Luận án tiến sĩ: Chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam - Nguyễn Gia Thọ
Nghiên cứu luận án tiến sĩ đánh giá chính sách kinh tế thúc đẩy tiêu dùng xanh tại Việt Nam, phân tích tác động đến môi trường và hành vi người tiêu dùng.
Quản lý Kinh tế
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
210
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Chính sách tiêu dùng xanh Khung lý luận và vai trò
Luận án tập trung nghiên cứu sâu về chính sách tiêu dùng xanh tại Việt Nam. Nó đặt ra các vấn đề cốt lõi liên quan đến phát triển bền vững. Nghiên cứu này phân tích cơ sở lý luận về tiêu dùng xanh. Nó làm rõ vai trò của tiêu dùng xanh trong bối cảnh phát triển kinh tế xanh toàn cầu. Mục tiêu là cung cấp nền tảng vững chắc cho các giải pháp chính sách. Chính sách tiêu dùng xanh không chỉ là yêu cầu cấp thiết. Nó còn là động lực quan trọng cho sự chuyển đổi của nền kinh tế. Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách giúp định hình hướng đi phù hợp. Điều này nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững lâu dài.
1.1. Khái niệm và vai trò tiêu dùng xanh
Tiêu dùng xanh là lựa chọn sản phẩm, dịch vụ ít gây hại môi trường. Hành vi này giảm thiểu tác động môi trường của tiêu dùng. Nó thúc đẩy sản xuất và phân phối bền vững. Tiêu dùng xanh góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Nó cải thiện chất lượng cuộc sống. Đây là yếu tố then chốt cho phát triển bền vững Việt Nam. Tiêu dùng xanh không chỉ là hành động cá nhân. Nó là một xu hướng toàn cầu, đòi hỏi sự thay đổi trong tư duy và hành động của cả xã hội. Phát triển kinh tế xanh phụ thuộc lớn vào sự lan tỏa của tiêu dùng xanh. Nó tạo ra một chu trình sản xuất - tiêu thụ có trách nhiệm.
1.2. Khung chính sách và yếu tố ảnh hưởng
Chính sách tiêu dùng xanh định hướng và điều tiết các hoạt động liên quan. Khung chính sách này bao gồm nhiều công cụ. Các công cụ này gồm quy định pháp luật, ưu đãi kinh tế, và chương trình nâng cao nhận thức. Hoạch định chính sách cần xem xét nhiều yếu tố. Yếu tố khách quan bao gồm bối cảnh kinh tế - xã hội và xu hướng toàn cầu. Yếu tố chủ quan liên quan đến năng lực quản lý và quyết tâm chính trị. Sự tham gia của các bên liên quan là rất quan trọng. Điều này đảm bảo hiệu quả của chính sách tiêu dùng bền vững. Hiểu rõ các yếu tố này giúp tạo ra các chính sách phù hợp. Mục tiêu là thúc đẩy tiêu dùng xanh hiệu quả hơn.
1.3. Tiêu dùng xanh trong phát triển kinh tế xanh
Tiêu dùng xanh là một trụ cột của kinh tế xanh. Nó hỗ trợ chuyển đổi sang mô hình kinh tế ít carbon, hiệu quả tài nguyên. Khi người tiêu dùng ưu tiên sản phẩm xanh, doanh nghiệp sẽ điều chỉnh sản xuất. Điều này dẫn đến đổi mới công nghệ và quy trình sản xuất sạch hơn. Chính sách hỗ trợ tiêu dùng xanh giúp tạo ra thị trường cho sản phẩm bền vững. Nó khuyến khích đầu tư vào công nghệ xanh. Điều này đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển bền vững Việt Nam. Tiêu dùng xanh tạo áp lực tích cực lên chuỗi cung ứng. Nó thúc đẩy các nhà sản xuất áp dụng tiêu chuẩn môi trường cao hơn. Đây là động lực mạnh mẽ cho sự phát triển toàn diện của nền kinh tế.
II.Thực trạng chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam
Phân tích thực trạng chính sách tiêu dùng xanh tại Việt Nam là trọng tâm của luận án. Nghiên cứu đánh giá mức độ nhận thức và hành vi của người tiêu dùng. Nó xem xét các chính sách hiện hành của Nhà nước. Các chính sách này nhằm thúc đẩy tiêu dùng xanh. Các chính sách bao gồm từ hạn chế sản phẩm 'nâu' đến khuyến khích sản phẩm bền vững. Luận án chỉ ra những thành tựu ban đầu. Đồng thời, nó làm rõ các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Sự thiếu đồng bộ, nguồn lực hạn chế là những thách thức lớn. Việc đánh giá này cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó là cơ sở để đề xuất các giải pháp cải thiện chính sách trong tương lai.
2.1. Thực trạng hành vi người tiêu dùng xanh
Hành vi người tiêu dùng xanh tại Việt Nam đang có những bước chuyển biến. Mức độ nhận thức về sản phẩm thân thiện môi trường tăng lên. Tuy nhiên, hành động mua sắm xanh chưa thực sự phổ biến. Rào cản chính bao gồm giá thành sản phẩm xanh cao. Thiếu thông tin rõ ràng về sản phẩm cũng là một vấn đề. Thói quen tiêu dùng truyền thống vẫn còn mạnh. Một số người tiêu dùng quan tâm đến lợi ích cá nhân hơn lợi ích môi trường. Cần có thêm các chiến dịch truyền thông hiệu quả. Các chiến dịch này nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi. Điều này sẽ giúp thúc đẩy tiêu dùng xanh tại cộng đồng.
2.2. Các chính sách tiêu dùng xanh hiện hành
Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan. Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam là nền tảng quan trọng. Các chính sách này nhằm hạn chế sản phẩm gây ô nhiễm. Chúng cũng khuyến khích sản xuất và tiêu thụ bền vững. Ví dụ về chính sách bao gồm ưu đãi thuế cho doanh nghiệp xanh. Chương trình chứng nhận sản phẩm xanh và nhãn sinh thái Việt Nam đang được triển khai. Tuy nhiên, việc áp dụng còn gặp khó khăn. Các quy định chưa đồng bộ và thiếu sự phối hợp liên ngành. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của các chính sách tiêu dùng bền vững. Cần có sự rà soát và hoàn thiện hệ thống pháp lý hiện hành.
2.3. Hạn chế và nguyên nhân của chính sách
Chính sách tiêu dùng xanh tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Hiệu quả thực thi chưa cao. Nguồn lực đầu tư cho các chương trình xanh còn hạn chế. Công tác thanh tra, kiểm tra chưa đủ mạnh. Mức độ tiếp cận thông tin của người tiêu dùng về sản phẩm xanh còn thấp. Nguyên nhân bao gồm nhận thức chưa đầy đủ từ các cấp quản lý. Cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành còn yếu. Thiếu các tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng cho sản phẩm xanh. Ngoài ra, sự thiếu vắng động lực mạnh mẽ cho doanh nghiệp. Điều này làm chậm quá trình chuyển đổi sang sản xuất bền vững. Giải quyết các nguyên nhân này là cần thiết để thúc đẩy tiêu dùng xanh hiệu quả hơn.
III.Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tiêu dùng bền vững
Nghiên cứu các mô hình thành công trên thế giới cung cấp góc nhìn quý giá. Luận án phân tích kinh nghiệm của các quốc gia đi đầu về chính sách tiêu dùng bền vững. Những bài học này rất quan trọng đối với Việt Nam. Các nước đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau. Chúng bao gồm các quy định pháp lý nghiêm ngặt, ưu đãi kinh tế, và chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng. Luận án rút ra những chiến lược có thể áp dụng. Điều này giúp đẩy mạnh phát triển bền vững Việt Nam. Đặc biệt, vai trò của chứng nhận sản phẩm xanh và nhãn sinh thái được nhấn mạnh. Đây là những công cụ hiệu quả để định hướng thị trường và người tiêu dùng.
3.1. Mô hình chính sách từ các nước
Nhiều quốc gia trên thế giới đã triển khai hiệu quả chính sách tiêu dùng bền vững. Châu Âu đi tiên phong với các quy định nghiêm ngặt về môi trường. Nhật Bản và Hàn Quốc tập trung vào đổi mới công nghệ và sản phẩm thân thiện môi trường. Các nước này sử dụng kết hợp nhiều công cụ. Các công cụ này bao gồm thuế môi trường, trợ cấp cho sản phẩm xanh. Họ cũng có các chiến dịch truyền thông mạnh mẽ. Những mô hình này cho thấy sự cần thiết của một cách tiếp cận đa chiều. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính phủ, doanh nghiệp và người tiêu dùng là chìa khóa thành công. Chính sách cần linh hoạt để phù hợp với bối cảnh từng quốc gia.
3.2. Bài học cho phát triển bền vững Việt Nam
Việt Nam có thể học hỏi nhiều từ kinh nghiệm quốc tế. Cần xây dựng một chiến lược tổng thể, dài hạn cho tiêu dùng xanh. Chính sách phải cụ thể và có lộ trình rõ ràng. Việc tăng cường vai trò của nhà nước trong điều tiết thị trường là cần thiết. Khuyến khích sự đổi mới của doanh nghiệp trong sản xuất xanh. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chứng nhận sản phẩm xanh và nhãn sinh thái Việt Nam. Nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua giáo dục và truyền thông. Kết hợp các công cụ kinh tế và pháp luật để tạo động lực mạnh mẽ. Đây là những bước quan trọng để đạt được phát triển bền vững Việt Nam.
3.3. Chứng nhận sản phẩm xanh và nhãn sinh thái
Chứng nhận sản phẩm xanh và nhãn sinh thái Việt Nam đóng vai trò quan trọng. Chúng cung cấp thông tin minh bạch cho người tiêu dùng. Các chứng nhận này giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận diện sản phẩm bền vững. Chúng cũng tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp sản xuất xanh. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy sự tin cậy của nhãn sinh thái rất quan trọng. Cần có quy trình đánh giá nghiêm ngặt, độc lập. Đồng thời, nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về ý nghĩa của các nhãn này. Sự minh bạch và độ tin cậy của các nhãn sinh thái sẽ thúc đẩy tiêu dùng xanh. Đây là công cụ hiệu quả để giảm thiểu tác động môi trường của tiêu dùng.
IV.Hoàn thiện chính sách tiêu dùng xanh đến năm 2030
Chương này đề xuất các giải pháp toàn diện để hoàn thiện chính sách tiêu dùng xanh tại Việt Nam đến năm 2030. Các giải pháp này dựa trên bối cảnh phát triển kinh tế xanh và tiêu dùng xanh trong tương lai. Luận án đưa ra các quan điểm, định hướng chiến lược. Nó tập trung vào việc tạo ra một hệ thống chính sách hiệu quả, đồng bộ. Mục tiêu là thúc đẩy mạnh mẽ hành vi tiêu dùng bền vững. Các giải pháp bao gồm từ cải thiện khung pháp lý đến nâng cao vai trò của doanh nghiệp và cộng đồng. Việc thực hiện những giải pháp này sẽ góp phần quan trọng vào việc xây dựng một Việt Nam xanh, bền vững.
4.1. Định hướng và quan điểm phát triển bền vững
Hoàn thiện chính sách tiêu dùng xanh đến năm 2030 cần dựa trên quan điểm phát triển bền vững. Mục tiêu là xây dựng nền kinh tế xanh, hài hòa với môi trường. Ưu tiên các giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng có trách nhiệm. Coi trọng vai trò của người dân, doanh nghiệp và nhà nước. Chính sách cần đảm bảo tính hiệu quả, khả thi và phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Phát triển tiêu dùng xanh là một phần không thể thiếu của chiến lược phát triển bền vững Việt Nam. Cần có tầm nhìn dài hạn và cam kết mạnh mẽ để thực hiện các mục tiêu này. Định hướng này sẽ tạo ra một lộ trình rõ ràng cho sự thay đổi.
4.2. Giải pháp thúc đẩy tiêu dùng xanh toàn diện
Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Cải thiện hệ thống pháp luật, ban hành các tiêu chuẩn sản phẩm xanh rõ ràng. Tăng cường các chương trình khuyến khích kinh tế, như giảm thuế hoặc hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp xanh. Nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua các chiến dịch truyền thông sáng tạo. Phát triển mạng lưới phân phối sản phẩm xanh. Khuyến khích đổi mới công nghệ để tạo ra sản phẩm bền vững hơn. Đảm bảo sự minh bạch của thị trường sản phẩm xanh. Các giải pháp này sẽ thúc đẩy tiêu dùng xanh mạnh mẽ hơn. Chúng giúp giảm thiểu tác động môi trường của tiêu dùng.
4.3. Nâng cao trách nhiệm xã hội doanh nghiệp CSR
Doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm trong thúc đẩy tiêu dùng xanh. Cần khuyến khích doanh nghiệp tích hợp trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) vào chiến lược kinh doanh. Điều này bao gồm sản xuất sạch hơn, sử dụng nguyên liệu bền vững. Doanh nghiệp cần cung cấp thông tin sản phẩm minh bạch. Họ nên tham gia các chương trình chứng nhận sản phẩm xanh và nhãn sinh thái Việt Nam. Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ và khen thưởng các doanh nghiệp tiên phong. Áp lực từ người tiêu dùng cũng là động lực để doanh nghiệp thực hiện CSR. Sự chung tay của doanh nghiệp là yếu tố quyết định để xây dựng nền kinh tế xanh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (210 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƢƠNG NGUYỄN GIA THỌ CHÍNH SÁCH TIÊU DÙNG XANH Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội – Năm 2019 BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƢƠNG NGUYỄN GIA THỌ CHÍNH SÁCH TIÊU DÙNG XANH Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế Mã số : 9 31 01 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS TRẦN CÔNG SÁCH 2. TRẦN MẠNH HÙNG Hà Nội - Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Ngoài những thông tin liên quan đến nghiên cứu đã đƣợc trích dẫn nguồn, toàn bộ kết quả trình bày trong Luận án đƣợc rút ra từ việc phân tích nguồn dữ liệu thu đƣợc do tôi thực hiện. Tất cả các dữ liệu đƣợc sử dụng là trung thực và nội dung Luận án chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Ngƣời cam đoan Nguyễn Gia Thọ LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng nghiệp, quý thầy cô, và Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng; Trung tâm tƣ vấn, đào tạo và thông tin tƣ liệu. Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự hƣớng dẫn khoa học sâu sắc của hai thầy hƣớng dẫn PGS, TS. Trần Công Sách và TS. Trần Mạnh Hùng, xin cám ơn các nhà khoa học tại Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng, bộ môn Quản lý kinh tế và các cán bộ Trung tâm tƣ vấn, đào tạo và thông tin tƣ liệu đã tạo một môi trƣờng nghiên cứu đầy tính khoa học và thuận lợi để Nghiên cứu sinh (NCS) thực hiện luận án của mình.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ Kế hoạch - Đầu tƣ, các cán bộ tại các Bộ, Sở ban ngành địa phƣơng và các doanh nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình điều tra, thu thập số liệu để thực hiện các nội dung của đề tài luận án. Xin cảm ơn gia đình và đồng nghiệp, Thƣ viện quốc gia Việt Nam, Thƣ viện Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung uơng, Thƣ viện trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập tƣ liệu để thực hiện đề tài luận án của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả Nguyễn Gia Thọ i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG.
v DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ. vi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài luận án. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu đề tài luận án.
Kết cấu luận án. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH TIÊU DÙNG XANH .1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đã công bố liên quan đến chính sách tiêu dùng xanh .1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đã công bố ở ngoài nƣớc liên quan đến chính sách tiêu dùng xanh .2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nƣớc liên quan đến chính sách tiêu dùng xanh9 1.3 Những vấn đề thuộc đề tài luận án chƣa đƣợc các công trình đã công bố nghiên cứu giải quyết .4 Những vấn đề trọng tâm luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết. Phƣơng hƣớng giải quyết các vấn đề của luận án. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu đề tài.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .3 Cách tiếp cận, phƣơng pháp nghiên cứuvà khung phân tích của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIÊU DÙNG XANH TRONG PHÁT TRIÊN KINH TẾ XANH .1 Tiêu dùng xanh trong phát triển kinh tế xanh .1 Kinh tế xanh và các bên liên quan trong phát triển kinh tế xanh .2 Tiêu dùng xanh và vai trò của tiêu dùng xanh đối với phát triển kinh tế xanh .2 Chính sách tiêu dùng xanh trong phát triển kinh tế xanh .1 Khái quát khung chính sách tiêu dùng xanh và vai trò của chính sách tiêu dùng xanh trong phát triển kinh tế xanh .2 Bản chất, nội dung và tiêu chí đánh giá chính sách tiêu dùng xanh .Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạch định, thực thi chính sách tiêu dùng xanh. Nhóm yếu tố khách quan. Nhóm yếu tố chủ quan.
Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới về hoạch định và thực thi chính sách tiêu dùng xanh trong phát triển kinh tế xanh và bài học cho Việt Nam .1 Kinh nghiệm của các nƣớc. Bài học rút ra cho Việt Nam. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIÊU DÙNG XANH Ở VIỆT NAM. Khái quát thực trạng tiêu dùng xanh ở Việt Nam.
Thực trạng tiêu dùng, mua sắm ở Việt Nam. Thực trạng tiêu dùng xanh ở Việt Nam. Thực trạng chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam .Thực trạng chủ trƣơng, chính sách chung của Đảng và Nhà nƣớc về tiêu dùng xanh ở Việt Nam. Nhóm chính sách nhằm hạn chế tiêu dùng sản phẩm “nâu”.
Nhóm chính sách nhằm ràng buộc ngƣời tiêu dùng thực hiện tiêu dùng xanh. Nhóm chính sách nhằm khuyến khích, kích thích và hỗ trợ tiêu dùng xanh97 3.5 Nhóm chính sách bảo vệ ngƣời tiêu dùng xanh .3 Đánh giá chung thực trạng chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam. Những thành quả bƣớc đầu. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân.116 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TIÊU DÙNG XANH Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 .1 Bối cảnh và triển vọng phát triển kinh tế xanh, tiêu dùng xanh ở Việt Nam thời kỳ tới năm 2030 .1 Bối cảnh phát triển kinh tế xanh, tiêu dùng xanh ở Việt Nam thời kỳ tới năm 2030.2 Triển vọng phát triển kinh tế xanh, tiêu dùng xanh ở Việt Nam thời kỳ tới năm 2030.
Quan điểm và những phƣơng hƣớng hoàn thiện chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam thời kỳ tới năm 2030.1 Quan điểm hoàn thiện chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam đến năm 2030 .2 Phƣơng hƣớng hoàn thiện chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam đến năm 2030.3 Một số giải pháp hoàn thiện chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam đến năm 2030 .1 Rà soát lại toàn bộ chính sách liên quan đến tiêu dùng xanh .2 Hoàn thiện khung thể chế, chính sách cho tiêu dùng xanh .3 Nâng cao hiệu quả quá trình thực thi chính sách tiêu dùng xanh. Một số khuyến nghị. 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 PHỤ LỤC iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ BGTVT Bộ Giao thông vận tải BTNMT Bộ Tài nguyên môi trƣờng CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CSC Chính sách công DN Doanh nghiệp DVX Dịch vụ xanh KT-XH Kinh tế xã hội KTX Kinh tế xanh NHNN Ngân hàng nhà nƣớc PTBV Phát triển bền vững TDBV Tiêu dùng bền vững TDX Tiêu dùng xanh TTX Tăng trƣởng xanh UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết Cụm từ tiếng anh Cụm từ tiếng việt tắt IFC International Finance Corporation Tổ chức Tài chính quốc tế FTA Free trade agreement Hiệp định thƣơng mại tự do GRI Global Reporting Initiative Tổ chức báo cáo sáng kiến toàn cầu v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Các nhân tố chính của nền kinh tế xanh .2 Các nguyên tắc phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc .3 Các tiêu chí tiêu dùng xanh trong nghiên cứu .4 Khung chính sách chung và các lĩnh vực chính sách môi trƣờng .1 Tiêu dùng cuối cùng của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2014-2017.2 Thực hiện hoạt động đấu thầu của Việt Nam giai đoạn 2014-2017 .3 Các loại thực phẩm hàng hóa thƣờng tiêu dùng trong các hộ gia đình .4 Số lƣợng đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp ở Việt Nam .5 Danh mục các sản phẩm xanh của Việt Nam .6 Biểu khung thuế bảo vệ môi trƣờng .7 Mức thu thuế bảo vệ môi trƣờng hiện hành .8 Biểu thuế thiêu thụ đặc biệt .9 Biểu mức thuế suất đối với dầu thô và khí thiên nhiên, khí than: .10 Các mục tiêu các-bon thấp của nền kinh tế từ các văn bản chính sách hiện hành .11 Các chính sách tín dụng, chính sách giá cả và các chính sách tài chính khác cho phát triển kinh tế xanh của Việt Nam .12 Hệ thống các chính sách thúc đẩy tái chế tại Việt Nam .13 Hệ thống các chính sách thúc đẩy tái chế tại Việt Nam .14 Kế hoạch xây dựng và ban hành tiêu chí nhãn xanh cho các sản phẩm .15 Danh sách sản phẩm và đơn vị đƣợc cấp nhãn nhãn xanh.
108 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1. Khung lý thuyết nghiên cứu đề tài luận án. Khung phân tích cho hệ thống tiêu chí phát triển xanh. Diễn biến từ tiêu dùng nâu sang “tiêu dùng xanh” hƣớng tới tiêu dùng bền vững.
Khung chính sách tiêu dùng xanh. Tỷ trọng tiêu dùng cuối cùng của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2015-2017. Logo đƣợc chọn làm biểu trƣng cho nhãn sinh thái Việt Nam. 106 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Biến động dân số Việt Nam theo thời gian .2: Đặc điểm giới và tuổi của ngƣời tiêu dùng .3: Đặc điểm giới và tuổi của ngƣời tiêu dùng .4: Các nguồn thông tin về chính sách tiêu dùng xanh.
Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài luận án Tiêu dùng xanh hiện đƣợc xem là xu hƣớng tiêu dùng của thế kỷ khi môi trƣờng trở thành mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia trên thế giới. Trong thập kỷ qua, các chính sách và chƣơng trình đã đƣợc nỗ lực thực hiện nhằm chuyển đổi thành công cơ cấu công nghiệp, làm quy trình sản xuất sạch và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp chỉ có thể làm giảm các tác động đến môi trƣờng liên quan đến việc sản xuất chứ không giải quyết đƣợc các tác động đến môi trƣờng liên quan đến việc lựa chọn, sử dụng và thải loại sản phẩm của ngƣời tiêu dùng. Chính vì thế, tiêu dùng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề về môi trƣờng; sự hợp tác giữa các nhà sản xuất, ngƣời tiêu dùng và các bên liên quan khác có thể mang lại các giải pháp bền vững hơn trong hệ thống sản xuất - tiêu thụ.
Trong bối cảnh đó, tích hợp nỗ lực của các bên liên quan là vấn đề then chốt để thúc đẩy tiêu dùng xanh trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Hiện nay, tiêu dùng xanh khá phổ biến ở các nƣớc phát triển và đã có những bƣớc tiến ban đầu ở các nƣớc đang phát triển, khi thu nhập cá nhân và ý thức tiêu dùng ngày càng tăng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu luận án tiến sĩ đánh giá chính sách kinh tế thúc đẩy tiêu dùng xanh tại Việt Nam, phân tích tác động đến môi trường và hành vi người tiêu dùng.
Luận án "Chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.