau đó, xây dựng lộ trình cải cách cụ thể. Vượt qua thách thức là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành. Giám sát đánh giá giáo dục liên tục là cần thiết.
3.1. Hạn chế trong vận hành quản trị giáo dục công lập
Hệ thống quản lý còn tồn tại chồng chéo. Các quy trình hành chính phức tạp, gây phiền hà. Nguồn lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao, còn thiếu. Ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, hiệu quả thấp. Hiệu quả quản lý hành chính chưa đạt kỳ vọng đề ra. Tình trạng này cản trở đổi mới và phát triển. Quản trị giáo dục công lập cần sự tinh gọn. Việc phân bổ nguồn lực chưa tối ưu. Thiếu cơ chế khuyến khích sáng tạo. Điều này gây khó khăn cho việc cải cách.
3.2. Tác động của quản lý đến chất lượng dịch vụ giáo dục
Hạn chế trong quản lý hành chính ảnh hưởng trực tiếp. Chất lượng dịch vụ giáo dục có thể giảm sút. Các vấn đề gây lãng phí nguồn lực công. Giảm niềm tin của người dân vào hệ thống giáo dục. Cản trở sự phát triển bền vững của ngành. Việc thiếu giám sát đánh giá giáo dục thường xuyên. Điều này có thể làm trầm trọng thêm các vấn đề. Học sinh, sinh viên là đối tượng chịu ảnh hưởng. Quản lý nhà nước về giáo dục cần minh bạch. Đảm bảo mọi chính sách đều vì người học.
IV.Giải pháp cải cách hành chính giáo dục quốc gia
Cải cách hành chính giáo dục là yêu cầu cấp thiết. Cần rà soát, hoàn thiện chính sách giáo dục quốc gia. Đơn giản hóa thủ tục hành chính là trọng tâm. Ứng dụng công nghệ số vào quản lý giáo dục. Xây dựng cơ chế quản lý giáo dục linh hoạt, hiện đại. Tăng cường phân cấp, phân quyền rõ ràng. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức. Thúc đẩy công khai, minh bạch trong mọi hoạt động. Các giải pháp cần đồng bộ và có lộ trình cụ thể. Nó nhằm hướng tới một hệ thống giáo dục hiệu quả hơn. Giám sát đánh giá giáo dục thường xuyên giúp điều chỉnh kịp thời.
4.1. Đổi mới chính sách và quy trình hành chính giáo dục
Thúc đẩy cải cách hành chính giáo dục mạnh mẽ. Rà soát, hoàn thiện chính sách giáo dục quốc gia. Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và khả thi. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Giảm bớt các bước không cần thiết. Ứng dụng công nghệ số vào quản lý, cung cấp dịch vụ công. Xây dựng cơ chế quản lý giáo dục linh hoạt. Nó cần phù hợp với sự thay đổi của xã hội. Thúc đẩy phân cấp, phân quyền hiệu quả. Điều này nâng cao trách nhiệm của các cấp. Đảm bảo tính kịp thời trong giải quyết công việc.
4.2. Tăng cường giám sát đánh giá giáo dục hiệu quả
Thiết lập hệ thống giám sát đánh giá giáo dục toàn diện. Đảm bảo đánh giá độc lập, khách quan, minh bạch. Công khai kết quả đánh giá cho toàn xã hội. Phát huy vai trò của cộng đồng và các tổ chức xã hội. Nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý. Việc này giúp cải thiện hiệu quả quản lý hành chính. Giám sát định kỳ và đột xuất. Phân tích nguyên nhân của các vấn đề. Đề xuất giải pháp khắc phục kịp thời. Đảm bảo chất lượng dịch vụ giáo dục được duy trì.
V.Hướng tới quản trị giáo dục công lập minh bạch và hiện đại
Quản trị giáo dục công lập cần hướng tới sự minh bạch. Nó phải đảm bảo tính hiện đại và chuyên nghiệp. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý là trọng tâm. Ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi khía cạnh. Đẩy mạnh hợp tác với các bên liên quan. Thực hiện xã hội hóa giáo dục một cách hiệu quả. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực. Nó cũng đảm bảo chất lượng dịch vụ giáo dục. Quản lý nhà nước về giáo dục phải thích ứng linh hoạt. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên số. Giám sát đánh giá giáo dục là công cụ không thể thiếu.
5.1. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý hành chính giáo dục
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên. Cập nhật kiến thức về hành chính công trong giáo dục. Phát triển kỹ năng lãnh đạo, quản lý hiện đại. Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, tâm huyết. Tạo động lực làm việc, tăng cường đạo đức công vụ. Điều này giúp cải thiện hiệu quả quản lý hành chính. Đảm bảo cán bộ đáp ứng yêu cầu công việc. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý. Thực hiện chính sách đãi ngộ hợp lý.
5.2. Đẩy mạnh hợp tác và xã hội hóa quản lý giáo dục
Thu hút sự tham gia của các tổ chức xã hội. Tăng cường hợp tác công tư trong quản lý giáo dục. Phân bổ nguồn lực hợp lý, hiệu quả. Đa dạng hóa nguồn tài chính cho giáo dục. Điều này giúp giảm gánh nặng ngân sách. Nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục. Tạo điều kiện cho các bên cùng đóng góp. Quản lý nhà nước về giáo dục cần mở rộng quan hệ. Nó xây dựng một môi trường giáo dục toàn diện. Đảm bảo tính bền vững của các dự án.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các thông tin, số liệu tôi tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ. Các kết quả nghiên cứu rõ ràng, trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thanh Vân LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo Sau Đại học, Khoa Hàng hải, Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, nơi tôi học tập, công tác đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Đặc biệt, tôi muốn gửi lời tri ân sâu sắc tới hai Thầy hướng khoa học - PGS. Nguyễn Minh Đức và PGS. Trần Xuân Việt luôn tận tâm chỉ dạy, định hướng cho tôi những kiến thức bổ ích, phương pháp, cách thức triển khai để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu. Tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn bên tôi, động viên, khích lệ tôi để tôi có thể hoàn thành luận án.
Nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Vân MỞ ĐẦU MỞ ĐẦU. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU. v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. x DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.
xiii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án.
Phương pháp nghiên cứu của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Những đóng góp mới của luận án. Các nội dung chính của luận án.
Hệ thống AIS. Thành phần trên biển. Thành phần trên bờ. Các bản tin AIS.
Cấu trúc bản tin AIS. Phân loại bản tin AIS. Các bản tin ứng dụng đặc biệt của hệ thống AIS. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. Hướng phát triển. Kết luận chương.
35 i CHƯƠNG II. BỘ THU AIS ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VÔ TUYẾN ĐIỀU KHIỂN BẰNG PHẦN MỀM SDR. Cấu trúc thiết bị AIS. Cấu trúc phân lớp.
Cấu trúc bộ thu AIS. Công nghệ vô tuyến điều khiển bằng phần mềm trong thiết kế. Thiết kế đầu cuối vô tuyến của bộ thu AIS mềm. Kiến trúc khối cao tần.
Kiến trúc đầu cuối SDR. Các tham số điều chỉnh băng gốc cho ADC. Thiết kế, chế tạo bộ thu AIS ứng dụng công nghệ vô tuyến điều khiển bằng phần mềm. Bộ điều chế GMSK.
Bộ tổng hợp số trực tiếp. Bộ giải điều chế GMSK. Bộ thu SDR AIS. Kết luận chương.
70 CHƯƠNG III. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐÂM VA KHI TÀU HÀNH TRÌNH TRÊN LUỒNG DỰA TRÊN DỮ LIỆU AIS ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO. Một số phương pháp đánh giá rủi ro đâm va thông dụng trong hàng hải. Các phương pháp đánh giá rủi ro đâm va thông dụng.
Một số hạn chế của các phương pháp hiện có khi áp dụng trên luồng hàng hải. Đề xuất mô hình đánh giá rủi ro đâm va trên luồng hàng hải ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Các thông số đầu vào và đầu ra của mô hình. Đề xuất mô hình đánh giá rủi ro đâm va trên luồng hàng hải ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
Kết luận chương. 98 CHƯƠNG IV. XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐÂM VA TÀU THUYỀN TRÊN LUỒNG HÀNG HẢI THEO THỜI GIAN THỰC TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU AIS. Xây dựng hệ thống hỗ trợ đánh giá rủi ro đâm va trên luồng theo thời gian thực.
Xây dựng mô hình hệ thống. Chức năng của hệ thống. Phương pháp xử lý hệ thống. Phát triển bản tin AIS cảnh báo nguy cơ đâm va.
Thử nghiệm đánh giá nguy cơ rủi ro đâm va trên luồng hàng hải Hải Phòng. Đặc điểm luồng hàng hải Hải Phòng. Thu thập và xử lý dữ liệu. Thực hiện thử nghiệm đánh giá nguy cơ đâm va tàu thuyền trên luồng hàng hải Hải Phòng.
Kết luận chương. 136 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI. 138 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PL-1 iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Bộ chuyển đổi tương tự sang A/D Analog/Digital số A/D Bộ chuyển đổi tương tự sang ADC Analog to Digital Converter số Bộ tự động điều chỉnh hệ số AGC Automatic Gain Control khuếch đại AI Artificial intelligence Trí tuệ nhân tạo Automatic Identification AIS Hệ thống nhận dạng tự động System Application Specific ASIC Vi mạch tích hợp chuyên dụng Integrated Circuit American Standard Code for Chuẩn mã trao đổi thông tin ASCII Information Interchange Hoa Kỳ AtoN Aids to Navigation AIS trợ giúp hành hải Bản tin (AIS) ứng dụng ASM Application Specific Message đặc biệt ARPA Automatic Radar Plotting Aids Thiết bị tự động đồ giải Radar Additive White Gaussian AWGN Nhiễu Gauss trắng cộng Noise BT Bandwidth Time Product Hệ số điều chế GMSK CCTV Closed Circuit Television Camera giám sát CPA Closest Point of Approach Điểm tiếp cận gần nhất CPM Continuous Phase Modulation Điều chế pha liên tục CPM v Hướng đi của tàu (so với đáy COG Course Over Ground biển) CRC Cyclic Redundancy Check Mã vòng dư CRI Collision Risk Index Chỉ số rủi ro va chạm CSDL Cơ sở dữ liệu Đa truy nhập phân chia theo Carrier Sense Time Division CSTDMA thời gian có cảm nhận sóng Multiple Access mang DAC Designated Area Code Mã vùng được cấp phát Distance at Closest Point of Khoảng cách đến điểm tiếp cận DCPA Approach gần nhất DCU Digital Control Unit Bộ điều khiển số DDS Direct Digital Synthesis Bộ tổng hợp số trực tiếp Differential Global Navigation Hệ thống định vị vệ tinh DGNSS Satellite System toàn cầu vi sai DLS Data link service Lớp dịch vụ liên kết dữ liệu E-L Early - Late Cổng sớm - muộn ETA Estimated Time of Arrival Thời gian đến dự kiến FI Function Indicator Trường định dạng chức năng FM Frequency Modulation Điều chế tần số Fixed Time Division Multiple Đa truy nhập phân chia theo FTDMA Access thời gian cố định Global Maritime Distress and Hệ thống thông tin an toàn và GMDSS Safety System cứu nạn toàn cầu Gaussian Minimum Shift Điều chế khoá dịch pha GMSK Keying tối thiểu chuẩn Gauss vi Global Navigation Satellite Hệ thống định vị vệ tinh GNSS System toàn cầu GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu HDG Heading Hướng mũi tàu Giao thức điều khiển liên kết HDLC High Level Data Link Control dữ liệu mức cao International Association of Hiệp hội các cơ quan quản lý IALA Marine Aids to Navigation and báo hiệu hàng hải và hải đăng Lighthouse Authorities quốc tế ID Identification Số nhận dạng IF Intermediate Frequency Trung tần Intermediate Frequency IF A Bộ khuếch đại trung tần Amplifier ISI Intersymbol Interference Nhiễu xuyên ký tự RF Radio Frequency Tần số vô tuyến International Maritime IMO Tổ chức Hàng hải quốc tế Organization International ITU Liên minh Viễn thông quốc tế Telecommunication Union LPF Low Pass Filter Lọc thông thấp LME Link managementerity Lớp thực thể quản lý liên kết LNA Low Noise Amplifier Bộ khuếch đại tạp âm thấp LO Local Oscillator Bộ tạo dao động nội LOS Line of Sight Sóng tầm nhìn thẳng LSB Least Significant Bit Bit có giá trị nhỏ nhất vii M: transmitted by mobile M/B station/B: transmitted by base M: đài tàu/B: trạm bờ station Lớp điều khiển truy nhập MAC Medium access control đường truyền Maritime Mobile Service Mã nhận dạng dịch vụ di động MMSI Identity hàng hải Điều chế khoá dịch pha MSK Minimum Shift Keying tối thiểu Mã hóa đường dây không trở NRZI Non return zero inverted về không đảo OS Ownership Tàu chủ PC Personal Computer Máy tính cá nhân PCU Processing Centre Unit Bộ xử lý trung tâm Đa truy nhập phân chia theo RATDMA Random access TDMA thời gian với cơ chế truy cập ngẫu nhiên ROT Rate of turn Tốc độ quay trở của tàu S-AIS Satellite-based AIS AIS vệ tinh Search And Rescue Bộ phát đáp radar để tìm kiếm SART Tranponder và cứu nạn SNR Signal to Noise Ratio Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu Thiết bị vô tuyến điều khiển SDR Software Defined Radio bằng phần mềm Tốc độ (vận tốc so với đáy SOG Speed Over Ground biển) International Convention for Công ước quốc tế về an toàn SOLAS the Safety of Life at Sea sinh mạng con người trên biển viii Đa truy nhập phân chia theo SOTDMA Self Organizing TDMA thời gian tự tổ chức Time to Closest Point of Thời gian đến điểm tiếp cận TCPA Approach gần nhất TS Target Ship Tàu mục tiêu UTC Coordinated Universal Time Giờ phối hợp quốc tế VDL VHF Datalink Layer Lớp liên kết dữ liệu VHF Bộ khuếch đại có hệ số VGA Variable Gain Amplifier khuếch đại điều chỉnh được VHF Very High Frequency Dải tần VHF Hệ toạ độ địa lý toàn cầu năm WGS84 World Geodetic System 1984 1984 ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Hệ thống nhận dạng tự động AIS………………. Cấu trúc của bản tin AIS…………………………. Sơ đồ khối của thiết bị AIS lắp đặt trên tàu……………….
Cấu trúc phân lớp thiết bị AIS……………………………………. Sơ đồ khe truyền theo nguyên tắc SOTDMA………………. Cấu trúc tổng quát của thiết bị thu phát AIS…. Phổ của tín hiệu GMSK và MSK…………………………………….
Sơ đồ khối giải điều chế AIS ở máy thu……………………………. Đáp ứng bộ lọc Gaussian theo BT………………………………………. Sơ đồ cấu trúc SDR………………………. Sơ đồ khối bộ thu sử dụng thiết bị RTL-SDR………………… ………47 Hình 2.
Kiến trúc bộ thu lấy mẫu trực tiếp……. Sơ đồ khối của bộ phận băng gốc zero-IF………………………. Các yêu cầu bộ lọc khử hài và ảnh hưởng của các hài……………. Suy giảm hiệu năng do lượng tử hóa trong bộ ADC……………….
Sơ đồ khối bộ điều chế/giải điều chế GMSK cho tín hiệu AIS……. Đáp ứng xung của bộ lọc Gauss với BT=0. Bộ tổng hợp số trực tiếp DDS…………………………………. Sơ đồ khối của bộ so pha dựa trên SDR…….
Cấu trúc bộ thu AIS mềm………………………………………………. Mạch phần cứng RTL-SDR……. Sơ đồ khối bộ đồng bộ dạng E-L…………………………………. Sơ đồ mạch giải mã NRZI………………………………………….
Thuật toán giải chèn bit…………………………………. Lưu đồ thuật toán CRC kiểm soát lỗi…………………………………. Phần cứng module chuyển đổi HDLC sang AIS NMEA…………. Mặt trước bộ thu AIS mềm….
Mặt sau bộ thu AIS mềm……. Trạng thái chuyển động của tàu chủ và tàu mục tiêu………………. Đánh giá nguy cơ đâm va sử dụng phương pháp DCPA/TCPA…. Kích thước miền tàu trong trường hợp vượt qua nhau…………….
Miền tàu của tàu OS không bị xâm phạm bởi tàu TS……………. Miền tàu của tàu TS không bị xâm phạm bởi chính tàu OS…………76 Hình 3. Không tàu nào bị vi phạm miền tàu…………………………………. Các miền tàu không chồng lấn lên nhau…………………………….
Mô hình đánh giá rủi ro đâm va trên luồng ứng dụng mạng nơ ron được đề xuất………………………………………………………………………. Cấu trúc mạng nơ ron được đề xuất ………. Phương pháp luyện mạng có giám sát………………….
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá quản lý hành chính nhà nước về giáo dục" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả quản lý hành chính nhà nước trong giáo dục, tập trung phân tích từ góc độ văn hóa.
Luận án "Đánh giá quản lý hành chính nhà nước về giáo dục" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học hàng hải việt nam.
Luận án "Đánh giá quản lý hành chính nhà nước về giáo dục" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá quản lý hành chính nhà nước về giáo dục" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá quản lý hành chính nhà nước về giáo dục" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.