Luận án Hoàn thiện thể chế kinh tế cho DNNN - Nguyễn Thùy Linh, Học viện Hành chính QG

Luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Chuyên ngành

Quản lý công

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

246

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Hoàn thiện Thể chế Kinh tế DNNN Yêu cầu Hội nhập

Việc hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là trọng tâm trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Thể chế kinh tế vững mạnh hỗ trợ DNNN phát triển bền vững. Nền kinh tế mở đòi hỏi DNNN phải cạnh tranh công bằng. Các quy định pháp luật cần đồng bộ, rõ ràng. Cải cách doanh nghiệp nhà nước là quá trình liên tục. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN. Đồng thời, đảm bảo vai trò kinh tế nhà nước phù hợp với thị trường.

1.1. Khái niệm và Đặc điểm Thể chế Kinh tế DNNN

Thể chế kinh tế cho DNNN bao gồm toàn bộ các quy tắc, luật pháp, cơ chế chính sách. Chúng điều chỉnh hoạt động, quản lý và kiểm soát các DNNN. Thể chế này định hình hành vi của doanh nghiệp. Đặc điểm nổi bật là sự pha trộn giữa mục tiêu kinh doanh và mục tiêu công. Thể chế còn phản ánh sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế. Hiểu rõ bản chất giúp đẩy nhanh cải cách doanh nghiệp nhà nước.

1.2. Hội nhập Kinh tế Quốc tế Động lực Cải cách DNNN

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra áp lực lớn cho DNNN Việt Nam. Các hiệp định thương mại yêu cầu môi trường kinh doanh bình đẳng. DNNN phải tuân thủ các quy tắc cạnh tranh quốc tế. Điều này thúc đẩy nhu cầu hoàn thiện thể chế. Mục tiêu là giúp DNNN tăng năng lực cạnh tranh DNNN. Việc này đảm bảo DNNN có thể đứng vững trên thị trường toàn cầu. Đồng thời, tránh các rào cản thương mại.

1.3. Tiêu chí Hoàn thiện Thể chế DNNN Hợp lý

Các tiêu chí hoàn thiện thể chế bao gồm tính minh bạch, hiệu quả và khả năng thích ứng. Thể chế phải thúc đẩy hiệu quả hoạt động của DNNN. Nó cần đảm bảo sự minh bạch trong DNNN, ngăn chặn lợi ích nhóm. Đồng thời, thể chế phải đủ linh hoạt để đáp ứng thay đổi. Xác định rõ các tiêu chí này là cơ sở để đánh giá cải cách. Từ đó, xây dựng lộ trình cải cách doanh nghiệp nhà nước phù hợp.

II.Cải cách Quản trị Công ty Khung Pháp lý DNNN Việt Nam

Cải cách quản trị công ty nhà nước và khung pháp lý DNNN là hai trụ cột chính. Chúng quyết định sự thành công của quá trình chuyển đổi. Khung pháp lý hiện hành còn nhiều bất cập, chồng chéo. Điều này cản trở sự phát triển của DNNN. Quản trị công ty chưa chuyên nghiệp. Thiếu minh bạch trong DNNN, trách nhiệm giải trình còn hạn chế. Các giải pháp tập trung vào tách bạch chức năng, tăng cường giám sát. Đồng thời, phải xây dựng một hệ thống pháp luật đồng bộ, hiện đại.

2.1. Nâng cấp Khung Pháp lý cho DNNN hiện đại

Khung pháp lý DNNN cần được rà soát, sửa đổi toàn diện. Mục tiêu là tạo sự đồng bộ, minh bạch và dễ áp dụng. Luật pháp phải phân định rõ ràng quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước. Quy định về cổ phần hóa DNNN, tái cấu trúc DNNN cần cụ thể hóa. Điều này tạo môi trường pháp lý ổn định, giảm thiểu rủi ro. Khung pháp lý mạnh mẽ là nền tảng cho cải cách doanh nghiệp nhà nước thành công.

2.2. Hoàn thiện Mô hình Quản trị Công ty DNNN

Mô hình quản trị công ty nhà nước cần được chuyên nghiệp hóa. Việc tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng chủ sở hữu là cấp thiết. Cần tăng cường năng lực cho bộ máy đại diện chủ sở hữu. Ban giám đốc, hội đồng thành viên phải có năng lực chuyên môn cao. Áp dụng các thông lệ quản trị tốt nhất thế giới. Điều này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN.

2.3. Đảm bảo Minh bạch Trách nhiệm Giải trình

Minh bạch trong DNNN là yếu tố quan trọng để củng cố niềm tin. Thông tin tài chính, hoạt động và đầu tư cần được công bố đầy đủ, kịp thời. Cần tăng cường cơ chế giám sát độc lập, kiểm toán bên ngoài. Quy định rõ ràng về trách nhiệm giải trình của lãnh đạo DNNN. Các biện pháp này ngăn chặn tiêu cực, tăng hiệu quả. Đồng thời, nâng cao uy tín của DNNN trên thị trường.

III.Nâng cao Hiệu quả Năng lực Cạnh tranh của DNNN

DNNN cần nâng cao hiệu quả hoạt động để tồn tại. Năng lực cạnh tranh DNNN là yếu tố quyết định sự phát triển. Tái cấu trúc DNNN là bước đi chiến lược. Việc này giúp tối ưu hóa nguồn lực, tập trung vào lĩnh vực cốt lõi. Đồng thời, cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo. Xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt, phù hợp thị trường. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra giá trị gia tăng. DNNN cần tự chủ, hoạt động theo cơ chế thị trường.

3.1. Tái cấu trúc DNNN để tối ưu hóa nguồn lực

Tái cấu trúc DNNN bao gồm sắp xếp lại, cổ phần hóa và thoái vốn. Doanh nghiệp cần tập trung vào ngành nghề kinh doanh chính. Thoái vốn khỏi các lĩnh vực không cốt lõi là cần thiết. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài sản và vốn. Mục tiêu là cải thiện hiệu quả hoạt động của DNNN. Quá trình tái cấu trúc phải minh bạch, công khai. Nó phải dựa trên nguyên tắc thị trường.

3.2. Đẩy mạnh Đổi mới Sáng tạo Công nghệ trong DNNN

Năng lực cạnh tranh DNNN phụ thuộc vào khả năng đổi mới. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển là bắt buộc. Ứng dụng công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ số. Khuyến khích sáng tạo trong sản phẩm, dịch vụ và quy trình sản xuất. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp khuyến khích đổi mới. Điều này giúp DNNN tạo ra lợi thế cạnh tranh. Nó cũng giúp thích nghi với thị trường biến động.

3.3. Xây dựng Chiến lược Kinh doanh Năng động

DNNN cần có chiến lược kinh doanh rõ ràng, linh hoạt. Chiến lược này phải định hướng thị trường. Cần phân tích kỹ lưỡng môi trường kinh doanh. Xác định lợi thế cạnh tranh cốt lõi của doanh nghiệp. Phát triển các sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Năng lực cạnh tranh DNNN sẽ tăng khi chiến lược được thực thi hiệu quả. DNNN cần hoạt động như một doanh nghiệp thị trường thực thụ.

IV.Minh bạch Môi trường Kinh doanh Bình đẳng cho DNNN

Minh bạch trong DNNN và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng là hai yếu tố then chốt. Chúng thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế. DNNN cần hoạt động dưới sự giám sát chặt chẽ. Tránh mọi ưu đãi bất hợp lý. Điều này tạo sân chơi công bằng cho tất cả doanh nghiệp. Nó khuyến khích cạnh tranh và đầu tư. Đồng thời, giảm thiểu rủi ro tham nhũng, lãng phí tài nguyên. Nâng cao niềm tin của công chúng và nhà đầu tư.

4.1. Đảm bảo Cạnh tranh Trung lập giữa DNNN và Tư nhân

Môi trường kinh doanh bình đẳng đòi hỏi sự cạnh tranh trung lập. DNNN không nên nhận các ưu đãi đặc biệt so với doanh nghiệp tư nhân. Chính sách hỗ trợ phải công bằng cho mọi loại hình doanh nghiệp. Điều này thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh. Nó khuyến khích khu vực tư nhân phát triển. Từ đó, góp phần nâng cao hiệu quả tổng thể của nền kinh tế. Đây là mục tiêu quan trọng của cải cách doanh nghiệp nhà nước.

4.2. Tăng cường Công bố Thông tin Giám sát độc lập

Minh bạch trong DNNN là yếu tố không thể thiếu. Các thông tin tài chính, kết quả kinh doanh, đầu tư cần được công bố rộng rãi. Cơ quan kiểm toán nhà nước và kiểm toán độc lập cần tăng cường vai trò. Giám sát từ cộng đồng và các tổ chức xã hội là cần thiết. Điều này giúp ngăn ngừa sai phạm. Nó cũng cải thiện quản trị công ty nhà nước, xây dựng niềm tin thị trường.

4.3. Phòng ngừa Xung đột Lợi ích Tham nhũng

Xung đột lợi ích và tham nhũng là rào cản lớn đối với DNNN. Cần thiết lập quy tắc đạo đức rõ ràng cho cán bộ quản lý. Tách bạch vai trò quản lý nhà nước khỏi hoạt động kinh doanh. Áp dụng các biện pháp phòng chống tham nhũng mạnh mẽ. Hệ thống kiểm soát nội bộ cần được củng cố. Điều này bảo vệ tài sản nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN.

V.Kinh nghiệm Quốc tế Vai trò Kinh tế Nhà nước

Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế là cần thiết. Nhiều quốc gia đã thành công trong cải cách doanh nghiệp nhà nước. Các bài học quý báu có thể áp dụng cho Việt Nam. Đồng thời, cần định hình lại vai trò kinh tế nhà nước. Nhà nước nên tập trung vào tạo lập và duy trì môi trường cạnh tranh. DNNN chỉ nên giữ vai trò chiến lược. Tránh can thiệp sâu vào các hoạt động kinh doanh mà khu vực tư nhân có thể làm tốt hơn. Điều này tối ưu hóa nguồn lực quốc gia.

5.1. Các Mô hình Quản lý DNNN thành công trên Thế giới

Nhiều quốc gia có các mô hình quản lý DNNN hiệu quả. Các mô hình này thường tách bạch chức năng chủ sở hữu. Ví dụ, thông qua các cơ quan chuyên trách hoặc quỹ đầu tư độc lập. Họ ưu tiên mục tiêu hiệu quả kinh doanh, giảm thiểu can thiệp chính trị. Quản trị công ty nhà nước được chuyên nghiệp hóa. Các mô hình này cung cấp những bài học giá trị cho Việt Nam.

5.2. Bài học cho Việt Nam từ Cải cách DNNN Quốc tế

Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học từ cải cách DNNN toàn cầu. Học hỏi cách thức cổ phần hóa DNNN hiệu quả. Áp dụng các thông lệ tốt về minh bạch trong DNNN và trách nhiệm giải trình. Chú trọng xây dựng năng lực cho đội ngũ lãnh đạo DNNN. Các bài học này giúp đẩy nhanh quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước. Đồng thời, tránh lặp lại những sai lầm. Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNN.

5.3. Định hình lại Vai trò Kinh tế Nhà nước trong thị trường

Vai trò kinh tế nhà nước cần được xác định lại rõ ràng. Nhà nước nên tập trung vào xây dựng thể chế và chính sách. Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi cho mọi thành phần. DNNN chỉ nên hoạt động trong các lĩnh vực thiết yếu, độc quyền tự nhiên. Hoặc phục vụ mục tiêu xã hội mà tư nhân không thể làm. Tránh cạnh tranh trực tiếp với khu vực tư nhân. Điều này tối ưu hóa nguồn lực.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý công hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước ở việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (246 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THÙY LINH HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2022 Luận án tiên sĩ Quản lý công BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THÙY LINH HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS NGUYỄN ĐÌNH CUNG 2.TS NGUYỄN BÁ CHIẾN HÀ NỘI, 2022 Luận án tiên sĩ Quản lý công LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các tài liệu được trích dẫn trong luận án là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thùy Linh Luận án tiên sĩ Quản lý công LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình được học tập tại Học viện Hành chính Quốc gia và thực hiện Luận án Tiến sĩ Quản lý công với đề tài “Hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay” tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể Lãnh đạo Học viện, Ban Quản lý đào tạo Sau đại học, khoa Nhà nước và Pháp luật và các thầy, cô - giảng viên trong Học viện. Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về những sự giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai Thầy hướng dẫn: TS Nguyễn Đình Cung, nguyên Viện trưởng Viện Quản lý Kinh tế Trung ương và PGS.TS Nguyễn Bá Chiến, Hiệu trưởng Trường Đại học Nội vụ đã luôn động viên, khích lệ và dành nhiều thời gian, tâm sức hướng dẫn để tôi hoàn thành đề tài luận án. Tôi cũng xin chân thành cám ơn các cá nhân, tổ chức đã nhiệt tình hỗ trợ, phối hợp và cung cấp thông tin, tài liệu cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành Luận án.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan chủ quản, gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tinh thần, tạo động lực, giúp tôi thêm niềm tin và nghị lực trong suốt quá trình hoàn thành Luận án này. Dù đã cố gắng nhưng Luận án không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và bạn đọc để có cơ hội hoàn thiện đề tài nghiên cứu hơn nữa. Trân trọng! Luận án tiên sĩ Quản lý công MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ MỞ ĐẦU.

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thể chế và thể chế kinh tế. Các công trình nghiên cứu nước ngoài. Các công trình nghiên cứu trong nước.

Tổng quan tình hình nghiên cứu về thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước. Các công trình nghiên cứu nước ngoài. Các công trình nghiên cứu trong nước. Đánh giá kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.

Những hướng nghiên cứu và kết quả đạt được. Những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu .27 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Khái niệm và đặc điểm hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

Khái niệm thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước.30 Luận án tiên sĩ Quản lý công 2. Khái niệm hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Đặc điểm của hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu đối với việc hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước.

Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Yêu cầu về hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Tiêu chí hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Thông lệ tốt quốc tế về thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước.

Tiêu chí hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Vai trò của Nhà nước. Khuôn khổ pháp lý.

Môi trường kinh doanh. Quản trị doanh nghiệp nhà nước. Yếu tố con người. Yếu tố môi trường kinh tế - xã hội.

Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4. Kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước và bài học đối với Việt Nam. Về vai trò của doanh nghiệp nhà nước trên thế giới. Về mô hình thực hiện chức năng chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước.

Về đảm bảo tính trung lập cạnh tranh đối với doanh nghiệp nhà nước .70 Luận án tiên sĩ Quản lý công 2. Về thể chế quản lý vốn nhà nước. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam .75 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM.

Khái quát quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam. Giai đoạn từ 2011 đến nay. Đánh giá quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam giai đoạn từ 2011 đến nay. Những kết quả đạt được.

Những hạn chế, bất cập. Nguyên nhân của hạn chế, bất cập .140 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến việc hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.

Quan điểm tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Quan điểm về vai trò của doanh nghiệp nhà nước. Quan điểm về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước .153 Luận án tiên sĩ Quản lý công 4. Phương hướng tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước đến năm 2030.

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đầy đủ, hiện đại và hội nhập. Nhà nước đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp phải tập trung vào những lĩnh vực then chốt, thiết yếu. Nhà nước thực hiện quản lý thống nhất về hoạt động công ích. Tách bạch triệt để giữa chức năng đại diện sở hữu nhà nước với chức năng quản lý nhà nước đối với DNNN.

DNNN đáp ứng đầy đủ chuẩn mực quốc tế về quản trị công ty:. DNNN hoạt động chủ yếu là doanh nghiệp có sở hữu hỗn hợp. DNNN được bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo nguyên tắc thị trường. Quan hệ kinh tế, tài chính giữa Nhà nước và DNNN.

Nâng cao vai trò của UBQLV trong việc thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước đến năm 2030. Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp luật quy định về vai trò của doanh nghiệp nhà nước và mục tiêu đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp để phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Hoàn thiện khung pháp luật về chính sách chủ sở hữu nhà nước và mô hình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tách bạch với cơ quan quản lý hành chính nhà nước.

Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế để doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo yêu cầu phát triển kinh tế thị trường, cạnh tranh bình đẳng và đáp ứng các điều kiện của hội nhập kinh tế quốc tế. Hoàn thiện thể chế bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan .169 Luận án tiên sĩ Quản lý công 4. Tiếp tục hoàn thiện thể chế minh bạch hóa thông tin về doanh nghiệp nhà nước. Hoàn thiện thể chế về bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp nhà nước.

Tiếp tục hoàn thiện thể chế về cơ cấu lại, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước; đổi mới sản xuất kinh doanh trong thời đại công nghiệp 4.0 để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Hoàn thiện thể chế kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước .177 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện thể chế kinh tế cho doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Luận án "Hoàn thiện thể chế kinh tế cho doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Hoàn thiện thể chế kinh tế cho doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện thể chế kinh tế cho doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Kinh Tế Chính Trị.

Luận án "Hoàn thiện thể chế kinh tế cho doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện thể chế kinh tế cho doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam" có 246 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện thể chế kinh tế cho doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter