Chuyển biến kinh tế xã hội huyện phú bình tỉnh thái nguyên từ năm 1986 đến năm 2

Phân tích chuyển biến kinh tế xã hội huyện Phú Bình, Thái Nguyên qua nghiên cứu thực tế.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

111

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Kinh tế xã hội huyện Phú Bình Thái Nguyên trước đổi mới
Số trang:
111 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Lịch sử Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Kinh tế xã hội huyện Phú Bình Thái Nguyên trước đổi mới

Giai đoạn trước năm 1986 ghi nhận nhiều đặc điểm lịch sử của huyện Phú Bình. Địa phương nằm ở cửa ngõ phía nam tỉnh Thái Nguyên. Địa hình đồi trung du xen kẽ đồng bằng tạo nên bức tranh tự nhiên đa dạng. Nền kinh tế thời kỳ này chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp truyền thống. Cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp chi phối mọi hoạt động sản xuất. Năng suất lao động chưa cao. Đời sống vật chất của người dân còn gặp muôn vàn thiếu thốn. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật gần như chưa phát triển. Mạng lưới giao thông liên xã chủ yếu là đường đất nhỏ hẹp. Việc giao thương hàng hóa diễn ra rất hạn chế. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu bức thiết về việc thay đổi tư duy quản lý. Đây là nền tảng lịch sử quan trọng để địa phương thực hiện các bước chuyển mình mạnh mẽ trong giai đoạn Đổi mới tiếp theo. Quá trình phát triển kinh tế xã hội Phú Bình Thái Nguyên thời kỳ này phản ánh chân thực những khó khăn chung của nền kinh tế Việt Nam trước năm 1986.

1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên huyện Phú Bình

Huyện Phú Bình tiếp giáp với thị xã Phổ Yên, thành phố Sông Công, thành phố Thái Nguyên và tỉnh Bắc Giang. Sông Đào và hệ thống ngòi rạch cung cấp nguồn nước ngọt dồi dào. Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa rõ rệt theo hai mùa mưa và khô. Đất đai gồm đất phù sa màu mỡ và đất đồi feralit. Tiềm năng nông nghiệp và lâm nghiệp khá phong phú. Vị trí địa lý thuận lợi tạo tiền đề mở rộng liên kết vùng. Các điều kiện tự nhiên này là tài nguyên quý giá cho việc phát triển kinh tế xã hội Phú Bình Thái Nguyên qua nhiều giai đoạn lịch sử.

1.2. Thực trạng kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp trước 1986

Sản xuất nông nghiệp trước năm 1986 hoạt động theo mô hình hợp tác xã bậc cao. Cây lúa nước là nguồn lương thực chủ đạo của toàn vùng. Năng suất bình quân chỉ đạt mức thấp do phương thức canh tác lạc hậu. Chăn nuôi gia súc và gia cầm chỉ mang tính tự túc tự cấp. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển rất manh mún. Toàn huyện chủ yếu có một số lò rèn nhỏ, xưởng mộc gia đình và cơ sở gạch ngói thủ công. Nguồn cung ứng vật tư phụ thuộc hoàn toàn vào phân phối nhà nước.

1.3. Đời sống xã hội và cơ sở vật chất thời kỳ bao cấp

Đời sống nhân dân Phú Bình trước Đổi mới còn nhiều khó khăn. Thu nhập bình quân đầu người ở mức rất thấp. Tỷ lệ thiếu lương thực giáp hạt thường xuyên diễn ra tại nhiều thôn bản. Hệ thống trường lớp học đa phần là tranh tre nứa lá tạm bợ. Trạm y tế xã thiếu hụt trang thiết bị và thuốc men thiết yếu. Các bệnh viện tuyến huyện chưa đáp ứng đủ nhu cầu khám chữa bệnh. Nguồn điện lưới quốc gia chưa về tới các vùng nông thôn xa xôi. Đời sống văn hóa tinh thần của người dân còn giản đơn.

II. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình thời Đổi mới

Giai đoạn 1986 - 1996 đánh dấu bước ngoặt lớn trong lịch sử địa phương. Nghị quyết Đại hội VI mở đường cho cơ chế thị trường nhiều thành phần. Huyện ủy Phú Bình vận dụng linh hoạt chủ trương đổi mới vào thực tiễn địa phương. Đột phá quan trọng nhất là giải phóng sức sản xuất nông nghiệp. Địa phương trao quyền tự chủ canh tác cho từng hộ gia đình nông dân. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình diễn ra tích cực và rõ nét. Ngành nông nghiệp chuyển dần từ tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Các ngành thương mại và tiểu thủ công nghiệp bắt đầu hồi sinh mạnh mẽ. Cơ sở hạ tầng nông thôn được huy động xây dựng từ sức dân và nhà nước. Đời sống nhân dân từng bước ổn định và có tích lũy. Nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng triền miên. Đây là tiền đề vững chắc cho công cuộc công nghiệp hóa tiếp theo.

2.1. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình

Chính sách khoán 10 tạo nên luồng sinh khí mới cho toàn huyện. Nông dân chủ động mở rộng diện tích gieo trồng và thâm canh tăng vụ. Cơ cấu cây trồng chuyển đổi nhanh theo hướng đa dạng hóa sản phẩm. Tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng đều qua các năm. Ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống được khôi phục mạnh mẽ. Các cơ sở chế biến lương thực, mộc dân dụng và sản xuất vật liệu xây dựng mở rộng quy mô. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình đặt nền móng cho tăng trưởng ổn định.

2.2. Khôi phục và phát triển sản xuất trong 10 năm đầu Đổi mới

Sản lượng lương thực bình quân đầu người tăng liên tục từ năm 1986 đến 1996. Huyện cơ bản giải quyết dứt điểm nạn đói giáp hạt kéo dài. Các chợ nông thôn như chợ Úc Sơn và chợ Chùa tấp nập tiểu thương giao thương. Hàng hóa tiêu dùng lưu thông tự do giữa các vùng phụ cận. Mạng lưới thương mại tư nhân hình thành và hoạt động sôi nổi. Quá trình phát triển kinh tế xã hội Phú Bình Thái Nguyên ghi nhận những con số tăng trưởng tích cực. Ngân sách địa phương dần nâng cao khả năng tự cân đối.

2.3. Từng bước cải thiện đời sống văn hóa xã hội nhân dân

Kinh tế phát triển tạo điều kiện nâng cấp chất lượng đời sống xã hội. Phong trào xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học đạt kết quả nổi bật. Hệ thống trường học kiên cố dần thay thế các phòng học tạm bợ. Trạm y tế tại 20 xã và thị trấn được đầu tư bổ sung nhân lực y tế. Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân chuyển biến rõ nét. Hoạt động văn nghệ quần chúng và thể dục thể thao lan tỏa sâu rộng. Quốc phòng và an ninh trật tự nông thôn luôn được giữ vững an toàn.

III. Khu công nghiệp Điềm Thụy Phú Bình tạo đột phá kinh tế

Bước sang giai đoạn 1997 - 2015, huyện Phú Bình đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Địa phương chủ động khai thác lợi thế kết nối vùng lân cận thủ đô Hà Nội. Huyện quy hoạch nhiều vùng đất phát triển công nghiệp quy mô lớn. Việc hình thành các khu và cụm công nghiệp tạo nên bước nhảy vọt về giá trị sản xuất. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh chóng từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Doanh thu từ khu vực công nghiệp trở thành động lực phát triển then chốt. Hàng vạn lao động địa phương có việc làm ổn định với thu nhập khá. Đô thị hóa lan tỏa nhanh quanh các dự án công nghiệp. Dòng vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đổ mạnh vào địa bàn. Diện mạo nông thôn đổi thay từng ngày. Phú Bình khẳng định vị thế trung tâm công nghiệp mới của tỉnh Thái Nguyên.

3.1. Đòn bẩy từ khu công nghiệp Điềm Thụy Phú Bình hiện đại

Dự án khu công nghiệp Điềm Thụy Phú Bình với quy mô hàng trăm hecta là điểm sáng kinh tế. Khu công nghiệp thu hút nhiều tập đoàn quốc tế về công nghệ điện tử và công nghiệp phụ trợ. Hạ tầng kỹ thuật bên trong khu công nghiệp được đầu tư hiện đại và đồng bộ. Hệ thống xử lý nước thải tập trung đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường khắt khe. Dự án tạo việc làm trực tiếp cho hàng chục nghìn lao động địa phương. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên địa bàn huyện tăng trưởng vượt bậc.

3.2. Mở rộng cụm công nghiệp huyện Phú Bình và giải quyết việc làm

Bên cạnh khu công nghiệp lớn, địa phương quy hoạch phát triển nhiều cụm công nghiệp tập trung. Cụm công nghiệp huyện Phú Bình như Tân Đức, Điềm Thụy, Hà Châu thu hút mạnh vốn tư nhân. Các cơ sở sản xuất cơ khí, may mặc xuất khẩu và chế biến gỗ hoạt động hiệu quả. Doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương có mặt bằng sản xuất khang trang. Cơ cấu lao động dịch chuyển tích cực từ khu vực nông nghiệp sang nhà máy. Thu nhập bình quân của công nhân cải thiện rõ rệt qua từng năm.

3.3. Chính sách thu hút đầu tư vào Phú Bình Thái Nguyên

Chính quyền huyện tích cực cải cách thủ tục hành chính để đồng hành cùng doanh nghiệp. Công tác giải phóng mặt bằng được thực hiện công khai, minh bạch và đúng tiến độ. Địa phương triển khai nhiều cơ chế ưu đãi về thuế và hạ tầng kỹ thuật. Môi trường đầu tư kinh doanh luôn nằm trong nhóm đầu của tỉnh Thái Nguyên. Nỗ lực thu hút đầu tư vào Phú Bình Thái Nguyên mang lại nguồn vốn ngoại tệ và công nghệ mới. Kinh tế địa phương hội nhập sâu rộng vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

IV. Nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ cao ở Phú Bình

Mặc dù công nghiệp bứt phá, nông nghiệp vẫn giữ vị trí trụ đỡ vững chắc của huyện. Phú Bình tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Nông dân chuyển mạnh từ phương thức tự cấp sang tư duy kinh tế nông nghiệp. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa diễn ra trên diện rộng. Các vùng sản xuất lúa chất lượng cao, rau an toàn và chăn nuôi tập trung mọc lên khắp huyện. Sản phẩm nông sản địa phương ngày càng nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Mô hình liên kết chuỗi giá trị giữa nông dân và doanh nghiệp được nhân rộng. Thu nhập của người nông dân tăng gấp nhiều lần so với giai đoạn trước. Diện mạo làng quê khởi sắc rõ rệt nhờ chương trình mục tiêu quốc gia. Đời sống văn hóa tinh thần ở nông thôn không ngừng nâng cao.

4.1. Chuyển đổi mô hình nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ cao

Địa phương đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ cao trên các cánh đồng lớn. Giống lúa lai và lúa thuần chất lượng cao chiếm tỷ lệ áp đảo. Hệ thống nhà màng, nhà lưới và tưới tiêu tự động được ứng dụng cho rau màu quả. Chăn nuôi gà đồi và lợn thương phẩm chuyển sang quy mô trang trại khép kín an toàn sinh học. Năng suất cây trồng và vật nuôi tăng vượt bậc. Nông sản đạt tiêu chuẩn VietGAP xuất khẩu và cung cấp cho chuỗi siêu thị lớn.

4.2. Thành tựu xây dựng nông thôn mới nâng cao Phú Bình

Phong trào xây dựng nông thôn mới nâng cao Phú Bình đạt nhiều kết quả ấn tượng. Hầu hết các xã trên địa bàn huyện đều hoàn thành chuẩn nông thôn mới đúng hạn. Đường giao thông nông thôn và ngõ xóm được bê tông hóa kiên cố đạt tỷ lệ cao. Kênh mương nội đồng được kiên cố hóa phục vụ tưới tiêu thuận lợi. Hệ thống điện chiếu sáng nông thôn bao phủ hầu hết các thôn bản. Cảnh quan môi trường nông thôn ngày càng xanh, sạch và đẹp mắt.

4.3. Phát triển chuỗi giá trị và thương hiệu nông sản đặc sản

Huyện chú trọng xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản chủ lực. Nhãn hiệu tập thể gà đồi Phú Bình và gạo nếp Thầu Dầu khẳng định danh tiếng rộng rãi. Nhiều hợp tác xã kiểu mới đứng ra bao tiêu sản phẩm nông nghiệp cho nông dân. Các chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP được triển khai tích cực. Giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác tăng trưởng rõ rệt. Đời sống hộ nông dân ngày càng ấm no và bền vững.

V. Hạ tầng giao thông đô thị Phú Bình và quy hoạch thị xã

Đầu tư phát triển hạ tầng và mở rộng không gian đô thị là nhiệm vụ trọng tâm của huyện Phú Bình. Địa phương huy động đa dạng các nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống giao thông huyết mạch. Mạng lưới đường tỉnh lộ và quốc lộ kết nối thuận tiện với Hà Nội, Bắc Giang và trung tâm tỉnh Thái Nguyên. Đô thị Hương Sơn và các vùng phụ cận được đầu tư mở rộng đồng bộ. Hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng và cây xanh đô thị được hoàn thiện khang trang. Bộ mặt đô thị mang dáng dấp hiện đại và năng động. Kinh tế phát triển tạo bước đệm hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại bốn. Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn duy trì ở mức cao và ổn định. Phú Bình quyết tâm hoàn thành mục tiêu trở thành thị xã trước năm 2030.

5.1. Đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông đô thị Phú Bình

Dự án hạ tầng giao thông đô thị Phú Bình được ưu tiên nguồn vốn ngân sách lớn. Tuyến đường vành đai 5 vùng thủ đô Hà Nội chạy qua huyện tạo động lực bứt phá mạnh mẽ. Các trục đường tỉnh 261, 266 và 269B được nâng cấp, mở rộng và thảm nhựa phẳng phiu. Cầu bến gềnh và cầu vượt sông Cầu kết nối thông suốt đôi bờ. Giao thông thuận tiện rút ngắn thời gian vận chuyển hàng hóa công nghiệp và nông sản.

5.2. Lộ trình quy hoạch huyện Phú Bình lên thị xã văn minh

Đề án quy hoạch huyện Phú Bình lên thị xã định hình không gian phát triển đa trung tâm. Thị trấn Hương Sơn mở rộng đóng vai trò là hạt nhân đô thị trung tâm. Các xã ven khu công nghiệp phát triển thành các phường đô thị dịch vụ văn minh. Không gian công cộng, hoa viên và trung tâm thương mại được quy hoạch bài bản. Địa phương đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện tiêu chuẩn về mật độ dân số và hạ tầng đô thị.

5.3. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế GRDP huyện Phú Bình bền vững

Chỉ số tăng trưởng kinh tế GRDP huyện Phú Bình luôn đạt mức hai con số ấn tượng. Cơ cấu kinh tế chuyển biến vững chắc theo hướng công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng nhanh vượt dự toán được giao. Tỷ lệ hộ nghèo giảm sâu qua từng giai đoạn và an sinh xã hội luôn đảm bảo. Huyện kiên trì mục tiêu phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái. Phú Bình vững bước trên con đường phát triển thịnh vượng.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
Lí do chọn đề tài
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài
Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu
Bố cục của đề tài
1. CHƯƠNG 1: KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN TRƯỚC NĂM 1986
1.1. Khái quát về huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên
1.1.1. Sơ lược lịch sử hành chính, vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
1.1.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
1.2. Kinh tế, xã hội huyện Phú Bình trước năm 1986
1.2.1. Tình hình kinh tế
1.2.2. Tình hình xã hội
1.3. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: CHUYỂN BIẾN KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG 10 NĂM ĐẦU ĐỔI MỚI (1986 - 1996)
2.1. Đường lối đổi mới của Đảng và sự vận dụng của Đảng bộ địa phương
2.2. Chuyển biến kinh tế
2.2.1. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
2.2.2. Nông - lâm - ngư nghiệp
2.2.3. Thương mại, dịch vụ
2.2.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng
2.3. Chuyển biến xã hội
2.3.1. Dân số - Lao động - Việc làm
2.3.2. Về thu nhập - đời sống
2.3.3. Về giáo dục
2.3.4. Về văn hoá - thể dục thể thao
2.3.5. Y tế - Môi trường
2.3.6. Công tác an ninh quốc phòng
2.4. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: CHUYỂN BIẾN KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA (1997 - 2015)
3.1. Chuyển biến kinh tế
3.1.1. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
3.1.2. Nông - lâm - ngư nghiệp
3.1.3. Thương mại, dịch vụ
3.1.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng
3.2. Chuyển biến xã hội
3.2.1. Dân số - lao động - việc làm
3.2.2. Về thu nhập - đời sống
3.2.3. Về giáo dục
3.2.4. Về văn hoá - thể dục thể thao
3.2.5. Y tế - Môi trường
3.2.6. Công tác an ninh quốc phòng
3.3. Tiểu kết chương 3
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Chuyển biến kinh tế xã hội huyện phú bình tỉnh thái nguyên từ năm 1986 đến năm 2015

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (111 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN MAI BIỂN CHUYỂN BIẾN KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2015 LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN Thái Nguyên - 2016 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN MAI BIỂN CHUYỂN BIẾN KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2015 Chuyên ngành : Lịch sử Việt Nam Mã số : 60.13 LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Minh Thái Nguyên - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng. Thái Nguyên, tháng 09 năm 2016 Tác giả Nguyễn Mai Biển i LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Lịch sử Việt Nam - những người thầy đã trang bị cho tác giả tri thức và kinh nghiệm quý báu trong học tập, nghiên cứu khoa học.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Phòng Đào tạo; Khoa Lịch Sử Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ tác giả và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn này. Tác giả xin cảm ơn Ủy ban Nhân dân huyện Phú Bình, Phòng Nông nghiệp huyện Phú Bình, Ủy ban Nhân dân các xã trong huyện Phú Bình đã giúp đỡ tác giả có nguồn tài liệu phong phú phục vụ nghiên cứu đề tài. Đặc biệt, tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Xuân Minh – người đã nhiệt thành, ân cần hướng dẫn, chỉ dạy và giúp đỡ tác giả hoàn thành Luận văn này.

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016 Tác giả Nguyễn Mai Biển ii MỤC LỤC Trang Trang bìa phụ Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục các bảng. iv Danh mục các hình.

Lí do chọn đề tài. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu.

Bố cục của đề tài. KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN TRƯỚC NĂM 1986. Khái quát về huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. Sơ lược lịch sử hành chính, vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên.

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Kinh tế, xã hội huyện Phú Bình trước năm 1986. Tình hình kinh tế. Tình hình xã hội .21 Tiểu kết chương 1.

CHUYỂN BIẾN KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG 10 NĂM ĐẦU ĐỔI MỚI (1986 - 1996). Đường lối đổi mới của Đảng và sự vận dụng của Đảng bộ địa phương. Chuyển biến kinh tế. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

Nông - lâm - ngư nghiệp. Thương mại, dịch vụ. Xây dựng cơ sở hạ tầng. Chuyển biến xã hội.

Dân số - Lao động - Việc làm. Về thu nhập - đời sống. Về giáo dục. Về văn hoá - thể dục thể thao.

Y tế - Môi trường. Công tác an ninh quốc phòng .53 Tiểu kết chương 2. CHUYỂN BIẾN KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA (1997 - 2015). Chuyển biến kinh tế.

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Nông - lâm - ngư nghiệp. Thương mại, dịch vụ. Xây dựng cơ sở hạ tầng.

Chuyển biến xã hội. Dân số - lao động - việc làm. Về thu nhập - đời sống. Về giáo dục.

Về văn hoá - thể dục thể thao. Y tế - Môi trường. Công tác an ninh quốc phòng .86 Tiểu kết chương 3.88 TÀI LIỆU THAM KHẢO .99 iv DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Tình hình chăn nuôi của huyện Phú Bình từ 1991 đến 1995.

Số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện phân theo ngành Công nghiệp (2005 - 2010). Số lao động công nghiệp trên địa bàn huyện từ 2005 - 2010. Giá trị sản lượng công nghiệp – thủ công nghiệp trên địa bàn huyện (2005 - 2010). Diện tích - sản lượng cây lúa (1998 - 2010).

Tổng diện tích và sản lượng cây lương thực và công nghiệp trên địa bàn huyện (1996 - 2000). Diện tích - sản lượng một số cây ăn quả (1996 - 2010). Năng suất lương thực từ năm 2011 - 2015. Số trường, lớp, giáo viên và học sinh phổ thông trên địa bàn huyện (2007 - 2010).

Cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế trên địa bàn huyện (2006 - 2010). 83 iv DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2. Bình quân lương thực (người/năm) từ 1986 - 1996. Thu nhập bình quân đầu người huyện Phú Bình từ năm 1991 đến năm 2010.

Lí do chọn đề tài Kinh tế được coi là thước đo trình độ phát triển của mọi quốc gia trên thế giới. Chính vì thế mà tất cả các quốc gia trên thế giới dù đi theo thể chế xã hội nào cũng đều có những chiến lược để phát triển kinh tế của đất nước. Kinh tế là cơ sở của mọi quan hệ xã hội và giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển của xã hội. Bằng những chính sách kinh tế cụ thể, nhà nước sẽ điều tiết nền sản xuất vật chất - đó là cơ sở phát triển của xã hội.

Qua đó xác định được triển vọng và nhịp độ phát triển của xã hội. Trên bước đường phát triển và hội nhập kinh tế của mỗi quốc gia, dân tộc, kinh tế địa phương có phần đóng góp không nhỏ. Kinh tế địa phương được ví như tế bào trong cơ thể sống của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IV (12/1976) đã xác định: “Xây dựng, phát triển kinh tế trung ương kết hợp với kinh tế địa phương.

Đầu tư phát triển kinh tế địa phương là một nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, tất yếu trên bước đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, kinh tế trung ương giữ vai trò quan trọng, kinh tế địa phương giữ vai trò chủ đạo, kinh tế địa phương gồm kinh tế: Nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch lưu thông phân phối ở các địa phương là một bộ phận tất yếu cấu thành trong cơ cấu thống nhất của nền kinh tế cả nước, phát triển theo đường lối chung và dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của địa phương” [19]. Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975), nước ta chuyển sang giai đoạn đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. Trong 10 năm đầu (1976 - 1986) đi lên chủ nghĩa xã hội, thực hiện hai kế hoạch nhà nước 5 năm do Đại hội IV (12/1976) và Đại hội V (3/1982) của Đảng đề ra, bên cạnh những thành tựu và ưu điểm, chúng ta gặp không ít khó khăn, yếu kém, cả sai lầm, khuyết điểm.

1 Đến năm 1986, đất nước vẫn ở vào tình trạng nghèo nàn lạc hậu, kinh tế tăng trưởng chậm, trì trệ. Để thoát khỏi tình trạng đó, Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986) đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện, trong đó lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm. Qua các kì đại hội tiếp theo (Đại hội VII, VIII, IX, X), Đảng ta tiếp tục khẳng định và đẩy mạnh đường lối đổi mới đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đường lối đổi mới của Đảng được quán triệt ở tất cả các địa phương trong cả nước, đem lại những chuyển biến to lớn trong mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội.

Huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên là một trong những địa phương đã thực hiện khá thành công đường lối đổi mới của Đảng. Đặc biệt, cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển biến rõ rệt, làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội. Từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, huyện Phú Bình đã có nền kinh tế đa ngành nghề; từ cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp - công nghiệp và dịch vụ, đã chuyển thành cơ cấu nông - lâm nghiệp - thủy sản - dịch vụ - công nghiệp xây dựng [31, tr. Trên khắp địa bàn huyện Phú Bình, làng xóm, đồng ruộng không ngừng được cải tạo, nhiều mô hình kinh tế mới được áp dụng có hiệu quả đã đem lại năng suất, chất lượng tốt.

Ngành Nông nghiệp có giá trị sản xuất ngày càng tăng, sản xuất ra nhiều loại hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường. Những khu công nghiệp, những trung tâm dân cư mới đã và đang được hình thành, các công trình xây dựng phục vụ sản xuất và dân sinh được đưa vào sử dụng ngày một nhiều chất lượng tốt… Tuy nhiên, chuyển biến kinh tế - xã hội ở huyện Phú Bình còn có nhiều bất cập và khó khăn cần giải quyết. Được sinh ra và lớn lên trên quê hương Phú Bình, mảnh đất giàu truyền thống yêu nước và tinh thần cách mạng, tôi mong muốn được tìm hiểu lịch sử quê hương mình, đặc biệt là truyền thống, nghị lực của nhân dân Phú Bình đang được phát huy trong thời kì đổi mới. Qua đó có thể đóng góp một phần 2 nhỏ bé để xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp.

Hơn nữa việc nghiên cứu đề tài này sẽ cho tôi một nguồn tư liệu phong phú để giảng dạy ở trường phổ thông sau này. Với những lí do trên, được sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Xuân Minh, tôi đã chọn vấn đề nghiên cứu “Chuyển biến kinh tế, xã hội huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên từ năm 1986 đến năm 2015” làm Luận văn Thạc sĩ Sử học. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Tình hình kinh tế của địa phương trong cả nước nói chung, huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên nói riêng là vấn đề được các nhà lãnh đạo và các nhà khoa học quan tâm với nhiều góc độ khác nhau, nhất là từ sau khi thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng. Vấn đề kinh tế nói chung, trước hết phải đề cập đến tác phẩm của các nhà lãnh đạo Đảng ta như: Tác phẩm Nắm vững đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên xây dựng kinh tế địa phương vững mạnh, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, 1986 của cố Tổng Bí thư Lê Duẩn đã đề cập đến vai trò của kinh tế địa phương đối với sự phát triển của đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Mai Biển (2016). Chuyển biến kinh tế xã hội huyện phú bình tỉnh thái nguyên t [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/chuyen-bien-kinh-te-xa-hoi-huyen-phu-binh-tinh-thai-nguyen-tu-nam-1986-den-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chuyển biến kinh tế xã hội huyện phú bình tỉnh thái nguyên t" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích chuyển biến kinh tế xã hội huyện Phú Bình, Thái Nguyên qua nghiên cứu thực tế.

Luận án "Chuyển biến kinh tế xã hội huyện phú bình tỉnh thái nguyên t" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Chuyển biến kinh tế xã hội huyện phú bình tỉnh thái nguyên t" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chuyển biến kinh tế xã hội huyện phú bình tỉnh thái nguyên t" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Chuyển biến kinh tế xã hội huyện phú bình tỉnh thái nguyên t" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chuyển biến kinh tế xã hội huyện phú bình tỉnh thái nguyên t" có 111 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chuyển biến kinh tế xã hội huyện phú bình tỉnh thái nguyên t" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter